14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
1
Chương 1:
Chương 1:
CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN THỊ
TRƯỜNG THẾ GIỚI
Đinh Khương Duy
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Giao dịch thương mại quốc
Giáo trình Giao dịch thương mại quốc
tế, NXB Thống kê, 2012.
tế, NXB Thống kê, 2012.
Luật Thương mại 2005.
Luật Thương mại 2005.
Bộ Luật Dân sự 2005.
Bộ Luật Dân sự 2005.
Đặc điểm
-
Chủ thể:
Chủ thể:
thường
thường
ở QG/VLT khác nhau; KVHQ
ở QG/VLT khác nhau; KVHQ
riêng
riêng
-
Đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ, vốn
Đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ, vốn
-
Mục tiêu: Kinh tế
Mục tiêu: Kinh tế
-
Phương thức: trực tiếp/gián tiếp; thông
Phương thức: trực tiếp/gián tiếp; thông
thường/đặc biệt (
thường/đặc biệt (
Lưu ý: phân loại đối với TMDV
Lưu ý: phân loại đối với TMDV
)
)
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
4
KHÁI QUÁT VỀ GDTMQT
Chủ thể:
-
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
-
Nhà nước
Nhà nước
-
Tổ chức phi chính phủ
Tổ chức phi chính phủ
-
Tổ chức quốc tế
Tổ chức quốc tế
Đặc điểm của DNVN
Đặc điểm của DNVN
-
SMEs: hạn chế tài chính, kỹ thuật
SMEs: hạn chế tài chính, kỹ thuật
-
Thiếu chiến lược rõ ràng, dài hạn
Thiếu chiến lược rõ ràng, dài hạn
-
Kinh nghiệm trong nền KTTT hạn chế
Kinh nghiệm trong nền KTTT hạn chế
-
Thiếu kiến thức về KDQT, TMQT
Thiếu kiến thức về KDQT, TMQT
14/03/14
Đinh Khươn
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng
xuất phát từ bên bán
xuất phát từ bên bán
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
7
3.2.2. Hình thức
3.2.2. Hình thức
Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể
Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể
3.2.3. Phân loại
3.2.3. Phân loại
a. Chào hàng cố định
a. Chào hàng cố định
Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người
Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người
cụ thể;
cụ thể;
Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;
Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;
Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc
Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc
về hợp đồng.
về hợp đồng.
b. Chào hàng tự do
Thời hạn hiệu lực của chào hàng
So sánh với các nguồn luật:
So sánh với các nguồn luật:
+ Đề nghị giao kết hợp đồng (BLDS Đ 390):
+ Đề nghị giao kết hợp đồng (BLDS Đ 390):
+ Lời mời chào hàng vs. Chào hàng (Art.14
+ Lời mời chào hàng vs. Chào hàng (Art.14
CISG)
CISG)
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
9
Điều 390.
Điều 390.
Đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng
1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết
1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết
hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề
hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề
nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.
nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.
2. Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời
2. Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời
hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người
hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người
thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải
thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải
acceptance
. A proposal is sufficiently definite if
. A proposal is sufficiently definite if
it indicates the
it indicates the
goods
goods
and expressly or implicitly
and expressly or implicitly
fixes or makes provision for determining
fixes or makes provision for determining
the
the
quantity
quantity
and
and
the price
the price
.
.
(2)
(2)
A proposal other than one addressed to one or
A proposal other than one addressed to one or
more specific persons is to be considered
more specific persons is to be considered
merely as an
merely as an
invitation to make offers
hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng.
hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng.
(Điều 15, Công ước Viên 1980)
(Điều 15, Công ước Viên 1980)
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
12
Điều 16, 17, Công ước Viên 1980:
Điều 16, 17, Công ước Viên 1980:
Cho tới thời điểm hình thành hợp đồng
Cho tới thời điểm hình thành hợp đồng
, một chào
, một chào
hàng vẫn có thể được hủy bỏ nếu như hủy bỏ chào
hàng vẫn có thể được hủy bỏ nếu như hủy bỏ chào
hàng đến được với người được chào hàng
hàng đến được với người được chào hàng
trước thời
trước thời
điểm anh ta gửi đi chấp nhận chào hàng
điểm anh ta gửi đi chấp nhận chào hàng
.
.
Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy bỏ nếu:
Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy bỏ nếu:
Thể hiện rõ chào hàng không thể hủy bỏ hoặc thể
hàng của người mua theo một số điều kiện nhất
định
định
.
.
Đặt hàng thường là chào hàng cố định, được sử
Đặt hàng thường là chào hàng cố định, được sử
dụng khi người bán và người mua có mối quan hệ
dụng khi người bán và người mua có mối quan hệ
từ trước.
từ trước.
3.4. Hoàn giá
3.4. Hoàn giá
Khái niệm:
Khái niệm:
Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các
Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các
điều kiện giao dịch. Hoàn giá bao gồm nhiều sự
điều kiện giao dịch. Hoàn giá bao gồm nhiều sự
trả giá. Hoàn giá biến CHCĐ thành CHTD.
trả giá. Hoàn giá biến CHCĐ thành CHTD.
Theo BLDS 2005:
Theo BLDS 2005:
“Khi bên được đề nghị đã chấp
“Khi bên được đề nghị đã chấp
nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện
nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện
hoặc sửa đổi thì coi như người này đã đưa ra đề
hoặc sửa đổi thì coi như người này đã đưa ra đề
nghị mới.”
