Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh lào cai II - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO NGỌC SƠN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÀO CAI II

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO NGỌC SƠN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÀO CAI II
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

Để hoàn thành luận văn “Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu
tư tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lào
Cai II” bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và
giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Thị Hậu là người đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp để tôi hoàn thành được luận văn này. Tôi
cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong
2 năm học qua để ngày hôm nay tôi có thể hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ cơ quan, đoàn thể đã giúp tôi trong
việc tìm kiếm tư liệu và cung cấp cho tôi những tư liệu quan trọng, cần thiết phục vụ
cho việc thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã quan tâm,
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Do thời gian và kiến thức có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo
cùng toàn thể bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Cao Ngọc Sơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


ngân hàng thương mại tại Việt Nam. .....................................................................15
1.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư đối
với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lào Cai
II..............................................................................................................................22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................24
2.1 Câu hỏi nghiên cứu. ............................................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................24
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin. .................................................................27
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ..................................................................27
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. ......................................................................28
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. .............................................................................................................28
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư của
ngân hàng thương mại. ...........................................................................................29
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÀO CAI II ................................................33
3.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Lào Cai II. ................................................................................................33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. ................................................................33
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ. ................................................................................33
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức ..................................................................................35

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lào Cai II. .................80
4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham công tác thẩm định cho vay dự án
đầu tư. .....................................................................................................................80
4.2.2 Tuân thủ đúng quy trình thẩm định ...............................................................82
4.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định cho vay dự án đầu tư...................................85
4.2.4 Hệ thống hóa, cụ thể hóa nguồn thông tin thu thập phục vụ công tác thẩm định
cho vay dự án đầu tư...............................................................................................87
4.2.5 Nâng cao trách nhiệm công tác tổ chức, điều hành. Kiểm tra, giám sát từng
giai đoạn của dự án đầu tư. .....................................................................................89
4.2.6 Thực hiện đúng quy định trong việc thẩm định, định giá và áp dụng mức tài
sản bảo đảm tiền vay. .............................................................................................91
4.2.7 Phát huy vai trò tư vấn của ngân hàng đối với chủ đầu tư dự án. .................92
4.2.8 Thành lập phòng/tổ thẩm định và phát huy vai trò của hội đồng tín dụng....92
4.2.9 Đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung phục vụ việc tính toán
số liệu dự án và khai thác thông tin phục vụ thẩm định dự án. ..............................94
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan. ..............................................................94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh Lào Cai. ...........................................................................................................94
4.3.2 Đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. ....................................................95
4.3.3 Đối với UBND tỉnh Lào Cai và các Sở/Ban/Ngành có liên quan. ................96
4.3.4 Đối với khách hàng (Chủ dự án đầu tư). .......................................................97
KẾT LUẬN ..............................................................................................................98

huyện, Trưởng các ban ngành, tổ chức hội trong tỉnh. ..................................68
Biểu đồ 3.3: Kết quả lấy phiếu thăm dò đối tượng là khách hàng – Chủ dự án đầu tư
........................................................................................................................69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lào
Cai II (Sau viết tắt là Agribank Lào Cai II) là ngân hàng thương mại duy nhất trên địa
bàn tỉnh Lào Cai chưa cổ phần hóa, Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Là
một trong 04 ngân hàng chuyên doanh thành lập đầu tiên từ năm 1988, nhưng riêng
hệ thống ngân hàng nông nghiệp được chính phủ giao nhiệm vụ: “Phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nông dân” nên hệ thống và quy mô được ưu tiên mở rộng đến
tất cả các huyện thậm chí các xã xa trung tâm tỉnh, thành phố.
Nhưng cũng do bởi những lý do trên mà hiện nay Agribank – Chi nhánh Lào
Cai II với hệ thống cồng kềnh, số lượng cán bộ đông, tuổi trung bình của cán bộ cao,
chất lượng cán bộ thấp, làm việc theo lối mòn cũ. Do đó đã dần thể hiện những yếu
điểm, từ cách quản lý của lãnh đạo, khả năng làm việc của cán bộ, hệ thống các quy
định nội bộ chưa thực sự hiệu quả. Mặc dù đã thực hiện tái cơ cấu những vẫn không
thay đổi, cải tiến được nhiều những quy định làm việc nên đã dẫn đến hiệu quả kinh
doanh thấp, lợi nhuận giảm, thậm chí có chi nhánh âm quỹ thu nhập.
Nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận giảm là do thu từ tín dụng giảm mạnh, tỉ
lệ nợ xấu tăng cao, không thu được gốc lãi đến hạn, trong khi đó phải trích lập dự phòng
rủi ro cao, thậm chí phải xử lý rủi ro. Ở thời điểm hiện tại nợ xấu của Agribank Lào

