Luận văn:Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam trong những năm gần đây doc - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

 ĐỀ TÀI:
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN MINH TUẤN
Sinh viên thực hiện : LÊ NAM HẢI
MSSV : 07708011
Lớp : ĐHQT3A
Niên khóa : 2007-2011

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2010



Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
SVTH: Lê Nam Hải
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam
Bảng 2.2: Cà phê xuất khẩu phân loại theo sản phẩm
Bảng 2.3: Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2009
Bảng 2.4: Danh sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam
Biểu đồ 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 2007 -11T/2010
Biểu đồ 2.2 Thị trường chính của xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2009
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

XK…… …………………………………………………………………… Xuất khẩu
VICOFA …………………………………………….Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam
ICO………… ……………………………………………….Tổ chức cà phê Thế giới
VCCI……………………………………Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam
ITPC….………… Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
TCVN………………………………………………………… Tiêu chuẩn Việt Nam
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
SVTH: Lê Nam Hải
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.2.3 Vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế, xã hội Việt Nam 8
1.2.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu góp phần vào công cuộc Công
nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước 8
1.2.3.2 Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của người dân 8
1.2.3.3 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản
xuất phát triển 9
1.2.3.4 Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nước ta. 10
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT
KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 11
2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam trong những năm gần đây 11
2.1.1 Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam 11
2.1.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 11
2.1.1.2 Giá cả và chất lượng cà phê xuất khẩu 12
2.1.1.3 Cơ cấu,chủng loại cà phê xuất khẩu 13
2.1.1.4 Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 14
2.1.1.5 Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam 16
2.1.2 Những tồn tại trọng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam 17
2.1.2.1 Giá trị xuất khẩu chưa tương xứng với sản lượng và tiềm năng xuất khẩu
17
2.1.2.2 Tiêu chuẩn hóa cà phê xuất khẩu chưa thống nhất và thiếu đồng bộ và
chưa phù hợp 19
2.1.2.3 Hoạt động xuất khẩu vẫn bị giới đầu cơ nước ngoài thao túng 20
2.1.2.4 Thương hiệu cà phê Việt Nam còn yếu 20
2.2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam 21
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Error! Bookmark not
defined.
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
SVTH: Lê Nam Hải

2. Mục tiêu nghiên cứu
 Trang bị và nắm bắt một cách cơ bản những lý luận chung về ngoại thương-
thương mại quốc tế
 Hiểu được vai trò của xuất khẩu cà phê đối với kinh tế, xã hội Việt Nam
 Tìm hiểu tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam 2008-2010
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
2
 Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong hoạt động xuất
khẩu cà phê Việt Nam
 Trình bày một số nhận xét đánh giá đối với môn học.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong chuyền đề chính là xuất khẩu cà phê ( 2008-2010),
thông qua một số chỉ tiêu như: sản lượng, kim ngạch xuất khẩu, giá cả và chất luợng ,
thị trường xuất khẩu
4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Bài viết được thực hiên từ 10/12/2010 -30/12/2010 với nội dung xoay quanh
tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2008-2010
5. Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm ba chương cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ngoại thương- thương mại quốc tế và vai trò
của xuất khẩu đối với kinh tế xã hội Việt Nam
Chương 2:Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam
Chương 3: Nhận xét, đánh giá môn học
Kết luận