Chấp nhận vô điều kiện: Chấp nhận toàn bộ các nội dung
của chào hàng
của chào hàng
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
15
Chấp nhận có bảo lưu
Chấp nhận có bảo lưu
•
Thay đổi ND chủ yếu của chào hàng: tạo thành
Thay đổi ND chủ yếu của chào hàng: tạo thành
hoàn giá. Thay đổi cơ bản gồm: Giá cả, Thanh
hoàn giá. Thay đổi cơ bản gồm: Giá cả, Thanh
toán, Số lượng và Chất lượng hàng hóa, Địa
toán, Số lượng và Chất lượng hàng hóa, Địa
điểm và Thời gian giao hàng, Phạm vi nghĩa vụ
điểm và Thời gian giao hàng, Phạm vi nghĩa vụ
của một bên với bên kia; Giải quyết tranh chấp.
của một bên với bên kia; Giải quyết tranh chấp.
(Điều 19 Công ước Viên 1980) – so sánh Điều 14.
(Điều 19 Công ước Viên 1980) – so sánh Điều 14.
•
Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng:
Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng:
Trừ phi người chào hàng ngay lập tức, không
Trừ phi người chào hàng ngay lập tức, không
chậm trễ phản đối bằng miệng hay gửi đi một
chậm trễ phản đối bằng miệng hay gửi đi một
bên được chào sử dụng. Chào hàng bằng lời nói phải
bên được chào sử dụng. Chào hàng bằng lời nói phải
được chấp nhận ngay lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.
được chấp nhận ngay lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
17
Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc do tính chất
Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc do tính chất
của chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp
của chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp
nhận bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng
nhận bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng
biết. Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm người
biết. Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm người
được chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong
được chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong
khoảng thời gian hiệu lực của chào hàng.
khoảng thời gian hiệu lực của chào hàng.
Chấp nhận không phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo mà
Chấp nhận không phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo mà
các bên thực hiện
các bên thực hiện
Lưu ý: Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì HĐ được giao
Lưu ý: Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì HĐ được giao
kết
kết
Chấp nhận chào hàng đến muộn do kỹ thuật
truyền phát vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi
truyền phát vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi
người chào hàng thông báo cho người được
người chào hàng thông báo cho người được
chào rằng chào hàng đã hết hiệu lực.
chào rằng chào hàng đã hết hiệu lực.
3.5.6. Thu hồi chấp nhận
3.5.6. Thu hồi chấp nhậnCNCH có thể được thu hồi nếu thông điệp thu
CNCH có thể được thu hồi nếu thông điệp thu
hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc
hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc
cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.
cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
19
3.6. Xác nhận
3.6. Xác nhận
-
Hai bên mua bán sau khi đã thỏa thuận các điều kiện
Hai bên mua bán sau khi đã thỏa thuận các điều kiện
giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã
giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã
thỏa thuận, gửi cho đối phương, đó là văn bản xác
thỏa thuận, gửi cho đối phương, đó là văn bản xác
4. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN
4. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN
THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
4.1. Giao dịch qua trung gian
4.1. Giao dịch qua trung gian
4.1. Đại lý
4.1. Đại lý
4.2. Môi giới
4.2. Môi giới
4.2. Giao dịch trực tiếp
4.2. Giao dịch trực tiếp
4.1.1. Giao dịch thông thường trực tiếp
4.1.1. Giao dịch thông thường trực tiếp
4.1.2. Giao dịch đặc biệt:
4.1.2. Giao dịch đặc biệt:
-
Mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu
-
Kinh doanh tái xuất
Kinh doanh tái xuất
-
Gia công quốc tê
Gia công quốc tê
-
Đấu giá, đấu thầu
Đấu giá, đấu thầu
-
Mua bán tại SGDHH
được xác định, bao gồm hoạt động
được xác định, bao gồm hoạt động
đại diện cho
đại diện cho
thương nhân
thương nhân
,
,
môi giới thương mại
môi giới thương mại
,
,
ủy thác mua
ủy thác mua
bán hàng hóa
bán hàng hóa
và
và
đại lý thương mại
đại lý thương mại
.
.
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
22
Đặc điểm
Đặc điểm
TGTM là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, người bán và
người trung gian.
Tiết kiệm chi phí vận tải.
Tiết kiệm chi phí vận tải.
Nhược điểm
Nhược điểm
Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
Lợi nhuận bị chia sẻ.
Lợi nhuận bị chia sẻ.
Rủi ro lớn nếu lựa chọn nhầm người trung gian.
Rủi ro lớn nếu lựa chọn nhầm người trung gian.
Đôi khi bị trung gian đòi hỏi, yêu sách.
Đôi khi bị trung gian đòi hỏi, yêu sách.
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
23
Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh
Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh
vực mà thương nhân đó đóng vai trò trung gian.
vực mà thương nhân đó đóng vai trò trung gian.
14/03/14
Đinh Khươn
g Duy
24
4.1.1. Môi giới
4.1.1. Môi giới
Khái niệm
Khái niệm
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại,
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại,
theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là
theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là
bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá,
bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong
cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong
việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng
việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng
hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp
hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp
đồng môi giới
đồng môi giới
. (Điều 150 Luật Thương mại 2005)
. (Điều 150 Luật Thương mại 2005)
Đặc điểm
bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng
hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ
hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ
của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng
của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng
thù lao. (Điều 166, Luật Thương mại 2005)
thù lao. (Điều 166, Luật Thương mại 2005)
Đặc điểm:
Đặc điểm:
Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;
Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;
Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối
Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối
quan hệ dài hạn;
quan hệ dài hạn;
Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá
Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá
hoặc tiền giao cho bên đại lý
hoặc tiền giao cho bên đại lý
(Điều 170, Luật
(Điều 170, Luật
Thương mại 2005).
Thương mại 2005).