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Agribank Lào Cai II bao gồm Hội sở
Agribank Lào Cai II, 05 Chi loại II các huyện, thành phố; Khách hàng vay dự án đầu
tư; Lãnh đạo các Sở/Ban/Ngành có liên quan trong tỉnh;
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu và phân tích dữ liệu về nâng cao chất lượng
thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Agribank Lào Cai II đến năm 2025.
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng thẩm định
cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Lào Cai II (gồm các đối tượng: Lãnh đạo hội sở Agribank Lào Cai II, lãnh
đạo chi nhánh loại 2, trưởng phòng nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cho vay; Chủ tịch
UBND tỉnh/thành phố/phường/xã/huyện và các sở/ban/ngành có liên quan; Khách
hàng vay dự án đầu tư tại Agribank Lào Cai II).
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài làm tài liệu tham khảo, cung cấp thông tin và các
cách thức thẩm định cho vay trong hệ thống Agribank Lào Cai II.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nội dung đề tài cho cán bộ tín dụng nắm bắt được những
quy định cơ bản và kinh nghiệm quý báu từ thực tế trong công tác thẩm định cho vay
dự án đầu tư tại Agribank Lào Cai II.
5. Bố cục luận văn:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định cho vay dự án đầu tư của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về nâng cao chất lượng thẩm định cho
vay dự án đầu tư trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

tư, khác về mục tiêu hoạt động. Nguồn vốn của ngân hàng phát triển là vốn điều lệ,
một phần vốn của tài trợ của Chính phủ và các tổ chức tài chính.
* Phân loại theo hình thức sở hữu.
- Ngân hàng sở hữu tư nhân.
- Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Ngân hàng sở hữu Nhà nước.
- Ngân hàng liên doanh.
* Phân loại theo loại hình hoạt động.
- Ngân hàng bán buôn.
- Ngân hàng bán lẻ.
* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động.
- Ngân hàng chuyên doanh.
- Ngân hàng đa năng.
c) Chức năng của các ngân hàng thương mại:
* Chức năng tạo tiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

Để phục vụ cho lưu thông, giúp cho nền kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế, nhưng lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền kinh tế sẽ gây
ra lạm phát có hại cho nền kinh tế.
* Chức năng trung gian thanh toán.
Với hoạt động này của mình, NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanh toán giữa
các tổ chức cá nhân… được thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm được chi phí cho họ
cũng như tiết kiệm chi phí cho xã hội.
* Hoạt động huy động tiền gửi.

cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
- Thứ tư: Ngân hàng thương mại giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản
lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán…
- Thứ năm: NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ
góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
- Thứ sáu: Ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối
ngoại giữa các quốc gia.
e) Các hoạt động của Ngân hàng thương mại.
* Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động của NHTM dựa chủ yếu trên nguồn vốn huy động còn nguồn vốn
tự có của NHTM là rất nhỏ, nó chỉ là tấm đệm để hạn chế những rủi ro.
* Các hình thức huy động bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, có hoặc không có lãi
suất.
- Tiền gửi tiết kiệm: Mục đích của loại tiền gửi này là để hưởng lãi suất. Có
hai loại tiền gửi tiết kiệm là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn.
- Ngoài hai loại tiền gửi trên thì còn hình thức huy động vốn khác như phát
hành chứng khoán, vay trên thị trường tiền tệ, vay từ tổ chức khác…
* Hoạt động tín dụng.
Đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng, nó thường đem
lại cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao đến hơn 80%. Mặt khác, đây cũng là hoạt
động nhạy cảm, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
* Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Dịch vụ thanh toán và cung cấp phương tiện thanh toán: Ngân hàng đứng ra
làm trung gian thanh toán hộ cho khách hàng và phát hành các phương tiện nhằm
phục vụ cho thanh toán như: UNC, UNT, Sec, L/C…
- Dịch vụ môi giới: Ngân hàng tổ chức mua bán, lưu ký, bảo quản chứng khoán
cho ngân hàng.
- Dịch vụ ngân quỹ: Ngày nay, khi mà thị trường không dùng tiền mặt thì hoạt
động này ngày càng phát triển rộng.