thấp, thiếu vốn, công nghệ, thiếu thị trường thì các doanh nghiệp thường nhận gia
công cho nước ngoài.
Thuê nước ngoài gia công: khi quốc gia đã đạt tới một trình độ phát triển
nhất định thì sẽ áp dụng hình thức này.
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
4
1.1.3 Các nguyên tắc của chính sách thương mại quốc tế
1.1.3.1 Nguyên tắc hỗ trợ
Đó là việc giành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng giữa các bên trong quan
hệ kinh tế buôn bán trên cơ sở tương xứng nhau. Trên thực tế những ưu đãi và nhân
nhượng theo nguyên tắc này có thể mang tính chất hình thức hoặc thực tế. Nó phụ
thuộc vào so sánh lực lượng của các bên tham gia và việc áp dụng nguyên tắc này
thường gây bất lợi cho bên yếu hơn và mang tính chất phân biệt đối xử với nước thứ
ba. Ngày nay, việc áp dụng nguyên tác này đang dần bị thu hẹp.
1.1.3.2 Nguyên tắc ngang bằng dân tộc (Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia - National
Parity)
Các bên tham gia cam kết dành cho hàng hoá, công dân hoặc công ty của nước
ngoài những ưu đãi và quyền lợi dành cho hàng hoá, công dân hoặc công ty nước
mình. Nguyên tắc này có thể được áp dụng 1 cách tự định (autonomous) và không nhất
thiết bao giờ cũng mang tính chất phân biệt đối xử. Nguyên tắc này thường được áp
dụng trong lĩnh vực trao đổi hàng hoá, quyền lợi kinh tế của các cá nhân và doanh
nghiệp, hoạt động vận tải biển Thực tế cho thấy các nước phát triển bao giờ cũng
chiếm vị trí thuận lợi hơn các nước kém phát triển. Do đó tính chất ngang bằng trên
thực tế có thể chỉ là hình thức.
1.1.3.3 Nguyên tắc "nước được ưu đãi nhất" (Nguyên tắc tối huệ quốc - Most Favoured
Nation - MFN)
Các bên tham gia sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những
ưu đãi mà mình đã đang và sẽ dành cho các nước khác. Cụ thể có hai trường hợp:
Tất cả những ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham gia đã đang hoặc sẽ dành
cho bất kỳ một nước thứ ba nào thì cũng được dành cho bên tham gia kia hưởng một

Vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả
Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thương -
tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài
1.1.4.2 Quản trị ngoại thương
 Khái niệm:
Là chuỗi hoạt động phức tạp, trong đó các nhà quản trị tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh từ khâu đầu đến khâu cuối của chu kì kinh doanh ngoại thương. Nói một cách cụ
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
6
thể hơn, quản trị ngoại thương là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện
và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong một đơn vị kinh doanh ngoại thương nhằm
đạt được mục tiêu đề ra một cách hiểu quả nhất
Thực chất của hoạt động ngoại thương là quản trị các hoạt động của con người và
thông qua đó quản trị mọi yếu tố khác liên quan đến toàn bộ quá trình liên quan ngoại
thương của doanh nghiệp
Quản trị ngoại thương là quản trị toàn bộ chuỗi hoạt động của mỗi thương vụ, gồm
ba khâu chính:
+ Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch, đàm phán hoạt động
ngoại thương
+ Soạn thảo, ký kết hợp đồng ngoại thương
+ Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Mục tiêu: Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hiểu quả trong điều kiện môi
trường kinh doanh thường xuyên biến động
1.2 Xuất khẩu hàng hoá
1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo điều 28, Luật thương mại;
Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đưa vào các khu đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo qui định của pháp luật
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hoá

Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều loại, trong đó xuất khẩu chủ yếu
những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nước như: rau quả tươi, hàng mây tre đan, hàng
thủ công mỹ nghệ …
1.2.2.3 Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:
Thời điểm xuất khẩu hàng hoá và thời điểm thanh toán tiền hàng không trùng
nhau mà có khoảng cách dài.
1.2.2.4 Phương thức thanh toán:
Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanh toán có thể áp dụng
được tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
8
toán bằng thư tín dụng. Đây là phương thức thanh toán đảm bảo được quyền lợi của
nhà xuất khẩu.
1.2.2.5 Tập quán, pháp luật:
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh
doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh
của từng nước và luật thương mại quốc tế.
1.2.3 Vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế, xã hội Việt Nam
1.2.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu góp phần vào công cuộc Công
nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước
Như chúng ta đã biết, Công nghiệp hóa- hiện đại hóa là một chủ trương lớn của
Đảng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đòi hỏi cao về kỹ thuật và ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất. Và để làm được điều này đòi hỏi Việt Nam phải có nguồn vốn lớn phục vụ cho
việc nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất cũng như công nghệ hiện
đại, và trình độ quản lý tiên tiến … Bởi lẽ, hầu hết các ngành sản xuất trong nước chưa
thể đáp ứng được yêu cầu của quá trình CNH-HĐH. Nguồn vốn để phục vụ cho nhập
khẩu có thể hình thành từ: đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh doanh dịch vụ thu ngoại tệ,
vay nợ, nhận viện trợ , xuất khẩu hàng hoá. Tuy nhiên, nếu xét về yếu tố bền vững thì
chỉ có nguồn vốn thu được từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa được xem là nguồn thu

