KTNN 47
1
TIỂU LUẬN
Quan điểm toàn diện trong vấn đề phát
triển nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay
sự phát triển của nhà nước ta hiện nay đối với sự phát triển kinh tế của đất
nước.
Trong phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-
2010 có phần: " tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn".
Nền nông nghiệp đã thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta
hiện nay:
- Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm do đó có vai trò quyết
định giải quyết vấn đề ăn, 1 vấn đề bức xúc của đời sống nhân dân ở các nước
có nền kinh tế lạc hậu
KTNN 47
3
- Nông nghiệp có vai trò phát triển các nghành kinh tế của đất nước trước
hết là công nghiệp .
Chính vì tầm quan trọng của nông nghiệp đối với nền kinh tế nước ta
hiện nay và là 1 sinh viên của khoa kinh tế nông nghiệp của trường đại học
kinh tế quốc dân nên em chọn đề tài:
" Quan điểm toàn diện trong vấn đề phát triển nền nông nghiệp Việt Nam
hiện nay"
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Tìm hiểu kĩ hơn về "quan điểm toàn diện" trong triết học
- Cách vận dụng quan điểm trên vào thực tế
- Hiểu rõ thêm về nền nông nghiệp nước ta hiện nay
- Biết thêm những kiến thức phục vụ cho nghành em học sau này .
Vì vai trò to lớn của nền nông nghiệp đối với sự phát triển nền kinh tế
nước ta và muốn tìm hiểu rõ hơn về các quan điểm triết học nên em chọn đề
tài " Quan điểm toàn diện trong phát triển nền nông nghiệp nước ta"
Do kiến thức còn hạn hẹp, chưa quen với cách viết tiểu luận nên bài viết
chắc chắn còn nhiều thiếu sót .Em mong rằng cô sẽ đóng góp, chỉ dẫn cho em
Trên thế giới các sự vật hiện tượng ngày càng phát triển, tuy nhiên có
câu hỏi đặt ra là:
Các sự vật hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối
quan hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tách biệt nhau ? Nếu
chúng có mối liên hệ thì cái gì quy định mối quan hệ đó ?
1.1. Quan điểm siêu hình và quan điểm biện chứng về mối liên hệ phổ
biến:
Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy có những quan
điểm khác nhau ;
- Quan điểm siêu hình về mối liên hệ phổ biến: Những người theo quan
điểm siêu hình cho rằng các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau,
cái này tồn tại bên cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc ràng buộc và
quy định lẫn nhau. Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là
quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên. Tuy vậy trong số những người theo
quan điểm siêu hình cũng có một số người cho rằng các sự vật hiện tượng có
mối liên hệ với nhau, mối liên hệ rất đa dạng và phong phú song cac hình
thức liên hệ khác nhau, không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau .
- Quan điểm biện chứng về mối liên hệ phổ biến: Những người theo
quan điểm biện chứng cho rằng các sự vật hiện tượng, các quá trình khác
nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau
1.2. Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ.
- Quan điểm duy tâm về sự liên hệ: trả lời câu hỏi thứ 2, những người
theo chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan trả lời
rằng: Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiên
tượng là một lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức cảm giác của con người.
- Quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ: Trả lời câu hỏi thứ 2,
những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất
vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng. Các
liên hệ với các sự vật hiện tượng khác và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú,
do đó khi nhận thức về sự vật, hiện tượng chúng ta phải có quan điểm toàn
diện tránh quan điểm phiến diện chỉ xét sự vật, hiện tượng ở mối liên hệ vội
vàng kết luận về bản chất hay về tính quy luật của chúng.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối
liên hệ qua lại giữa sự vật đó và các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và
mối liên hệ gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới nhận thức đúng sự vật.
KTNN 47
6
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải phân biệt từng mối liên hệ,
phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ
yếu, mối liên hệ tất nhiên để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp
tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản
thân.
- Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện khi tác động vào sự
vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà
còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác. Đồng
thời chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác
nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
2. Nội dung cơ bản của nguyên lí về sự phát triển.
- Quan điểm siêu hình về sự phát triển: quan điểm siêu hình xem sự phát
triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về mặt số lượng, không có sự
thay đổi gì về mặt chất của sự vật. Những người theo quan điểm siêu hình coi
tất cả chất của sự không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng
.Sự vật ra đời với những chất như thế nào thì quá trình tồn tại của nó vẫn
được giữ nguyên hoặc nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy
cũng chỉ diễn ra theo một vòng khép kín. Họ coi sự phát triển chỉ là sự thay
đổi về mặt lượng của từng loại mà sự vật đang có, chứ không có sự sinh thành
trong sự vận động, phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hoá của
chúng .
- Đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn
phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy
được những biến đổi đi lên, cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi .
- Phải bết phân chia quá trình phát triển của sự vật ấy thành những giai
đoạn. Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù
hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển
của nó, tuỳ theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con
người.
- Góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta. Nếu chúng ta tuyệt đối hoá
nhận thức, nhất là nhận thức khoa học về sự vật hay hiện tượng nào đó thì các
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn sẽ không thể phát triển và
thực tiễn sẽ dẫm chân tại chỗ. Chính vì thế chúng ta phải tăng cường, phát
huy nỗ lực của bản thân trong việc hiện thực hoá quan điểm phát triển vào
nhận thức và cải tạo sự vật nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của chúng ta và của
toàn xã hội.
II. Vận dụng nguyên lí vào thực tiễn
1. Khái quát chung về nền nông nghiệp Việt Nam.
1.1. Đặc điểm của nền nông nghiệp Việt Nam:
KTNN 47
8
Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước từ lâu đời cho nên nông
nghiệp gắn liền với người dân Việt Nam rất sâu sắc.
Nền nông nghiệp VN mang những đặc điểm sau:
- Xuất hiện và phát triển rất sớm ở nước ta. Nông nghiệp gắn liền với đời
sống của mọi người dân, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước hàng
9
d, Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành
công nghiệp và dịch vụ:
Nông nghiệp nước ta tập trung một phần lớn lao động và dân cư, do đó
đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp càng
phát triển thì nhu cầu về hàng hoá tư liệu sản xuất như: thiết bị nông nghiệp,
điện năng, phân bón thuốc trừ sâu càng tăng đồng thời các nhu cầu về dịch
vụ cho sản xuất nông nghiệp như: vốn, thông tin, giao thông vận tải, thương
mại cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự phát triển nông nghiệp làm cho thu
nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm
công nghiệp như: tivi, tủ lạnh, xe máy, vải vóc và nhu cầu về dịch vụ, văn
hoá, y tế, giáo dục, du lịch, thể thao cũng ngày càng tăng.
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực công
nông nghiệp góp phần mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ. Đây là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp, dịch vụ .
e, Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội:
Nền nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội,
nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, là thị trường của công nghiệp và dịch vụ
Do đó phát triển kinh tế nông nghiệp là cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế
quốc dân.
Mặt khác, phát triển nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho dân cư nông thôn. Do đó phát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính
trị xã hội
Nông nghiệp càng phát triển càng tạo điều kiện thuận lợi củng cố liên
minh công nông, tăng cường sức mạnh của chuyên chính vô sản .
1.3. Nghành nông nghiệp trong mối liên hệ phổ biến và phát triển.
a, Trong mối liên hệ phổ biến:
Đặt nông nghiệp trong mối liên hệ phổ biến ta thấy được các sự vật hiện
tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua
Sự phát triển trong nông nghiệp đã làm cho nền nông nghiệp không
ngừng phát triển và hoàn thiện hơn.
1.4. Những thành tựu của nền nông nghiệp.
a, Thành tựu đạt được:
Bằng những chính sách đường lối đúng đắn của đảng và nhà nước, nền
nông nghiệp nước ta đã phát huy sức mạnh vốn có của mình và đạt được
những thành tựu to lớn sau 20 năm đổi mới:
- Tốc độ tăng trưởng nhanh, giải quyết tương đối vững chắc vấn đề lương
thực. Lượng gạo xuất khẩu lớn và ổn định hơn một thập kỉ nay. Sau hơn 16
KTNN 47
11
năm xuất khẩu gạo nông nghiệp nước ta đã cung cấp cho thị trường thế giới
hàng chục triệu tấn gạo, thu về cho đất nước khoảng 10 tỷ USD.