các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
* Khái niệm thẩm định cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
Thẩm định cho vay dự án đầu tư là quá trình NHTM phân tích và đánh giá lại
dự án một cách khoa học, độc lập và khách quan trên cơ sở các thông tin do ngân
hàng thu thập được nhằm khẳng định tính hiệu quả, tính an toàn, tính khả thi của dự
án. Qua đó, NHTM có cơ sở chắc chắn để quyết định về quy mô và hình thức tài trợ
cho dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

b) Nguyên tắc thẩm định.
- Ngân hàng thương mại cho vay đối khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận
giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với quy định của ngân hàng Nhà
nước và pháp luật có liên quan.
- Khách hàng vay vốn phải cam kết chấp hành đúng quy chế cho vay và các
thỏa thuận với ngân hàng thương mại. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ
gốc và lãi tiền vay đúng thỏa thuận với ngân hàng.
c) Quy trình thẩm định.
Bước 1: Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết.
a/ Hồ sơ cá nhân, pháp nhân:
- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu; Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ cư trú khác; Giấy ủy quyền vay vốn.
- Đối với pháp nhân: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy phép
kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu hội
đồng quản trị, Điều lệ hoạt động.
- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh đối với pháp nhân: Bảng cân

Bước 3: Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư.
Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình thẩm
định dự án đầu tư ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm định cần thể
hiện một số vấn đề sau:
- Về khách hàng: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và các
vấn đề khác.
- Về dự án: Cần tóm tắt được dự án.
- Kết quả thẩm định: Thẩm định được một số vấn đề về khách hàng như năng
lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phương án vay vốn và khả năng
trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng. Về dự án cần thẩm định được
tính khả thi của dự án.
- Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phương hướng
giải quyết các vấn đề của dự án. Yêu cầu đặt ra với tờ trình thẩm định là phải chính
xác, đầy đủ, rõ ràng để lãnh đạo ngân hàng ra quyết định về việc cho vay hay không
cho vay và phải có thông báo kịp thời cho khách hàng.
d) Nội dung thẩm định:
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, phương án sử dụng vốn và các
định mức kinh tế - kỹ thuật, hồ sơ tài liệu có liên quan đến phương án sử dụng vốn.
- Rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ cho vay.
- Thu thập thông tin về quan hệ tín dụng của khách hàng và người có liên quan
từ Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(CIC).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

- Chấm điểm, xếp hạng khách hàng theo quy định. Xếp hạng khách hàng đạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11

+ Kinh doanh có hiệu quả, năm trước liền kề có lãi, trường hợp năm trước liền
kề lỗ và/hoặc có lỗ lũy kế thì phải có phương án khắc phục lỗ khả thi và có khả năng
trả nợ đầy đủ, đúng hạn trong thời hạn cam kết. Đối với pháp nhân mới thành lập,
chưa có số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng tài chính của
khách hàng thông qua phần vốn thực góp của các thành viên/cổ đông thể hiện trên
cân đối kế toán của doanh nghiệp so với vốn điều lệ đã đăng ký trên giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đầu tư.
+ Không có nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro ở tất cả các tổ chức tín dụng tại thời
điểm thẩm định cho vay, trừ trường hợp thuộc đối tượng chính sách theo quy định
của cấp có thẩm quyền được tiếp tục cho vay hoặc khách hàng được cho vay tháo gỡ
khó khăn.
+ Có đủ vốn đối ứng tham gia vào phương án, dự án kinh doanh. Vốn đối ứng
tham gia tối thiểu 20% tổng nhu cầu vốn đối với vay dự án đầu tư trung hạn và tối
thiểu 30% tổng nhu cầu vốn đối với vay vốn dài hạn. Vốn đối ứng được xác định dựa
trên các nguồn vốn sau:
Vốn đối ứng = Vốn lưu động ròng + Vốn khác
Vốn lưu động ròng = vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn + nợ dài hạn đến hạn trả
được hạch toán trên tài khoản nợ ngắn hạn – tài sản dài hạn.
Vốn khác, gồm: vốn chiếm dụng, vốn chủ sở hữu cam kết bổ sung và vốn huy
động dài hạn khác mà tài sản bảo đảm cho nguồn vốn huy động này không được bảo
đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng nơi cho vay.
* Thẩm định về bảo đảm tiền vay: thực hiện theo quy định hiện hành về bảo
đảm tiền vay trong hệ thống của mỗi ngân hàng thương mại.

