TIỂU LUẬN:KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO - Pdf 11

KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP: DH06SH

S
S
E
E
M
M
I
I
N
N
A
A
R
R


AT
T
R
R
O
O
N
N
G
GC
C
H
H


N

Đ
O
O
Á

O
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải. Nguyễn Trần Lâm Thanh.
MSSV: 06126131

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2009

KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 2
Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ.


Cùng với sự phát triền vượt bậ
c của công nghệ sinh học, các kỹ thuật
phân tử trong chẩn đóan bệnh ngày nay có thể giúp ta chẩn đóan nhanh, sớm
một cách chính xác nhiều bệnh do virus. Khởi phát từ các vấn đề nêu trên,
trong giới hạn của bài seminar này em xin thực hiện nội dung “ Kỹ thuật
ELISA trong chẩn đoán virus Gumboro” TP HCM, Tháng 10/2009

Nguyễn Trần Lâm Thanh
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 3
Chương 2

TỔNG QUAN

II.1 Giới thiệu tổng quát về bệnh Gumboro:II.1.1 Bệnh Gumboro là gì?

Infectious bursal disease (IBD) là một căn bệnh rất dễ lây lan trong
đàn gà con do một loại virus gây bệnh truyền nhiễm Infectious bursal
disease virus(IBDV). Đặc trưng của bệnh là làm suy giảm hệ thống miễn
dịch của gà và tỷ lệ tử vong thường từ 3-6 tuần tuổi.
Bệnh do Cosgrove phát hiện lần đầu tiên vào năm 1962 tại Gumboro,
vùng Delaware Hoa Kỳ. Đó là một trung tâm kinh tế quan trọng đối với
ngành công nghiệp gia cầm trên toàn thế giới. Đến năm 1970 thì Hitchner
đề

phát triển của phôi. Các cơ quan miễn dịch và các globulin miễn dịch thành
thục trong các cơ quan miễn dịch bị chi phối bởi nhiều yếu tố, ngoài yếu tố
di truyền, thức ăn cũng là một yếu tố quan trọng.

II.1.3 Vai trò của túi Fabricius trong hệ thống miễn dịch
g
ia
cầm:

II.1.3.1 Cấu tạo:

Túi Fabricius là tổ chức lympho dạng túi, nằm liền sát lổ huyệt của gia
cầm. Túi được cấu tạo từ biểu mô có nếp gấp, bao gồm khoảng 12.000 nang
lympho. Trọng lượng của túi thay đổi tùy theo tuổi. Về mặt cấu tạo vi thể,
mỗi nang lympho gồm 2 phần riêng biệt nhau: phần vỏ và phần tủy.
+ Phần vỏ: chứa một số lượng lớn lymphocytes, lymphoblaste
đang trong thời kỳ gián phân, các đại thự
c bào, hệ thống mạch máu bao gồm
các động - tĩnh mạch nhỏ, các mao mạch.
+ Phần tủy: chứa các lymphocyte, các đại thực bào, bạch cầu và
các tế bào mầm.

II.1.3.2 Sự phát triển:

Sau giai đoạn phát triển phôi, khi gà nở, túi Fabricius tiếp tục phát
triển cho đến tận tuần tuổi thứ 6 hay tuần tuổi thứ 12 tùy theo giống, giới
tính và điều kiện chăn nuôi, sau đó túi bắt đầu thoái hóa.
Quan sát vi thể sự thoái hóa của túi Fabricius từ tuần tuổi thứ 24,
người ta ghi nhận được một số dấu hiệu đặc trưng như sau:
+ Lớp biểu mô teo lại và tróc ra.

