DANH SÁCH NHÓM
1. Tất Nhã Nguyên
2. Châu Huy Dũng
3. Ngô Thi Kim Thu
4. Nguyễn Thị Hoàng Yến
5. Nguyễn Phạm Thu Trang
6. Dương Tuyến Hằng
7. Phan Thị Ý Hằng
8. Nguyễn Thị Hồng Thắm
9. Võ Thị Thấm
10. Huỳnh Thị Thúy Quyền
11. Ngô Thị Bích TrâmNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2.1.1 Thành tựu …………………………………………………………………16
2.1.2 Kinh doanh………………………………………………………………...21
2.2 Thực trạng việc áp dụng thương mại điện tử trong việc đặt tài khoản và các
phương thức giao dịch của công ty FPTS….........................................................22
2.2.1 Các dịch vụ trực tuyến .................................................................................22
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH
HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC
ĐẶT TÀI KHOẢN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CỦA CÔNG
TY FPTS............................................................................................................33
3.1 Về giải pháp kỹ thuật .................................................................................33
3.2 Về giải pháp thương mại............................................................................33
Kết luận..................................................................................................................34
Tài liệu tham khảo..................................................................................................34
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử (e-commerce)
1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử (TMĐT) theo nghĩa hẹp
• Theo định nghĩa tại Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997), TMĐT
là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các
phương tiện điện tử.
• TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn đến việc chuyển
giao giá trị, thông qua các mạng viễn thông ( EITO, 1997).
• Theo sách Thương mại điện tử, nhà xuất bản Giao thông vận tải, do Nguyễn
Duy Quang và Nguyễn Văn Khoa soạn: TMĐT là việc thực hiện mua bán hàng hóa,
dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông.
• Theo Cục thống kê Hoa Kỳ (2000), TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một
giao dịch nào , thông qua một mạng máy tính làm trung gian, có bao gồm việc
chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ.
Vậy, theo nghĩa hẹp TMĐT được hiểu là hoạt động thương mại đối với hàng
doanh nghiệp. Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các
công ty với nhau. Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớn
các chuyên gia dự đoán rằng thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh
hơn B2C.
Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt
chu trình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi
hàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi
hàng) và quản lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS).
1.2.2 B2C (Business to Customers)
Là thương mại trên internet giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, liên
quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như
là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về
nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và các hàng
hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử.
Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu: Thương mại điện tử B2C là việc một
doanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo
ra hoặc do mình phân phối.
1.2.3 C2C (Customers to Customers)
Thương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mại
giữa các cá nhân và người tiêu dùng.
Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị
trường điện tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các
công ty/ doanh nghiệp có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp
khác nhau. Có lẽ đây là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới.
1.2.4 B2G (Business to Government)
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định
nghĩa chung là thương mại giữa công ty và khối hành chính công. Nó bao hàm việc
sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên
quan tới chính phủ. Hình thái này của thương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất,
khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc.
những thành công này.
• Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: với lợi thế về thông tin và khả
năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm
thời gian tung sản phẩm ra thị trường.
• Giảm chi phí sản xuất:giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn,
gửi văn bản truyền thống.
• Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có Thương mại điện tử thời gian giao dịch giảm
đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo. Thời gian giao dịch qua
Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch
qua bưu điện . Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch
thông qua bưu điện. Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng
tượng.
• Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính
(80%); giảm giá mua hàng (5-15%).
• Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời
việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với
khách hàng và củng cố lòng trung thành.
• Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả...
đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
• Chi phí đăng ký kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằng
cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế,
do đặc thù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ
gặp rất nhiều khó khăn.
• Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:
chỉ với từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp có thể
đưa thông tin quảng bá đến với người xem trên khắp thế giới.
• Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương mại điện tử, doanh nghiệp có
thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng
khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện