LUYENTHITHUKHOA.VN ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2010
Môn Thi: HOÁ HỌC – Khối A
ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. Thực hiện p/ư nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B ( H = 100%).
Chia B thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong H
2
SO
4
loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc).
Hoà tan phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Giá trị của m
bằng:
A. 6,95g. B. 13,9g. C. 8,42g. D. 15,64g.
Câu 2. Lấy 13,4gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
thực hiện hoàn toàn p/ư nhiệt nhôm, thu được chất rắn X.
Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí H
2
(đktc). Khối lượng
Al và Fe
4
. C. C
3
H
4
. D. C
2
H
2
.
Câu 6. Hoà tan 10 gam hỗn hợp Cu
2
S và CuS bằng 200 ml dung dịch KMnO
4
0,75M trong môi
trường axit H
2
SO
4
. Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO
2
sinh ra, lượng KMnO
4
còn dư phản ứng vừa
hết với 175 ml dung dịch FeSO
4
1M. Khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 4 gam. B. 5 gam. C. 6 gam. D. 7 gam.
Câu 7. Có các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn : NaHSO
4
có tỉ khối so với hiđro bằng 18. Khối lượng Fe có trong hỗn hợp
là:
A. 0,56g B. 1,12g C. 0,84g D.1,68g
Câu 9. Cho 3,584 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (X), một anken (Y), một ankin (Z). Lấy ½ hỗn
hợp cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu
được 1,47 gam kết tủa. Cho ½ hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom
tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thì thu được 2,955 gam kết tủa. Các
chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
. B. C
3
H
8
, C
.
Câu 10. Cho hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với H
2
O (xt, t
o
)
rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết
với Na tạo ra 420 ml khí H
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO
2
có khối lượng nhiều
hơn khối lượng H
2
O là 1,925 gam. Công thức các rượu là:
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
=CH-CH=O (3) ; CH
3
-CH=O (4).
Độ phân cực phân tử được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau :
A. 1, 2, 3, 4 B.3, 4, 2, 1 C. 3, 4, 1, 2 D. 4, 3, 2, 1.
Câu 13. Đốt cháy hỗn hợp khí X gồm H
2
S và 6,72 lít khí O
2
. Làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để
ngưng tụ hết hơi nước thấy còn lại 5,6 lít khí Y. Thể tích khí SO
2
trong Y là (biết phản ứng xảy ra
hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc ; S = 32 ; O = 16 ; H = 1):
A. 4,48 lit B. 3,36 lít C. 3,36 lít hoặc 2,24 lít D. 4,48 lit hoặc 2,24 lít
Câu 14. Hoá chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng T chỉ có thể là một trong các hoá chất sau :
MgCl
2
, CaCO
3
, BaCl
2
, CaSO
4
. Để xác định T là hoá chất nào có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. H
2
O và HCl. B. H
2
O và NaOH. C. H
H
2
. D. C
2
H
4
.
Câu 17. Một hỗn hợp gồm Al
2
(SO
4
)
3
và K
2
SO
4
, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số
nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:
A. 1,488 lần B. 1,588 lần C. 1,688 lần D. 1,788 lần
Câu 18. Hoà tan hoàn toàn FeS
2
vào cốc chứa dung dịch HNO
3
loãng được dung dịch X và khí NO
thoát ra. Thêm bột Cu dư và axit sunfuric vào dung dịch X, được dung dịch Y có màu xanh, nhưng
không có khí thoát ra. Các chất tan có trong dung dịch Y là:
4
)
3
; H
2
SO
4
. D. CuSO
4
; FeSO
4
; H
2
SO
4
.
Câu 19. Có 3 gói bột trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau : NaCl và KCl
; Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
; MgSO
4
và BaCl
2
. Người ta chỉ dùng 1 hoá chất là có thể nhận ra được 3 gói
O là 2,73 gam. Nếu lấy
cùng một lượng hỗn hợp Z như trên cho tác dụng với NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được lượng
muối khan là 3,9 gam. Công thức 2 axit là:
A. HCOOH và CH
3
COOH B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH D. C
3
H
7
COOH và C
4
H
9
COOH
Câu 23. Cho một lượng rượu Y đi vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thấy khối
là:
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
5
(OH)
3
C. C
2
H
4
(OH)
2
D. C
3
H
7
OH
Câu 26. Cho sơ đồ sau:
X + H
2
→ Y ; X + O
2
→ Z ; Y + Z → C
4
H
2
H
2
O
4
D. Y : C
2
H
4
(OH)
2
; Z : C
2
H
2
O
4Câu 27. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt
nóng. Kết thúc thí nghiệm, thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất, nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ
được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của
FeO trong X là:
A. 10,40% B. 13,04% C. 89,60% D. 86,96%
3
và N
2
O B. Fe
3
O
4
và NO
2
C. Fe
2
O
3
và NO D. Fe
3
O
4
và N
2
O
Câu 31. X và Y có cùng công thức phân tử C
3
H
8
O và cùng phản ứng được với Na. Oxi hoá nhẹ X và
Y bởi CuO đun nóng, thu được X
1
và Y
1
tương ứng trong đó Y
2
CO
3
D. K
2
CO
3
Câu 33. Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO
3
và K
2
CO
3
phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí
Y. Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)
2
, thu được m gam kết tủa. Hỏi
m có giá trị trong khoảng nào:
A. 35,46 ≥ m ≥ 29,55 B. 35,46 ≥ m > 29,55
C. 35,46 ≥ m ≥ 30,14 D. 35,46 ≥ m > 0
Câu 34. Chất hữu cơ Y
1
trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, có phần trăm khối lượng C và
H tương ứng bằng 49,315% và 6,85%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của Y
1
so với không khí xấp xỉ
bằng 5,034. Cho Y
1
tác dụng với dung dịch NaOH, sinh ra một muối (Y
OH
C. CH
3
COONa và HOCH
2
CH
2
OH D. NaOOCCH
2
COONa và CH
3
OH.