IBDV có 2 dạng serotypes khác biệt , nhưng chỉ có serotype 1 là
nguyên nhân gây ra bệnh cho gia cầm. Có ít nhất là 6 lọai kháng nguyên phụ
của IBDV serotype 1 đã được phát hiện trong phản ứng trung hòa trong ống
nghiệm. Những virus thuộc một trong những loại kháng nguyên phụ này
thường được gọi là các biến thể
, chúng là nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong
cao ở gà khỏang 60-100%. Với sự phát triển vượt bậc của sinh học phân tử
như là phản ứng phiên mã ngược chuỗi polypedtide (RT-PCR) và kỹ thuật
cắt phân đoạn đa hình đa hình (RFLP), nó đã trở thành một khả năng để phát
hiện các vvIBDV, để phân biệt chủng IBDV, và sử dụng thông tin như vậy
trong nghiên cứu các dịch tễ học phân tử của virus.
Bộ gen IBDV chứa 2 m
ạch: mạch A và mạch B, được bao bọc trong
một vỏ capsid. Lớp capsid này được hợp thành bởi 32 capsomer. Mỗi
capsomer được tạo bởi 5 loại protein cấu trúc khác nhau: VP1, VP2, VP3,
VP4 và VP5 (Viral Protein-VP).
+ Mạch B (2.9kb) mã hóa cho VP1. VP1 là protein có hoạt tính
enzym RNA- polymerase. Enzym xúc tác quá trình tổng họp RNA của virus.
+ Mạch A lớn hơn (3.2kb) bao gồm 2 cấu trúc gen tổng hợp
protein. Cấu trúc thứ nhất là một khung đọc mở đa gen ( poly-cistronic open
reading frame) mã hóa cho một “tiền protein” có phân tử lượng 110 kDa mà
trong quá trình kế tiếp sẽ được phân cắt thành các protein c
ấu trúc có tên gọi
VP2, VP3, VP4. Ngoài ra, mạch A còn mã hóa cho một protein khác có tên
là VP5. Đây là 1 protein có trọng lượng phân tử khá bé (17kDa) mới được
phát hiện gần đây, có chức năng trong quá trình điều hòa sao chép và tổng
hợp protein.
Bằng các phương pháp miễn dịch học và phương pháp gây bệnh trên
động vật thí nghiệm, VP2 đã được chứng minh là protein kháng nguyên bảo
vệ vật chủ vì kích thích tạo kháng thể, đồng thời cũng là yếu tố độc lực của

C trong 5h hoặc ở nhiệt độ 37
O
C
hàng ngày, do vậy khử trùng nhiệt tốt nhất đối với virus là bằng cách đun
sôi.
Các loại hóa chất và thuốc sát trùng phải ở nồng độ cao (1% trở lên)
mới có khả năng tác dụng. Chỉ có hóa chất chứa ion Clo và Iod tự do như
hợp chất Chloramin, Iodine hoặc Formalin nồng độ cao (1% trở lên) mới
tiêu diệt được chúng.

II.1.5 Những đặc điểm của bệnh Gumboro:II.1.5.1 Nguồn bệnh
:
Theo Benton (1967) virus tồn tại được từ 52-122 ngày trong các ô
chuồng trước đó xảy ra dịch bệnh. Trong phân, nước, chất độn chuồng, dụng
cụ chăn nuôi, chất thải, chất bẩn IBDV vẫn giữ nguyên đặc tính gây nhiễm
và gây bệnh.

II.1.5.2 Phương thức truyền lây
:
Bệnh có thể lây gián tiếp qua trứng, qua không khí, hoặc thức ăn,
nước uống, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh.
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 7
Bệnh lây lan trực tiếp giữa gà mang mầm bệnh và gà khỏe do tiếp
xúc.
II.1.5.3 Cơ chế lây bệnh của IBDV:


thường thấp, nhưng nếu điều kiện chăn nuôi kém tỉ lệ chết có thể lên đến
30% hoặc cao hơn.

