Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Pdf 91

Trang 1
MỤC LỤC
TRANG
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN ...........................................
1
1.1 Những hiểu biết cơ bản về dự án đầu tư .................................................. 1
1.1.1 Đầu tư................................................................................................ 1
1.1.1.1 Khái niệm ................................................................................. 1
1.1.1.2 Các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư................................ 1
1.1.1.3 Các loại đầu tư.......................................................................... 1
1.1.2 Dự án đầu tư...................................................................................... 2
1.1.2.1 Khái niệm ................................................................................. 2
1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư .......................................................... 2
1.1.2.3 Tính khả thi của dự án đầu tư ................................................... 3
1.2 Quản trò rủi ro trong đầu tư dự án.............................................................. 4
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về quản trò rủi ro............................................ 4
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro và quản trò rủi ro ........................................... 4
1.2.1.2 Nhận dạng – Phân tích – Đo lường rủi ro................................. 4
1.2.2 Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư .................................................... 7
1.2.2.1 Khái niệm ................................................................................ 7
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 2
1.2.2.2 Đặc điểm của rủi ro trong cho vay dự án đầu tư ..................... 7

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ
47
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 3
TẠI SCB ..........................................................................................................
3.1 Các tồn tại, hạn chế của công tác quản trò rủi ro trong cho vay đầu tư
dự án của SCB ................................................................................................
47
3.2 Các giải pháp ............................................................................................ 52
3.2.1 Giải pháp về tổ chức hoạt động ............................................................. 52
3.2.1.1 Tách công tác thẩm đònh độc lập với công tác cho vay và quản
lý tín dụng ..................................................................................................
52
3.2.1.2 Thay đổi lại quy đònh về mức ủy quyền phán quyết cho vay........ 53
3.2.1.3 Thành lập Ban quản lý tài sản nợ và tài sản có ........................... 54
3.2.2 Giải pháp về công tác nhân sự .............................................................. 57
3.2.2.1 Kế hoạch đào tạo cán bộ .............................................................. 57
3.2.2.2 Thực hiện việc luân chuyển cán bộ .............................................. 57
3.2.2.3 Tổ chức các buổi tập huấn, các buổi nói chuyện chuyên đề về
công tác cho vay dự án đầu tư ...................................................................
58
3.2.2.4 Chế độ thưởng phạt đối với cán bộ tín dụng ................................. 59
3.2.3 Giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ............................................................ 59
3.2.3.1 Điều chỉnh cơ cấu cho vay dự án đầu tư và thực thi chính sách
tín dụng của Hội đồng quản trò ..................................................................
59
3.2.3.2 Xây dựng cẩm nang quản trò rủi ro tín dụng ................................. 61
3.2.3.3 Hướng dẫn chi tiết quy trình cho vay đối với các ngành nghề,
lónh vực mà SCB tập trung cho vay ...........................................................


Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới đang trong quá trình toàn cầu hóa. Muốn tồn tại và phát
triển chúng ta phải hội nhập chung với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trước
các thách thức của quá trình hội nhập buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải cải
tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi máy móc thiết bò, áp dụng công
nghệ mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều không có đủ tiềm lực tài
chính để tự đầu tư mới mà hầu hết đều phải nhờ nguồn vốn hỗ trợ từ các Ngân
hàng thương mại thông qua hoạt động tín dụng. Đặc biệt là tín dụng trung dài
hạn. Vì thế, các ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất lớn trong việc phát
triển của nền kinh tế quốc gia ngày nay.
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân
hàng nhưng cũng chính là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Hơn nữa, tín dụng
trung dài hạn là hoạt động tín dụng tiềm ẩn rủi ro cao nhất vì thời hạn cho vay
càng dài thì rủi ro càng cao. Chính vì thế, quản trò rủi ro tín dụng không chỉ đảm
bảo cho sự phát triển ổn đònh của ngân hàng mà nó còn là yếu tố quan trọng
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Các giải pháp nâng cao
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.1 Những hiểu biết cơ bản về dự án đầu tư
1.1.1 Đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh
trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Lónh vực đầu tư mà tôi đề cập ở đây chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư
- Trước hết, đầu tư là phải có nguồn vốn. Vốn đầu tư có thể bằng nhiều
hình thức khác nhau: bằng tiền, bằng tài sản, bí quyết kỹ thuật, quy trình công
nghệ, các nguồn tài nguyên,… Vốn có thể là vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn cổ
phần, vốn vay,…
- Thời gian đầu tư tương đối dài nên người lập dự án cũng như người thẩm
đònh dự án cần có tầm nhìn xa. Đồng thời đầu tư là hoạt động có nhiều rủi ro.
- Lợi ích của dự án bao gồm lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và
lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi ích tài chính
ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh
hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
1.1.1.3 Các loại đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư, để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài
chúng ta cần quan tâm các loại đầu tư sau:

trường, cân đối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 9
- Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước.
1.1.2.3 Tính khả thi của dự án đầu tư
Tính khả thi là một yêu cầu đặc biệt quan trọng của dự án đầu tư. Người lập
dự án cũng như người thẩm đònh dự án đều phải quan tâm trước hết đến tính khả
thi của dự án. Một dự án đầu tư gọi là khả thi nếu nó hội đủ các tính chất sau:
Tính hợp pháp:
- Phải phù hợp với pháp luật.
- Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phép
hành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khác liên
quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận về quy
hoạch, đất đai, đònh giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,…
Tính hợp lý
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội
của đất nước, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các đòa phương.
- Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như về
kinh tế.
- Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án,
phù hợp với truyền thống, tập quán của Việt Nam.
- Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy đònh, hướng dẫn,
chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm liên quan.
Có thể thực hiện được
Mọi phương án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp với thực tế, có tính
hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thể của nước ta. Các
giải pháp nêu ra trong dự án phải được cân nhắc kỹ lưỡng và không quá ảo
tưởng.


Trang 11
không chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự kiến được những dạng rủi
ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ
rủi ro thích hợp. Sau đây là một số phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra. Việc đặt và
trả lời các câu hỏi thích hợp sẽ cho chúng ta nhận dạng được rủi ro và đề xuất
được các biện pháp quản trò rủi ro. Các câu hỏi thường xoay quanh những vấn đề
như: tổ chức đã gặp phải những loại rủi ro nào? Tổn thất là bao nhiêu? Số lần
xuất hiện của loại rủi ro đó trong một năm? Những biện pháp phòng ngừa, biện
pháp tài trợ đã được sử dụng? Kết quả đạt được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng
có thể xuất hiện?,…
- Phân tích các báo cáo tài chính: đây là một phương pháp thông dụng mà
mọi tổ chức đều thực hiện. Bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo
cáo hoạt động kinh doanh,… người ta có thể xác đònh được nguy cơ rủi ro của tổ
chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý.
- Thanh tra hiện trường: là phương pháp nhận dạng rủi ro nhờ vào việc
quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, sau đó sẽ
tiến hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro.
- Phân tích các hợp đồng: đây là phương pháp dựa vào việc phân tích tính
pháp lý cũng như các điều khoản của hợp đồng nhằm phát hiện các rủi ro có thể
xảy ra để đàm phán theo hướng giảm thiểu các rủi ro.
Phân tích rủi ro
Nhận dạng được rủi ro mới chỉ là bước khởi đầu của công tác quản trò rủi ro.
Bước tiếp theo không kém phần quan trọng đó là phân tích rủi ro. Phân tích rủi
ro để xác đònh được những nguyên nhân gây ra rủi ro từ đó mới có giải pháp
phòng ngừa thích hợp. Đây là một công việc tương đối khó khăn và phức tạp bởi
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 12