Trong quá trình đổi mới, nông nghiệp nước ta đã có mức tăng trưởng
khá, tương đối liên tục. Trong nông nghiệp trên cơ sở tăng trưởng sản lượng
lương thực và tự do hoá lưu thông lương thực, nhiều sản phẩm nông nghiệp
đạt tăng trưởng khá cao. Bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta tăng
liên tục. Nếu như ở năm 1980 bình quân lương thực ở mức 267kg/người thì
bình quân thời kì 1981-1985 đạt 295kg/người, năm 1990 là 327,5kg/người và
đến năm 2003 là 464,8kg/người. Sản lượng lương thực tăng tạo ra lượng gạo
lớn cho xuất khẩu, đồng thời là cơ sở kinh tế quan trọng để thúc đẩy tăng
trưởng các sản phẩm khác trong nông nghiệp:
năm tốc độ tăng giá trị sản
xuất (%)
tốc độ tăng gía trị gia
tăng ( %)
1996 6,4 4,3
1997 4,9 3,5
lệ trẻ em nông thôn suy dinh dưỡng từ 51% năm 1993 giảm còn 43% năm
1998. Số hộ nghèo đói ở nông thôn từ 29,1% năm 1993 giảm xuống còn
13,8% năm 1998 và 11% năm 2003. Năng lực cạnh tranh của nông sản từng
bước được cải thiện. Thu nhập bình quân một nhân khẩu nông thôn từ
92.100đồng /tháng năm 1992 tăng lên 295.000/tháng năm 1999 và
365.000đồng/ tháng /bình quân 2 năm 2001-2002. Nhiều địa phương đã hoàn
thành chương trình xây dựng bốn công trình chủ yếu ( điện, đường, trường
học và trạm y tế)
- Nền nông nghiệp bước đầu chuyển sang cơ chế thị trường. Do nhu cầu
gắn với thị trường, nhất là thị trường thế giới, nhiều hoạt động công nghệ ,chế
biến đã gắn bó với nông nghiệp để tạo ra những sản phẩm cạnh tranh trên
thị trường thế giới.
Tỷ lệ hàng hoá tăng, nền nông nghiệp Việt Nam đã thực sự chuyển sang
sản xuất hàng hóa. Đến nay, nhiều loại nônh sản của nước ta không những
đáp ứng thị trường trong nước mà còn chiếm thị phần đáng kể trên thị trường
quốc tế trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Việc chuyển nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở
nước ta thật sự là một cuộc cách mạng lớn trong tư duy và cách làm nông
nghiệp, hiểu mình để tìm ra lợi thế, hiểu đối thủ để cạnh tranh để có cách thức
đối phó hữu hiệu, hiểu thị trường để có cách sản xuất, tiêu thụ thích ứng.
Tỷ suất, quy mô hàng nông sản tăng liên tục không chỉ là kết quả của chủ
trương chính sách đúng đắn của nhà nước mà còn là kết quả vươn lên của các
chủ thể sản xuất, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ.
Nhờ giải quyết được vấn đề lương thực, tự do lưu thông nông sản và
nhiều chủ trương, chính sách khác nên cơ cấu nghành trồng trọt cũng có
chuyển biến tích cực. Trong giai đoạn 1991-2000, diện tích cây lâu năm đạt
tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3%. Nhiều cây công nghiệp như đỗ tương, lạc,
bông có tốc độ tăng trưởng khá cao. Trong thời gian trên, diện tích tăng
hàng năm của đỗ tương là 5%, bông là 7,2%, lạc là 5%
71,3%, năm 2000 là 74,2% năm 2003 là 77,7%. Thiếu việc làm và thiếu thu
nhập là nguyên nhân gây ra nhiều hậu quả xấu về kinh tế -xã hội và môi
trường sinh thái.
- Đời sống của nhân dân nói chung còn thấp kém, kết cấu hạ tầng còn lạc
hậu. Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng và ngay trong
từng vùng ngày càng gia tăng. Năm 1994 mưc thu nhập bình quân của một
nhân khẩu ở nông thôn là 1 thì thu nhập mọtt nhân khẩu ở thành thị là 2,25
đến năm 1999 tăng 3,7
KTNN 47
14
- Chất lượng hiệu quả của lao động nông nghiệp thấp. Những điều kiện
để đầu tư tích luỹ, tăng nội lực đều thấp kém. Lao động nông thôn nhiều
nhưng sức khoẻ yếu, tay nghề thấp, khả năng tiếp cận thị trường thông tin
kinh tế rất hạn chế .
Theo ước tính của bộ kế hoạch và đầu tư, dân cư nông thôn chiếm
khoảng 70% dân số cả nứớc nhưng chỉ chiếm 29-33% tỉ lệ chi phí tiêu dùng
của xã hội (giai đoạn 1996-1998). Do thu nhập thấp của nông dân phải góp
nhiều khoản trái với quy định của nhà nước nên tích luỹ của nông dân để mở
rộng sản xuất rất thấp. Từ năm 1990-1995, tỉ lệ tiết kiệm của nông dân từ
5,2% tăng lên 10,6% so với thu nhập nhưng do thu nhập thấp nên số dư tuyệt
đối không nhiều. Hơn nữa, số hộ có tích luỹ chỉ tập trung vào những vùng sản
xuất hàng hóa có bình quân ruộng đất theo đầu người cao.