Hình:
Gà bệnh nằm ủ rũ, xù lông Hình: Gà tiêu chảy phân loãng trắng.
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 8

II.1.5.5 Bệnh tích:

Xác chết khô, lông xơ xác, chân khô.
Túi Fabricius ở giai đầu sưng rất to, xung quanh túi có thủy thũng
mạnh đặc biệt ở vùng cuống túi tiếp giáp với trực tràng, túi chuyển từ màu
vàng sáng sang trắng đục, túi dễ cấu, dễ bục, các nếp múi khế sưng to không
rõ nét, nhiều trường hợp túi xuất huyết ở dạng lấm tấm đinh ghim hoặc kéo
dài thành vật ở niêm mạc túi. Điển hình tiếp theo là xung xuất huyết hệ c
ơ,
nếu xung huyết khi lột da, cơ khô nhanh và có màu thẫm. Nếu xuất huyết,
khi lột da và quan sát thấy có dạng vệt xuất huyết, có khi chạy dài thành
từng tia xuyên suốt chiều dài sợi cơ.
Ngoài ra lách sưng nhẹ, thận sưng căng nhưng bệnh tích ở thận
không được coi là điển hình. Một điều cần chú ý là cá biệt có trường hợp
thấy xuất huyết ở dạ dày tuyến nên dễ nhầ
m với bệnh gà rù.
Nếu gà nhiễm bệnh đến ngày thứ 5,6,7 thì túi Fabricius nhỏ lại, đến
ngày thứ 8 thì chỉ bằng 1/3 trọng lượng ban đầu.



II.1.5.6 Phòng bệnh:

Chủ yếu là dùng vaccin phòng bệnh Gumboro (tiêm cho gà lúc 1 tuần
tuổi, cần tiêm phòng cho đàn gà bố mẹ để tạo miễn dịch thụ động cho gà con
trong những ngày đầu mới nở), loại bỏ gà có triệu chứng lâm sàng ngay sau
khi chủng vaccin để loại bỏ mầm bệnh.
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, vệ sinh thức ăn, nước uống tránh nhiễm
mầm bệnh. Tiến hành ủ phân để tiêu diệt mầm b
ệnh.
Định kỳ mỗi tuần sát trùng chuồng trại
Trong quá trình nuôi cung cấp thêm các sản phẩm bổ sung chất dinh
dưỡng, vitamin, chất điện giải nhằm tăng cường sức đề kháng bệnh, chống
stress…

II.1.5.7 Điều trị:

Bệnh do virus gây ra do đó không có thuốc đặc hiệu để điều trị, khi
đàn gà phát bệnh biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ chết là tăng cường sức đề
kháng bằng việc nuôi dưỡng, quản lý, chăm sóc, cung cấp đầy đủ chất điện
giải, vitamin.
Æ Điều trị bệnh Gumboro phải theo nguyên tắc: hạ sốt + giải độc + trợ lực +
ch
ống xuất huyết + loại trừ bội nhiễm các vi khuẩn gây bệnh khác. Vì thấy


II.2.1 Nguyên lý chung của ELISA:

Sử dụng 1 enzym để phát hiện sự gắn kết đặc hiệu giữa kháng nguyên
( Antigen-Ag) và kháng thể (Antibody-Ab). Enzym sẽ chuyển cơ chất không
màu thành sản phẩm có màu, nhờ đó ta sẽ thấy được sự liên kết giữa Ag-Ab.
Với nguyên lý trên, ELISA giúp xác định sự có mặt hay không có mặt
cũng như lượng Ag trong mẫu nghiên cứu.

II.2.2 Một số ứng dụng của ELISA:

Xác định nồng độ của Ab trong huyết thanh;
Kiểm tra sự có mặt của Ag
Phát hiện các yếu tố có khả năng gây dị ứng trong thực phẩm
Xác định hoạt tính của một hợp chất sinh học ….

II.2.3 Các phương pháp ELISA:

Có 3 phương pháp chính gồm: ELISA trực tiếp, ELISA gián tiếp,
ELISA sandwich. Tất cả các kiểu này đều có thể được sử dụng trong các xét
nhiệm được gọi là ELISA cạnh tranh (competition ELISA) hay ELISA kềm
hãm (inhibition ELISA)
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 11

II.2.3.1 ELISA trực tiếp
: gồm các bước chính:
1. Kháng nguyên được pha loãng trong dung dịch đệm (thường là
carbonate/bicarbonate ở pH cao 9.6 hay dung dịch PBS trung tính), rồi bổ
sung dung dịch vào pha rắn.

KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 12

II.2.3.2 ELISA gián tiếp
: các bước đầu tiên tương tự như
ELISA trực tiếp.
1. Sau khi kháng nguyên được hấp phụ trên bề mặt vật rắn và rửa bỏ
những phần không hấp phụ, một kháng thể không đánh dấu
được bổ sung
vào.
2. Sau khi ủ, rửa bỏ các kháng thể không bám vào kháng nguyên.
3. Bổ sung một kháng thể thứ 2 có gắn enzym
để kháng lại kháng thể
thứ nhất. (kháng thể này cũng được pha loãng trong dung dịch đệm khóa)
4. Tiến hành ủ, và rửa bỏ các kháng thể không bám.
5. Cuối cùng bổ sung cơ chất cho enzym để tiến hành phản ứng tạo
màu, đọc kết quả.
Ưu điểm của phương pháp:
kháng thể có gắn enzym nên có thể dùng
để đánh dấu cho nhiều loại kháng nguyên do đó rất tiện lợi, kinh tế, và dễ
thương mại hóa.

Nhược điểm của phương pháp: độ đặc hiệu của từng kháng huyết
thanh là khác nhau. Điều này dẫn đến các kết quả khác nhau giữa các thí
nghiệm và do đó cần phải thử nghiệm với nhiều kháng huyết thanh khác
nhau để kết quả có thể tin tưởng được.

II.2.3.3 ELISA sandwich
:
Trong phương pháp này kháng nguyên được kẹp giữa các kháng thể


II.2.3.4 ELISA cạnh tranh-ức chế
:
Sự hiện diện của kháng nguyên (hay kháng thể) có thể được phát hiện
và định lượng trong mẫu chưa biết bằng cách xác định khả năng cạnh tranh
của kháng nguyên (hay kháng thể) không đánh dấu và kháng nguyên (hay
kháng thể) có đánh dấu để gắn vào kháng thể (hay kháng nguyên) được gắn
vào giếng trước đó.
Đầu tiên một đường chuẩn được thiết lập để xác định lượng kháng
nguyên (hay kháng thể) trong các mẫu chưa bi
ết bằng cách so sánh với
đường chuẩn được thiết lập sẵn trong hệ thống. Đường chuẩn cho thấy khả
năng cạnh tranh gắn của kháng nguyên (hay kháng thể) đánh dấu và không
đánh dấu vào các kháng thể (hay kháng nguyên) đã được cố định trên giếng
khi bổ sung một lượng kháng nguyên (hay kháng thể) có đánh dấu với các
lượng khác nhau đã biết trước nồng độ của kháng nguyên (hay kháng thể)
không đánh dấu.
Nếu n
ồng độ kháng nguyên (hay kháng thể) không đánh dấu càng
thấp thì phần lớn các vị trí kháng thể (hay kháng nguyên) trên giếng sẽ bị
kháng thể đánh dấu gắn vào, và ngược lại. Dựa vào mối quan hệ này ta thiết
lập đường cong biểu diễn mối quan hệ tín hiệu hay % gắn của kháng nguyên
(hay kháng thể) đánh dấu với nồng độ kháng nguyên (hay kháng thê) không
đánh dấu.

II.3 Kỹ thuật ELISA trong chẩn đoán virus Gumboro:
ELISA là kỹ thuật khá nhạy và đơn giản, cho phép xác định kháng
nguyên hoặc kháng thể ở nồng độ rất thấp (0,1ng / ml). So với các kỹ thuật
miễn dịch khác thì kỹ thuật này vừa rẻ tiền lại an toàn mà vẫn đảm bảo độ
chính xác cao. ELISA được dùng để xác định nhiều tác nhân gây bệnh như