Trang 13
Kiểm soát rủi ro chính là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trò rủi ro.
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược,
các chương trình hoạt động,… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn
thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy đến với tổ chức.
1.2.2 Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư
1.2.2.1 Khái niệm
Cho vay dự án đầu tư là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử
dụng một khoản tiền để đầu tư vào dự án kinh doanh theo nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư là rủi ro khi một phần hoặc toàn bộ các
khoản cho vay của ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi hoặc việc
thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn.
1.2.2.2 Đặc điểm của rủi ro trong cho vay dự án đầu tư
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản trong cho vay dự án đầu tư có ý nghóa hết
sức quan trọng trong việc xác đònh, đo lường, quản lý và kiểm soát nó. Rủi ro
trong cho vay dự án đầu tư có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro cho vay dự án đầu tư mang tính chất gián tiếp
Khi cho vay, Ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng và quản lý vốn đầu tư
cho khách hàng trong một thời gian nhất đònh nên những thiệt hại, thất thoát về
vốn xảy ra chủ yếu là từ việc sử dụng vốn vay để đầu tư dự án của khách hàng.
Trong thực tế thường thì các ngân hàng không có được thông tin đầy đủ, kòp thời
về những khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng để có
những giải pháp hạn chế rủi ro.
Vì thế, để hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng các ngân hàng cần nghiên
cứu các kênh thông tin để giám sát hoạt động của khách hàng, theo dõi các dấu
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 14
hiệu rủi ro từ khách hàng, đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín dụng

Nguyên nhân do môi trường kinh tế, chính trò
Doanh nghiệp vay vốn hoạt động trong môi trường kinh tế chung, mọi sự
biến động của tình hình kinh tế, chính trò trong nước và quốc tế đều có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường
kinh tế của Việt Nam hiện nay chưa ổn đònh, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh chủ yếu là dựa vào các dự đoán trên cơ sở “ước đònh thò trường” hay “phó
thác cho may rủi’ mà chưa có một cách thức dự đoán khoa học. Cho nên việc sản
xuất kinh doanh gặp rất nhiều rủi ro trong khâu tiêu thụ. Nếu khâu tiêu thụ gặp
khó khăn dẫn đến lỗ lã thì tất nhiên doanh nghiệp sẽ trì hoãn trả nợ ngân hàng.
Vì vậy, mọi sự biến động xấu của môi trường kinh doanh đều ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng của các ngân hàng.
Nguyên nhân do môi trường pháp lý
Hành lang pháp lý không chặt chẽ và không ổn đònh cũng chính là nguyên
nhân quan trọng gây ra rủi ro tín dụng. Đặc biệt, đối với các khoản cho vay trung
dài hạn để đầu tư các dự án lớn. Khi quyết đònh đầu tư các dự án, các doanh
nghiệp thường xem xét đến đònh hướng phát triển kinh tế của vùng, của quốc
gia. Sau khi dự án đã được triển khai nếu có sự thay đổi chính sách phát triển
kinh tế theo hướng bất lợi cho dự án thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong
việc trả nợ ngân hàng và chắc chắn rủi ro tín dụng sẽ xảy ra.
Nguyên nhân do nghiệp vụ ngân hàng
- Cơ cấu tổ chức, quản lý của ngân hàng chưa chặt chẽ.
- Chính sách phát triển tín dụng của ngân hàng không hợp lý.
- Quy trình, quy chế cho vay của ngân hàng không đầy đủ, chưa chặt chẽ,
thiếu sự quản lý, kiểm soát trong quá trình cho vay.
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 16
- Ngân hàng thương mại không chấp hành đầy đủ các quy đònh và cảnh báo
của Ngân hàng nhà nước.
Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin

chính gây rủi ro cho khách hàng dẫn đến rủi ro của ngân hàng:
- Những hạn chế trong việc triển khai, quản lý và giám sát dự án
- Những yếu kém trong quản lý thanh khoản của khách hàng
- Khả năng cạnh tranh thấp, xử lý không tốt các vấn đề về thò trường của
khách hàng
- Những hạn chế từ phía nhân viên của khách hàng vay: trình độ chuyên
môn, tay nghề bất cập, kỹ luật lao động không cao,…
- Nguyên nhân về đạo đức nghề nghiệp của khách hàng vay. Việc khách
hàng cố ý lừa Ngân hàng để vay tiền là vấn đề rất khó nhận biết và gây ra
những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với hoạt động của ngân hàng.
1.2.3 Quản trò rủi ro trong cho vay dự án đầu tư
1.2.3.1 Quản trò chung
Ngân hàng quản trò rủi ro tín dụng dựa vào việc xây dựng cơ chế, chính sách,
quy trình tín dụng. Một mặt, ngân hàng thương mại căn cứ vào các quy đònh
chung của ngân hàng nhà nước; mặt khác căn cứ vào điều kiện thực tế của từng
ngân hàng để đònh hướng phát triển tín dụng cho hợp lý.
Đònh kỳ, thường là hàng quý, các ngân hàng thương mại phân tích, đánh giá
lại việc thực hiện các quy đònh đã đề ra để có sự điều chỉnh kòp thời.
1.2.3.2 Quản trò theo từng dự án
Để đảm bảo chất lượng chung của công tác quản trò rủi ro thì từng dự án cho
vay phải phát huy hiệu quả. Vì vậy, công tác quản trò rủi ro đối với từng dự án
cho vay có ý nghóa hết sức quan trọng trong công tác quản trò rủi ro của Ngân
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 18
hàng thương mại. Công tác quản trò rủi ro tín dụng theo từng dự án được thực
hiện đúng theo các bước: nhận dạng – phân tích – đo lường rủi ro – kiểm soát
rủi ro. Các bước này thể hiện thông qua công tác thẩm đònh tín dụng và theo dõi,
giám sát dự án cho vay. Trước khi đưa ra quyết đònh đầu tư dự án, thường các
ngân hàng thu thập thông tin để phân tích, đánh giá các yếu tố sau:

thực thẩm. Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh trong lónh vực hàng tiêu dùng
cao cấp thường bò đe dọa bởi rủi ro tín dụng tiềm năng trong thời kỳ kinh tế giảm
sút.
- Mức lãi suất: mức lãi suất cao thường gắn liền với mức rủi ro tín dụng
cao. Các dự án đầu tư mạo hiểm thường hứa hẹn mức lợi nhuận cao và chỉ có
những khách hàng có mức rủi ro cao mới sẵn sàng vay với mức lãi suất cao.
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trò rủi ro trong cho vay dự
án đầu tư
Tỷ lệ dư nợ cho vay dự án đầu tư
Chỉ tiêu 1 =
Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ này phản ảnh cơ cấu dư nợ cho vay. Tùy theo từng điều kiện cụ thể của
mỗi ngân hàng mà điều tiết tỷ lệ này ở mức độ phù hợp. Đa số tất cả các khoản
cho vay dự án đầu tư đều là các khoản cho vay trung và dài hạn. Thời hạn cho
vay càng dài, mức độ rủi ro càng cao. Ngân hàng nào có tỷ trọng cho vay trung
dài hạn càng cao mức độ rủi ro tín dụng càng cao.
Dư nợ quá hạn cho vay dự án đầu tư
Chỉ tiêu 2 =
Tổng dư nợ cho vay dự án đầu tư
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 20

Nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân
hàng thương mại. Tỷ lệ này càng thấp phản ánh chất lượng quản lý tín dụng
càng cao. Tuy nhiên, hiện tại theo quy đònh mới của ngân hàng nhà nước, các
ngân hàng thương mại ngoài việc đánh giá rủi ro thông qua nợ quá hạn còn phải
phân loại nhóm nợ để đánh giá rủi ro. Khi đó, tổng dư nợ cho vay được phân loại
thành 05 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo mức độ tăng dần của rủi ro tín

và sử dụng vốn. Nếu sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn để đầu tư các dự án
trung dài hạn thì mức độ rủi ro thanh khoản rất cao. Để hạn chế rủi ro này
thường thì các ngân hàng khống chế một tỷ lệ tối đa dùng nguồn vốn ngắn hạn
để cho vay trung và dài hạn.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Vốn tự có
Chỉ tiêu 6 =
Tổng tài sản có được chuyển đổi theo tỷ lệ rủi ro

