BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯƠNG PHAN THÙY LIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TPHCM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Tất cả các thông tin, số liệu trích dẫn trung thực và có nguồn gốc đáng tin cậy.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34
2.1. Thực trạng hoạt động cho vay tại các Chi nhánh NHCT Khu vực
TPHCM giai đoạn năm 2011-2013 34
2.2. Thực trạng thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại các Chi nhánh NHCT
– Khu vực TPHCM 37
2.2.1. Khái quát về quá trình đổi mới quy trình cho vay tại NHCT: 37
2.2.2. Các nội dung thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại NHCT: 40
2.2.3. Kết quả cho vay DAĐT tại các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM
trong giai đoạn 2011-2013. 45
2.2.4. Đánh giá các chỉ tiêu định lƣợng về chất lƣợng cho vay DAĐT tại Các
Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013. 52
2.2.5. Những kết quả đạt đƣợc trong việc cho vay DAĐT tại NHCT và các
Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 56
2.2.6. Những hạn chế, tồn tại trong việc cho vay DAĐT tại NHCT và Các
Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM. 59
2.2.7. Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại trong việc cho vay DAĐT tại
NHCT và Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM. 63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH CHO
VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHCT CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC TPHCM 74
3.1. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại
các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 74
3.1.1. Giải pháp về nhân sự 74
3.1.2. Chú trọng thẩm định thông tin về năng lực tài chính của khách hàng
vay vốn. 75
3.1.3. Thực hiện đầy đủ các nội dung thẩm định tính hiểu quả DAĐT 77
3.1.4. Giải pháp đa dạng hóa danh mục ngành nghề cho vay 82
2. CN: Chi nhánh.
3. DAĐT: Dự án đầu tƣ.
4. DN: Doanh nghiệp.
5. GHTD: Giới hạn tín dụng.
6. KTKS: kiểm tra kiểm soát.
7. KV: Khu vực.
8. NHCT : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam.
9. NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc.
10. NHTM: Ngân hàng Thƣơng Mại.
11. PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
12. TĐDA: Thẩm định dự án.
13. TMCP: Thƣơng mại cổ phần.
14. TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
15. TSC: Trụ sở chính.
16. XDCB: Xây dựng cơ bản. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng biểu
Trang
Bảng 2.1. Thị phần cho vay của các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM trên
địa bàn qua các năm 2011-2013
35
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ theo kỳ hạn của Các Chi nhánh NHCT
Khu vực TPHCM và các TCTD khu vực TPHCM giai đoạn 2012-2013
35
Bảng 2.3. Quy mô, tỷ trọng dƣ nợ cho vay DAĐT theo từng Chi nhánh
NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013 so với quy mô dƣ nợ toàn khu
vực TPHCM
46
giai đoạn 2011-2013
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Danh mục các hình vẽ đồ thị
Trang
Đồ thị 2.1. Quy mô, cơ cấu dƣ nợ vay của Các Chi nhánh NHCT Khu
vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
34
Đồ thị 2.2. Tỷ lệ nợ xấu tại Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM và
tại TCTD khu vực TPHCM
36
Đồ thị 2.3. Tỷ trọng dƣ nợ vay theo kỳ hạn, và tỷ lệ nợ xấu theo kỳ hạn
tại Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
36
Đồ thị 2.4. Quy mô, tỷ trọng cho vay DAĐT tại Các Chi nhánh NHCT
Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
45
Đồ thị 2.5. Quy mô, tỷ lệ dƣ nợ xấu cho vay DAĐT tại Các Chi nhánh
NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
48
Đồ thị 2.6. Tỷ trọng cho vay DAĐT theo từng loại ngành nghề tại các
Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
50
Đồ thị 2.7. Quy mô, cơ cấu kỳ hạn dƣ nợ cho vay trên địa bàn TPHCM
giai đoạn 2011-2013
2
định cho vay theo dự án đầu tƣ tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam – khu vực TP.HCM, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất
lượng cho vay dự án đầu tư tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”.
Kết cấu của đề tài: ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3
chƣơng chính:
Chương 1: Lý luận chung về DAĐT và thẩm định cho vay DAĐT tại hệ
thống NHTM.
Chương 2: Thực trạng thẩm định cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay DAĐT tại
các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục đích nghiên cứu:
Luận văn phân tích và đánh giá về mặt lý luận về DAĐT, công tác cho vay
DAĐT tại các NHTM và cac tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng cho vay theo
DAĐT.