ro lựa chọn sai và rủi ro vì bỏ sót dự án tốt.
b) Đặc điểm và vai trò của nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu
tư tại ngân hàng thương mại.
Thông qua thẩm định một cách đầy đủ về mọi phương diện như thị trường, kỹ
thuật, tài chính, xã hội… có liên quan đến dự án, Ngân hàng sẽ có được cái nhìn tổng
quát vừa sâu sắc và chi tiết về dự án, đánh giá được tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án. Nắm bắt được những thông tin
này sẽ giúp cho Ngân hàng đưa ra được quyết định đúng đắn về việc đồng ý hoặc từ
chối cho vay.
Bên cạnh đó, thông qua việc thẩm định một cách chi tiết, Ngân hàng có thể
phát hiện ra những thiếu sót, những bất hợp lý trong các luận cứ và tính toán của dự
án, từ đó cùng với chủ đầu tư tìm ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi
của dự án.
Những kết quả thẩm định cũng là cơ sở để Ngân hàng xác định số tiền cho
vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện doanh nghiệp
hoạt động đạt hiệu quả vừa giúp Ngân hàng có thể thu nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13

hạn. Đây cũng là căn cứ để Ngân hàng kiểm tra việc sử dụng vốn vay đúng mục đích,
đúng đối tượng, tiết kiệm vốn. Và quan trọng hơn cả là nâng cao được chất lượng cho
vay tránh phát sinh nợ xấu, nợ xử lý rủi ro.
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại
ngân hàng thương mại.
- Các nhân tố chủ quan
+ Con người là nhân tố quan trọng nhất cần phải xem xét trước tiên. Đó là vì


d) Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư của
ngân hàng thương mại.
- Nhằm đưa ra những quyết định cho vay phù hợp và chính xác. Giảm thiểu
tối đa những khoản nợ xấu, ảnh hưởng đến chất lượng cho vay và tài chính của ngân
hàng.
- Chất lượng thẩm định dự án đầu tư chính là việc cán bộ thẩm định rút ra kết
luận một cách chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những
rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với một
dự án đầu tư.
- Mặc dù công tác thẩm định đã góp phần đưa lại những kết quả rất lớn cho
nền kinh tế, nhưng vẫn còn có những tồn tại chưa thể đáp ứng được yêu cầu của nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, do sự hội nhập kinh tế quốc tế
phát triển theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy tiếp tục nâng cao chất
lượng công tác thẩm định là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền kinh
tế trong thời kì đổi mới.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp cho các nhà đầu tư nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Dự án khả thi hơn, chi phí giảm thiểu tối đa, doanh thu, lợi
nhuận cao nhất có thể. Nhà đầu tư kiểm soát tốt được giá cả, lạm phát, lãi suất. Cân
đối được lợi ích và chi phí, đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, có nên tổ chức lại sản
xuất, cải tiến quá trình quản lí, hay thay đổi thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm…
e) Nội dung đánh giá chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư của ngân
hàng thương mại.
- Nội dung thẩm định có độ chuẩn xác cao và mang tính khoa học: Một quy
trình thẩm định có hiệu quả khi các nội dung tiến hành mang tính thực tế cao, phù
hợp với từng loại dự án cụ thể, kết quả thẩm định thể hiện trong tờ trình, báo cáo
thẩm định đưa tới những kết luận chính xác và những quyết định đúng đắn cho Ngân
hàng cũng như nhà đầu tư. Đồng thời báo cáo cũng phân tích những rủi ro mà ngân
hàng gặp phải khi cho vay, đưa ra những giải pháp để phòng tránh và giảm thiểu thiệt

hàng đưa ra quyết định cho vay. Ngân hàng có nhiều dự án đi vào hoạt động hiệu quả
có nghĩa là chất lượng thẩm định của ngân hàng tốt. Còn đối với những ngân hàng
mà các dự án đi vào hoạt động không hiệu quả thì không thể cho là khâu thẩm định
dự án đầu tư của họ tốt được.
1.2 Cở sở thực tiễn về thẩm định cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư của một
số ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
a) Kinh nghiệm của ngân hàng Ngân hàng TechcomBank.
* Nâng cao chất lượng thẩm định và chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ thẩm
định dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16

- Tuyển chọn những người có năng lực chuyên môn tốt cho vị trí cán bộ thẩm
định: Được đào tạo bài bản, có tư duy năng động, tích cực. Có đạo đức tốt và lối sống
tích cực. Có những kiến thức và am hiểu pháp luật.
- Phân công công việc một cách khoa học.
- Trong quá trình công tác, các cán bộ quản lý nên chú ý đến năng lực sở
trường của từng cán bộ để linh hoạt phân công công việc phù hợp.
- Những cán bộ mới vào ngân hàng cần được phân công một hoặc hai cán bộ
đã có kinh nghiệm để kèm cặp.
- Với những cán bộ đã được tuyển chọn vào vị trí thẩm định nhưng sau một
thời gian không đáp ứng được yêu cầu công việc thì nên bố trí họ sang làm việc ở
lĩnh vực khác phù hợp hơn.
- Tiến hành mở lớp đào tạo, tập huấn cán bộ thẩm định một cách liên tục. Các
nghiệp vụ về thẩm định, luật doanh nghiệp, luật đất đai, luật dân sự…các khoá học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status