Đây là hệ số đo lường mức rủi ro các tài sản có sinh lời của ngân hàng. Do
hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa vào tín
dụng nên chỉ tiêu này cũng chính là chỉ tiêu đo lường và đánh giá mức độ rủi ro
tín dụng của các ngân hàng.
1.2.5 Ý nghóa nâng cao chất lượng công tác quản trò rủi ro trong cho vay dự
án đầu tư
Đối với bản thân ngân hàng thương mại
Nguồn thu chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam là từ hoạt động tín
dụng. Rủi ro chính của các ngân hàng cũng xuất phát từ hoạt động tín dụng đặc
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 22
biệt là từ tín dụng trung và dài hạn. Hầu hết các khoản cho vay dự án đầu tư đều
là tín dụng trung dài hạn. Vì thế, việc nâng cao chất lượng công tác quản trò rủi
ro trong cho vay dự án đầu tư có một ý nghóa cực kỳ quan trọng đối với các ngân
hàng thương mại trong việc bảo toàn nguồn vốn hoạt động, phát triển ổn đònh và
tạo cơ sở để phát triển toàn diện các dòch vụ ngân hàng. Từ đó, Ngân hàng sẽ
tạo được uy tín với khách hàng và các nhà đầu tư.
Đối với nền kinh tế quốc dân
Ngân hàng thương mại với vai trò là trung tâm thần kinh của nền kinh tế,
mọi sự phát triển hay bất ổn của nó đều ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia.

Đô một diện mạo mới đồng thời chấm dứt thời kỳ làm ăn thua lỗ của Ngân hàng
Quế Đô trước nay. Đến nay, Ngân hàng TMCP Quế Đô đã hoàn toàn thoát xác
và hồi sinh với một thương hiệu mới: Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Từ thương hiệu mới, hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã có nhiều
thay đổi, tồn đọng cũ từng bước được khắc phục thông qua việc tăng vốn điều lệ
và trích vốn điều lệ bù vào những khoản lỗ trước đây, góp phần lành mạnh hóa
bảng cân đối tài chính của ngân hàng. Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng
nguyên nhân chủ quan và khách quan của những tồn tại, yếu kém trước đây;
Ban điều hành đã chuyển đổi công tác điều hành từ thụ động, co cụm sang vai
trò chủ động và quyết tâm thực hiện các mục tiêu phát triển ngân hàng. Sau 03
năm đổi mới, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã có một bước tiến vượt bậc về quy
mô cũng như chất lượng sản phẩm. Mạng lưới hoạt động này càng được mở
rộng, sản phẩm ngân hàng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu của quý
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trang 24
khách hàng. Vì thế, thương hiệu SCB đã nhanh chóng được nhiều người biết đến
và tín nhiệm.
Hiện tại, Ngân hàng TMCP Sài Gòn vẫn đang tiếp tục phấn đấu và nổ lực
hết mình nhằm phát huy các thành quả đạt được và tạo tiềm lực để hội nhập
chung với thò trường tài chính trong nước và khu vực.
2.1.2 Hệ thống, cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP Sài Gòn có Hội sở chính tọa lạc tại số 193 – 203 Trần
Hưng Đạo, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Sở Giao dòch của ngân hàng cùng
chung đòa chỉ với Hội sở, vừa được khai trương và đi vào họat động từ tháng
4/2006, đánh dấu bước phát triển mới của SCB bằng việc tách chức năng kinh
doanh ra khỏi chức năng quản lý.
¾ Sơ đồ bộ máy tổ chức
Cơ cấu tổ chức của SCB mang đặc trưng của một ngân hàng thương mại cổ
phần (xem phần phụ lục)

mạng lưới; đào tạo nguồn nhân lực.
Phòng tiếp thò và quan hệ khách hàng: tham mưu cho Ban điều hành về đònh
hướng, kế hoạch quảng bá thương hiệu, quảng cáo, tiếp thò và chăm sóc khách
hàng.
Phòng Quản lý thẻ: tham mưu xây dựng chính sách phát triển dòch vụ thẻ
SCB; quản trò rủi ro công tác hoạt động thẻ; làm đầu mối giải quyết mọi phát
sinh liên quan đến dòch vụ thẻ.
Phòng quan hệ đối ngoại: tham mưu cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động
đối ngoại và quan hệ hợp tác với các đối tác là ngân hàng, các đònh chế tài chính
trong và ngoài nước; tham mưu việc thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng;
tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Luận văn tốt nghiệp HV: Phạm Văn Phi

Trích đoạn Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng TMCP Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng của SCB Thực trạng hoạt động tín dụng chung và công tác cho vay dự Tách công tác thẩm định độc lập với công tác cho vay và quản Thay đổi lại quy định về mức ủy quyền phán quyết cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status