Tiếp theo luận văn sẽ làm rõ thực trạng cho vay DAĐT tại Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam – khu vực TP.HCM, đánh giá chất lƣợng cho vay
theo các chỉ tiêu đƣa ra ở phần lý luận, từ đó phân tích những mặt đạt đƣợc,
hạn chế và nguyên nhân hạn chế ở công tác thẩm định cho vay DAĐT tại
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam –khu vực TP.HCM
Trên cơ sở phân tích thực trạng cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam – khu vực TP.HCM luận văn đƣa ra một số
giải pháp và những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao nhằm nâng chất lƣợng
thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam nói
3
CHO VAY DỰ ÁN ĐÂU TƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ
DAĐT là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng
về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ
trong khoảng thời gian xác định.
Vòng đời của dự án đầu tƣ thƣờng trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu
tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ và giai đoạn vận hành, kết quả đầu tƣ.
1.1.2. Phân loại dự án đầu tƣ
Có nhiều cách để phân biệt DAĐT, tuy nhiên tại các NHTM thƣờng phân biệt
DAĐT theo tính chất dự án đầu tƣ, bao gồm:
Dự án đầu tƣ mới: Là họat động đầu tƣ xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các
công trình mới. Thực chất trong đầu tƣ mới, cùng với việc hình thành các công
trình mới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới.
Dự án đầu tƣ chiều sâu: Là họat động đầu tƣ xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ;
trên cơ sở các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu tƣ chiều sâu, tiến
hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy
quản lý đã hình thành từ trƣớc khi đầu tƣ.
Dự án đầu tƣ mở rộng: Là dự án nhằm tăng cƣờng nâng lực sản xuất – dịch vụ
hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực
sản xuất đã có.
1.1.3. Vai trò của dự án đầu tƣ
Dự án đầu tƣ có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tƣ, các nhà quản lý
và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội đƣợc thể hiện nhƣ sau:
Dự án đầu tƣ là phƣơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.
Dự án đầu tƣ giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển
5
Tính hiệu quả: Trong dự án phải có các chỉ tiêu cụ thể chứng minh hiệu quả
của dự án về mặt tài chính cũng nhƣ về mặt kinh tế xã hội. Tránh tình trạng phóng
đại các chỉ tiêu về hiệu quả làm cho dự án mất tính trung thực.
1.2. Lý luận về thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại:
Cho vay dự án đầu tƣ: là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín
dụng cho chủ đầu tƣ thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện đƣợc thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định dự án đầu tƣ có tính
khả thi và hiệu quả. Chủ đầu tƣ có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều
khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho tổ
chức tín dụng đúng hạn.
Thẩm định dự án đầu tƣ của NHTM là quá trình tái thẩm định DAĐT do
khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm
của ngân hàng. Đánh giá tính khả thi, tính hợp lý của các dự toán chi phí và các giả
định dòng tiền thu về để tính toán hiệu quả tài chính, khả năng hoàn trả nợ vay của
dự án, từ đó quyết định đồng ý hoặc từ chối tài trợ DAĐT.
Thẩm định DAĐT có chất lƣợng giúp Ngân hàng không bỏ qua những cơ hội
tín dụng tốt (DAĐT khả thi, rủi ro thấp và khả năng trả nợ tốt), đồng thời không lựa
chọn nhầm những cơ hội tín dụng xấu
Tùy theo quy mô của dự án đầu tƣ, nhu cầu vốn của dự án đầu tƣ và nhu cầu
chia sẻr ủi ro của tổ chức tín dụng mà tổ chức tín dụng có thể tự mình cho vay dự án
hay mời các tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn cho vay.
1.2.2. Vai trò của thẩm định cho vay dự án đầu tƣ của Ngân hàng Thƣơng Mại
Ngân hàng có cơ sở tƣơng đối vững chắc để xác định đƣợc hiệu quả đầu tƣ
vốn cũng nhƣ khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng
trả nợ của chủ đầu tƣ.
Ngân hàng có thể dự đoán đƣợc những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hƣởng tới quá
trình triển khai thực hiện dự án. Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện
pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời tham
8
tài chính - kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tƣ khác), với
ngân hàng và ngân sách Nhà nƣớc.
Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của chủ
đầu tƣ), các thông tin về giá cả, thị trƣờng để phân tích hoạt động chung của
doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tƣ), từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết
định đầu tƣ hoặc cho phép đầu tƣ.
Biết xác định và kiểm tra đƣợc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của
dự án, đồng thời thƣờng xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định
mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nƣớc để phục vụ cho việc thẩm
định.
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành
có liên quan ở trong và ngoài nƣớc.
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đƣợc hồ sơ.
Thƣờng xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy đƣợc trí
tuệ tập thể.
1.2.4. Nôi dung thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại Ngân hàng Thƣơng Mại.
Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM thƣờng đƣợc thực hiện
theo các bƣớc cụ thể nhƣ sau:
1.2.4.1. Thẩm định năng lực pháp lý
Khách hàng vay phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật
trong quan hệ tín dụng với ngân hàng. Do đa phần khách hàng vay để thực hiện dự
án đầu tƣ chủ yếu là pháp nhân nên cần phải xem xét những hồ sơ liên quan đến
việc thành lập DN bao gồm những hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đƣợc thành lập
hợp pháp, có đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, có giấy phép hành nghề, có
quyết định bổ nhiệm ngƣời đại diện pháp nhân trƣớc pháp luật, những giấy tờ này
phải phù hợp với các quy định trong các Luật DN, các quy định về cho vay,…
1.2.4.2. Thẩm định tính cách và uy tín khách hàng
hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định; ƣớc
10
tính tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; dự tính tổng nhu
cầu trong tƣơng lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;…
Về cung sản phẩm: xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu
trong nƣớc hiện tại của sản phẩm dự án; dự đoán biến động của thị trƣờng trong
tƣơng lai; sản lƣợng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu
trong thời gian tới; dự đoán ảnh hƣởng của các chính sách xuất nhập khẩu đến thị
trƣờng sản phẩm của dự án;…
Thị trƣờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: cần xem xét
đánh giá các mặt nhƣ:
Thị trƣờng nội địa: Hình thức, mẫu mã, chất lƣợng sản phẩm của dự án so với
các sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng thế nào, có ƣu điểm gì không; sản
phẩm có phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu thụ, xu hƣớng tiêu thụ hay
không; giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng thế nào, có rẻ hơn
không, có phù hợp với xu hƣớng thu nhập, khả năng tiêu thụ không;…
Thị trƣờng nƣớc ngoài: sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn
để xuất khẩu hay không (tiêu chuẩn chất lƣợng, vệ sinh ); quy cách, chất
lƣợng, mẫu mã, giá cả có những ƣu thế nhƣ thế nào so với các sản phẩm cùng
loại trên thị trƣờng dự kiến xuất khẩu; thị trƣờng dự kiến xuất khẩu có bị hạn
chế bởi hạn ngạch không;…
Phƣơng thức tiêu thụ và mạng lƣới phân phối: xem xét, đánh giá xem sản
phẩm của dự án dự kiến đƣợc tiêu thụ theo phƣơng thức nào, có cần hệ thống phân
phối không; mạng lƣới phân phối của sản phẩm dự án đã đƣợc xác lập chƣa, mạng
lƣới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trƣờng không; phƣơng thức bán
hàng trả chậm hay trả ngay;…
Khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: đánh giá, dự kiến sản lƣợng sản xuất,
tiêu thụ hàng năm; diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;…
1.2.4.5. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
chính và trình độ quản lý, địa điểm, thị trƣờng tiêu thụ hay không.
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trƣờng.
12
Quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm nhƣ thế nào.
Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không.
Ba là, công nghệ thiết bị
Quy trình công nghệ có tiên tiến hiện đại không, ở mức độ nào của thế
giới.
Công nghệ này có phù hợp với trình độ hiện nay của Việt Nam hay
không.
Phƣơng thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo
cho chủ đầu tƣ nắm bắt và vận hành đƣợc công nghệ hay không.
Xem xét đánh giá về số lƣợng công suất quy hoạch chủng loại, danh mục,
máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì
thiết bị này có đáp ứng đƣợc hay không.
Giá cả thiết bị và phƣơng thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không.
Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có
chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không và uy tín của nhà cung
cấp thiết bị.
Bốn là, quy mô và giải pháp xây dựng
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không? có tận dụng đƣợc các cơ sở vật chất hiện có hay không.
Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào
cần đầu tƣ mà chƣa đƣợc tích luỹ hay không? có hạng mục nào cần thiết
hoặc chƣa cần thiết phải đầu tƣ hay không.
Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù
hợp với thực tế hay không.
Vấn đề hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện, cấp thoát nƣớc,…
Xác định tổng vốn đầu tƣ sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính
và khả năng trả nợ của dự án.