- Tài nguyên bị giảm sút, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng ở nhiều
địa phương. Độ che phủ rừng đến năm 1996 chỉ còn 28%. Những năm gần
đây độ che phủ của rừng tăng lên nhưng chưa đạt yêu cầu cần thiết để giữ
vững môi trường môi sinh. Nguồn lợi hải sản bị giảm sút. Việc đánh bắt hải
sản bằng những cách thức có tính chất huỷ diệt đang diễn ra ở nhiều nơi.
- Quyền làm chủ của dân cư nông thôn bị vi phạm nghiêm trọng ở một số
nơi. Nông thôn xuất hiện nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết:
2. Giải pháp đối với nền nông nghiệp Việt Nam
2.1. Xác định đúng vai trò của nông nghiệp trong chiến lược phát triển
kinh tế- xã hội tạo căn cứ để đề ra chính sách và giải pháp phu hợp.
Mọi chính sách, chủ trương phát triển nông nghiệp phải chú ý đến nông
dân, vì mục tiêu động lực chính để phát triển nông nghiệp là nông dân.
Nông thôn phải từng bước được phát triển đáp ứng những điều kiện về
chất, văn hoá tinh thần của nông dân và dân cư.
Quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn về mặt xã hội phải
gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng
tỉ lệ các hoạt động phi nông nghiệp
Phát triển bền vững các lĩnh vực: bền vững về kinh tế, bền vững chính
trị, xã hội, bền vững về tài nguyên môi trường.
2.2. Tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, phải giải quyết vấn đề
an ninh lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá và nâng cao hiệu quả
chung của nghành nông nghiệp.
Trong chuyển dịch trồng trọt, tạo điều kiện cho các hộ nông dân chuyển
dịch theo hướng tạo ra thu nhập và lãi lớn nhất trên một đơn vị diện tích đất
đai.
Lựa chọn các nhóm cây trồng, vật nuôi có khả năng cạnh tranh cao, có
giá trị xuất khẩu lớn. Mở rộng nuôi trồng thuỷ sản, ưu tiên chăn nuôi những
nghành ít tiêu dùng lương thực
Chuyển dich cơ cấu kinh tế nông thôn, giảm số lượng người thất nghiệp.
KTNN 47
16
a, Tăng cường vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Nắm vững đặc điểm của quan hệ cung cầu nông sản để có những chính
sách và giải pháp đúng.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản và các giải pháp khác.
KTNN 47
17
e, ưu tiên giải quyết những vấn đề cấp bách về xã hội nông thôn và
xây dựng hệ thống chính trị nông thôn.
Hiện nay ở nông thôn đang xuất hiện nhiều vấn đề xã hội cấp bách cần
giải quyết, trong đó có những tiêu cực xã hội. Để có giải pháp đúng, cần có
nhìn nhận đúng về mức độ và nguyên nhân của các tiêu cực xã hội ở nước ta
nói chung và của nông thôn nói riêng.
Phải khẳng định rằng, trong 20 năm qua nhìn một cách tổng thể kinh tế -
xã hội Việt Nam đều tốt lên, thay đổi theo hướng tiến bộ tích cực, tuy có xuất
hiện nhiều tiêu cực xã hội chúng ta phải chỉ ra được những tiêu cực và nguyên
nhân của tiêu cực đó, đặc biệt những tiêu cực ở nông thôn hiện nay ở nước ta
là gì? Có phải nguồn gốc của mọi tiêu cực xã hội hiện nay đều do nguyên
nhân duy nhất là "mặt trái của kinh tế thị trường" hay không, hay là còn do
những nguyên nhân nào khác? Trả lời các câu hỏi này một cách thoả đáng sẽ
đóng góp tích cực vào việc đoạn tuyệt với cách làm cũ, mạnh dạn sử dụng
kinh tế thị trường trong thời gian tới.
2. Nội dung cơ bản của nguyên lí về sự phát triển 5
II. Vận dụng nguyên lí vào thực tiễn 6
1. Khái quát chung về nền nông nghiệp Việt Nam . 6
2. Giải pháp đối với nền nông nghiệp Việt Nam 13
C- Kết luận 16