supernatant), chúng sẽ được lọc ra qua ly tâm lạnh 10.000 vòng/phút trong
20phút ở 4
o
C ( Sigma, Germany), và cũng để loại bỏ các mãnh vỡ tế bào.
Những chất nổi lơ lững cũng sẽ được loại bỏ qua ly tâm 35.000
vòng/phút trong 3h30 phút ở 4
o
C (Beckman Ti 70 rotor, USA).
Các pellet virus sẽ được tái huyền phù (resuspended) trong một phần
mười dung dịch đệm gốc TNE (0,01 mol / L Tris HCl, 0,1 mol / L mol NaCl
và 0,00 1 / L EDTA, pH 8,3). Dung dịch huyền phù này được ly tâm lại một
lần nữa với 10.000 vòng/phút trong 10 phút ở 4
o
C để loại bỏ các mãnh vỡ tế
bào.
Dung dịch huyền phù được thu thập và được chạy gián đoạn trên
gradiant sucrose 30% và 60%. Sau đó được ly ở 35.000 vòng / phút trong
3h30 ở 4
o
C (Beckman Ti 60 rotor). Sau khi ly tâm, chúng sẽ tách ra thành 2
lớp: sucrose 30% và 60%, sau đó được thu nhận và pha loãng với dung dịch
đệm TNE theo tỷ lệ 1:5, và được lưu giữ tại -70
o
C và nồng độ protein được
định lượng là 7mg/ml KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 15
II.3.1.3. Tiến hành thí nghiệm:

+ Thêm 100µL cơ chất tạo màu ( dung dịch ABTS với H
2
O
2
)
+ Ủ ở 37
o
C trong 5 phút.
+ Phản ứng này được ngừng lại bằng cách thêm vào 50µL dung dịch
SDS 5% và cuối cùng đọc kết quả ở bước sóng 405nm.
Để giảm sự sai khác giữa các đĩa, một đường chuẩn của huyết thanh
được thiết lập bằng cách sử dụng tỷ lệ mẫu trên các mẫu dương tính (S/P
ratio) và chúng được tính như sau.

Sample OD - Negative OD
S/P ratio = (  )
Positive OD - Negative OD

Nếu tỷ lệ S/P > 0, thì mẫu kiểm tra có chứa kháng thể kháng IBDV.
Và qua kết quả nghiên này, người ta đưa ra một phương trình hồi quy
xác định nồng độ kháng thể trong mẫu:

log
10
X= 0.0958 * (log10 S/P ratio) + 3.5936

KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 16
II.3.2 FLOCKSCREEN™ Infectious Bursal Disease
Antibody ELISA kit

(11ml).
7. Dung dịch đệm rửa: đệm phosphate với ProClin 0.63% (50ml) vừa đủ để
pha được 1000ml dung dịch rửa.
8. Dung dịch pha loãng mẩu: đệm phosphate, protein ổn dịnh và
Proclin 0.63% (50ml) vừa đủ để pha được 500 ml dung dịch pha loãng.

II.3.2.4. Mô tả thí nghiệm:

Bộ kit cung cấp một phương pháp test nhanh chóng, đơn giản và nhạy
để phát hiện kháng thể của IBDV trong huyết thanh hoặc lòng đỏ trứng gà.
Một đĩa được phủ sẵn với các kháng nguyên tinh khiết của virus.
Mẫu huyết thanh pha loãng được ủ trong các giếng, nơi mà các kháng
thể sẽ gắn kết đặc hiệu với kháng nguyên.
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 17
Các phần từ dư thừa, không gắn kết đặc hiệu sẽ được rửa bỏ loại khỏi
các giếng.
Một kháng thể thứ cấp kháng kháng thể của gà thu từ lừa được đánh
dấu bằng enzyme alkaline phosphastase được thêm vào các giếng để gắn kết
đặc hiệu với kháng thể của gà.
Sau đó các giếng được rửa thêm lần nữa để loại bỏ các thành phần
không gắ
n kết.
Cơ chất tạo màu PMP được bổ sung vào các giếng.
Cường độ màu có liên quan trực tiếp đến số luợng kháng thể có trong
mẫu huyết thanh.