14
Tổng vốn đầu tƣ của dự án là tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hợp lý góp
phần hình thành nên dự án và đảm bảo cho dự án sẵn sàng đi vào hoạt động.
Hai là, nguồn vốn đầu tƣ của dự án: Vốn đầu tƣ gồm: Vốn cố định, vốn lƣu
động, vốn đầu tƣ và dự phòng.
Vốn cố định nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án bao
gồm:
Vốn chuẩn bị đầu tƣ: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm định cho
vay DAĐT.
Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai (tiền đền bù, giải phóng
mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất…). Chi phí khảo sát, lập và thẩm định
thiết kế, tổng dự toán. Chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ tục đầu tƣ. Chi phí
xây dựng đƣờng điện, nƣớc, lán trại thi công.
Vốn thực hiện đầu tƣ: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công
trình xây dựng, lắp đặt thiết bị. Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, bảo
quản. Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tƣ. Chi phí sản xuất thử và
nghiệm thu bàn giao. Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu tƣ và
các chi phí khác trong thời gian thực hiện đầu tƣ.
Vốn lƣu động là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thƣờng xuyên sau khi kết
thúc giai đoạn thực hiện đầu tƣ, bao gồm:
Vốn sản xuất: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu, điện, nƣớc, phụ tùng thay
thế.
Vốn lƣu động: Thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền.
Vốn dự phòng: là tổng mức vốn đầu tƣ dự tính của dự án cần đƣợc xem xét
theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tƣ.
Ba là, thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Chi phí sử dụng vốn vay là lợi suất đáo hạn (YTM - yield to maturity) của
khoản vay.
Sử dụng vốn chủ sở hữu: có thể là chi phí sử dụng cổ phần ƣu đãi hoặc chi
phí sử dụng cổ phần thƣờng. Chi phí cổ phần thƣờng đƣợc thƣờng đƣợc xác định
16
dựa vào mô hình định giá tài sản vốn CAMP, trong đó quan trọng phải ƣớc tính
đƣợc hệ số beta của dự án.
Các chỉ tiêu tài chính: Chỉ tiêu thƣờng đƣợc Ngân hàng tính toán, lựa chọn
là: giá trị hiện tại ròng (NPV); tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn
(PP), trong đó: Ngân hàng ƣu tiên lựa chọn dự án có NPV ≥ 0; IRR ≥ WACC và xác
định thời gian cho vay ngắn hơn thời gian hoàn vốn của dự án.
1.2.5. Các phƣơng pháp thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại Ngân hàng
thƣơng mại
Tại các NHTM, cán bộ thẩm định thƣờng tiến hành thẩm định các dự án dựa
trên cơ sở sự phối hợp nhiều phƣơng pháp nhƣ: Phƣơng pháp thẩm định theo trình
tự; Phƣơng pháp so sánh đối chiếu; Phƣơng pháp dự báo; Phƣơng pháp phân tích độ
nhạy; Phƣơng pháp giảm thiểu rủi ro.
1.2.5.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Việc TĐDA đi từ thẩm định tổng quát tới thẩm định chi tiết, kết luận trƣớc làm
tiền đề cho kết luận sau.
Thẩm định tổng quát là việc xem xét tổng quát các nội dung của một dự án mà
không đi vào các nội dung chi tiết. Sau khâu thẩm định tổng quát chúng ta sẽ có
đƣợc một cái nhìn chung về dự án, biết đƣợc những nội dung nào thiếu, những nội
dung không cần thiết… xem xét dự án đó nên bác bỏ hay tiếp tục thẩm định chi tiết
hơn.
Thẩm định chi tiết là việc xem xét chi tiết từng nội dung một từ thẩm định các
điều kiện pháp lý đến thẩm định các điều kiện kỹ thuật và tài chính, tổ chức quản
lý…mỗi nội dung đều đƣa ra ý kiến đồng ý hay không đồng ý, cần sửa đổi hay
không chấp nhận đƣợc. Với mỗi nội dung thì sẽ có mức độ tập trung khác nhau.
sẽ quan sát thị trƣờng cung - cầu sản phẩm đầu vào và đầu ra của dự án trong
quá khứ và hiện tại, từ đó phát hiện ra xu hƣớng và quy luật của thị trƣờng.
Sau khi đã xây dựng đƣợc quy luật của thị trƣờng thì cán bộ thẩm định sẽ dựa
vào quy trình luật đó để dự báo cung - cầu thị trƣờng trong tƣơng lai.