Câu 35. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá hỗn hợp vinyl axetat và phenyl axetat bằng dung dịch
NaOH dư, đun nóng. Sản phẩm thu được ngoài natri axetat còn có:
A. rượu vinylic và rượu benzylic. B. axetandehit và natri phenolat.
C. axetandehit và phenol. D. rượu vinylic và phenol.
Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H
2
O, 4,48 lít CO
2
, 1,12 lít N
2
(các khí đo ở đktc). Cho Z phản
ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z
1
. Khí Z
1
làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy
Z
A. 27,45% Fe ; 31,37% Cu ; 41,18% CaO B. 41,18% Fe ; 31,37% Cu ; 27,45% CaO
C. 35,56% Fe ; 31,11% Cu ; 33,33% Ca D. 31,11% Fe ; 35,56% Cu ; 33,33% Ca
Câu 38. Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon
phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được
dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được
45,36 lít khí CO
2
(đktc), 28,35 gam H
2
O và m gam K
2
CO
3
. Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m
là: A. CH
3
CH(CH
3
)COOH ; m = 51,75g B. CH
2
=C(CH
3
)COOH ; m = 51,75g.
C. CH
3
CH(CH
3
, X
3,
X
4
, X
5
, X
6
lần lượt là:
A. NH
3
; NO ; KNO
3
; O
2
; CO
2
B. NH
3
; N
2
; KNO
3
; O
2
; N
2
O
C. NH
3
+ NH
3
+ H
2
O dùng điều chế NH
3
trong PTN
B. Phản ứng 2NH
3
+ 3CuO
o
t
3Cu + N
2
+ 3H
2
O dùng minh hoạ tính khử của NH
3
C. Phản ứng 2KNO
3
o
t
2KNO
2
+ O
2
4
+ 2NaOH → X
1
+ X
2
+ H
2
O. b) X
1
+ H
2
SO
4
→ X
3
+ Na
2
SO
4
c) nX
3
+ nX
4
→ Nilon-6,6 + nH
2
O d) 2X
2
+ X
3
5
COOH D. CH
3
CH
2
OOC(CH
2
)
4
COOH
Câu 42. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol rượu no, mạch hở X cần vừa đủ 5,6 lít oxi (đktc). X cùng với
axit
HOOCC
6
H
4
COOH là 2 monome được dùng để điều chế polime, làm nguyên liệu sản xuất tơ:
A. Nilon-6,6 B. Capron C. Lapsan D. Enang.
Câu 43. Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và
hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có
pH là:
A. pH = 1 B. pH = 2 C. pH = 3 D. pH = 4
Câu 43. Cho 3,84 gam hỗn hợp oxit sắt vào bình kín chứa 2,912 lít khí CO (ở đktc) nung nóng đến
phản ứng hoàn toàn được Fe và khí A có tỉ khối so với H
2
bằng 18. Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 3,84
2.
C. NH
4
NO
3
D. Cu(NO
3
)
2
.
Câu 46. Bốn hiđrocacbon đều là chất khí ở điều kiện thường. Khi phân huỷ hoàn toàn mỗi chất trên
thành cacbon và hiđro, thể tích khí thu được đều gấp đôi thể tích hiđrocacbon ban đầu. Vậy bốn chất
trên:
A. đều là ankan. B. đều là anken. C. đều là ankin. D. đều có 4H trong phân tử. Câu 47. Hỗn hợp X gồm K và Zn có khối lượng 14,3 gam, tan hết trong một lượng nước dư tạo ra
dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất và khí H
2
(đktc). Khối lượng K và thể tích H
2
tạo ra là:
A. 3,9g và 2,24lít B. 7,8g và 2,24lít C. 7,8g và 4,48lít D. 7,8g và 1,12lít.
Câu 48. Hoà tan hoàn toàn 9,94 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HNO
3
loãng dư, thấy thoát
ra
3,584 lít khí NO (ở đktc ; là sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng muối tạo thành là:
A. 39,7g. B. 37,3g C. 29,7g D.27,3g
Câu 49. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
A
A
C
D
C
D
B
B
A
A
B
D
D
A
D
C
D
B
D
B
D
B
C
B
A
A
B
B
D
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50