+ Các thành phần dư thừa, không gắn kết đặc hiệu sẽ được rửa bỏ loại
khỏi các giếng bằng dung dịch đệm rửa (300µl/giếng).
+ Thêm 50 µl kháng thể thứ cấp có gắn với enzym.
+ Ủ ở 37
o
C trong 30ph
+ Tiến hành rửa các thành phần dư thừa, không gắn kết đặc hiệu bằng
dung dịch đệm rửa (300µl/giếng).
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 18
+ Thêm 50µl cơ chất tạo màu phản ứng, lắc đều.
+ Ủ ở 37
o
C trong 15ph. Dung dịch chuyển thành màu hồng nhạt.
+ Thêm 50µl dung dịch kết thúc phản ứng, lắc đều.
+ Tiến hành đọc kết quả bằng máy Microtitre Plate Reader ở buớc
sóng 550nm trong vòng 15ph sau khi thêm dung dịch dừng phản ứng.
Kết quả thí nghiệm sẽ có giá trị khi:
Độ hấp thu của đối chứng âm < 0.2
Độ hấp thu của đối chứng dương > 0.6
Và để tính toán kết quả tỷ lệ S/P (tỷ lệ mẫu trên các mẫu dương tính)
được đề nghị sử dụng ( theo công thức (  )). Và trong trường hợp này nhà
sản xuất đã đưa ra công thức hồi quy để tính nồng độ kháng thể trong mẫu
như sau:

log
10
X = 0.557 * ( log
10
S/P ) + 3.6845


KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 19

Chương 3KẾT LUẬN

Bệnh Gumboro là bệnh cấp tính của gà, virus gây bệnh Gumboro
(IBDV - Infectious bursal disease virus) phá huỷ túi Fabracius, làm giảm khả
năng miễn dịch của gà. Lứa tuổi gà mắc bệnh cao nhất là 3 – 6 tuần tuổi, gà
nhỏ hơn có thể mắc bệnh ở thể tiềm ẩn, không biểu hiện triệu chứng nhưng
ảnh hưởng rất lớn vì nó làm ức chế quá trình sinh miễn dịch.
Đây là một bệnh nguy hiểm, gây thiệt hại rất l
ớn cho chăn nuôi gà, kể
cả gà nuôi công nghiệp và gà nuôi thả vườn trên toàn thế giới cũng như ở
Việt Nam.
Do đặc điểm phức tạp của bệnh nên việc chẩn đoán gặp nhiều khó
khăn, đòi hỏi nhiều dụng cụ, trang thiết bị hiện đại mới thực hiện được.
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng và sự hỗ trợ đắc lực của công
nghệ sinh học đặc biệt là sinh học phân tử với kỹ thuật chẩn đoán ELISA đã
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiën cứu, chẩn đoán cũng như phòng
trừ bệnh.

8. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/3015105
9. www.hrcak.srce.hr/file/38236
10.http://search.cosmobio.co.jp/cosmo_search_p/search_gate2/docs/GDH_/
V094.20060703.pdf
11. http://www.hytest.fi/data_sheets/newsletters/Poultry%20Diseases.pdf
12. http://chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&t=1393
13. http://chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&t=1393
14. http://cnts.hua.edu.vn KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 21
MỤC LỤC
nhau của huyết thanh.
II.3.1.1. Nuôi cấy virus 16
II.3.1.2. Sự tinh chế kháng nguyên 16
II.3.1.3. Tiến hành thí nghiệm 17
II.3.2 FLOCKSCREEN™ Infectious Bursal Disease 17
Antibody ELISA kit
II.3.2.1. Bộ kit được sử dụng để 18
II.3.2.2. Đề nghị cách lấy mẫu xét nghiệm 18
KỸ THUẬT ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN VIRUS GUMBORO
NGUYỄN TRẦN LÂM THANH 22
II.3.2.3. Thành phần bộ kit 18
II.3.2.4. Mô tả thí nghiệm 18
II.3.2.5. Tiến hành thí nghiệm 19
Chương 3:
KẾT LUẬN 21
Tài liệu tham khảo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status