tiêu dùng nội địa.
+ Thứ hai: Coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để
tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở chỗ:
 Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có cơ hội phát triển. Khi
chúng ta xuất khẩu một mặt hàng nào đó kéo theo đó là sự phát triển các ngành
khác phục vụ cho việc xuất khẩu mặt hàng này. Điển hình như: việc sản xuất cà phê
xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành kinh tế phát triển theo như các ngành
công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng
cơ bản như xây dựng đường xá, trường, trạm thu mua cà phê , … Ngoài ra còn kéo
theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát triển theo như : dịch vụ cung cấp giống cây
trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị,… Điều
này góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng xuất khẩu
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
10
 Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất
phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm thị trường xuất
khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có được một thị trường
tiêu thụ rộng lớn. Điều này không những tạo cho Việt Nam có được vị trí trong
thương trường quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủ động trong sản xuất đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị trường tiêu thụ càng lớn càng thúc đẩy sản
xuất phát triển có như vậy mới đáp ứng được nguồn hàng cho xuất khẩu
 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng
cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là điều kiện
quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam, nhằm
hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước, tạo ra năng lực sản xuất mới
 Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công nghệ
sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trường. Bởi lẽ, doanh nghiệp
muốn có một chỗ đứng trên thị trường thì phải có kế hoạch sản xuất kinh doanh sao
cho có thể tận dụng hết mọi năng lực sản xuất hiện có để tạo ra những sản phẩm có

thời tiết và các yếu tố khác….
Biểu đồ 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê 2007 - 11T/2010
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2
2007 2008 2009 11 tháng 2010
0
0.5
1
1.5
2
2.5
Sản lượng( Triệu tấn) Kim ngạch xuất khẩu ( Tỷ USD)

Bảng 2.1: sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam
Năm 2007 2008 2009 11T/2010
Sản lượng ( Triệu tấn) 1,2 1 1,18 1,03
Kim ngạch XK ( Tỷ USD) 1,8 2,2 1,73 1,52
( Nguồn: tổng hợp từ Hiệp hội cà phê Việt Nam và ATP Việt Nam)
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
12
Theo dự báo của Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa), xuất khẩu cà phê Việt
Nam trong năm 2010 đạt khoảng 1,7 tỷ USD, giảm nhẹ so với 2009
2.1.1.2 Giá cả và chất lượng cà phê xuất khẩu
Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới: Giá cà phê xuất khẩu của

và cà phê chè (Arabica). Nhìn vào bảng số liệu bên dưới ta có thể thấy rõ được điều
này
Bảng 2.2: Cà phê xuất khẩu phân loại theo sản phẩm

2009 2010
2008/2009 2009/2010
Sản lượng phân theo chủng
loại cà phê
Thời gian bắt đầu niên vụ:
Tháng 10 năm 2008
Thời gian bắt đầu niên
vụ:Tháng 10 năm 2009
Sản lượng cà phê Arabica
(nghìn bao)
480

450
Sản lượng cà phê Robusta
(nghìn bao)
17.520 17.050
T
ổng sản l
ư
ợng
(nghìn bao)
18.000 17.500
Cà phê xuất khẩu phân theo
sản phẩm

Cà phê hạt xuất khẩu (nghìn

Hoa Kỳ
Bỉ
Italia
Tây Ban Nha
Nhật Bản
Khác
CH LB Đức Hoa Kỳ Bỉ Italia Tây Ban Nha Nhật Bản Khác

+ Đức, Hoa Kỳ, Bỉ, Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản là các thị trường chính của
xuất khẩu cà phê Việt Nam. Dẫn đầu về kim ngạch năm 2009 là thị trường Đức với
201,77 triệu USD, chiếm 11,66% tổng kim ngạch; thứ 2 là thị trường Hoa Kỳ với
196,67 triệu USD, chiếm 11,36%; tiêp là thị trường Bỉ 190,5 triệu USD, chiếm 11%.
+ Trong năm 2009, xuất khẩu cà phê sang các thị trường hầu hết bị giảm kim
ngạch so với năm 2008. Dẫn đầu về mức sụt giảm kim ngạch là xuất khẩu sang Thái
Lan năm 2009 đạt 4,45triệu USD, giảm 85,12% so với năm 2008; tiếp theo là xuất
khẩu sang Singapore đạt 19,77 triệu USD, giảm 57,58%; tiếp theo là thị trường Nga
giảm 44,58%; sang Hàn Quốc giảm 44,03%
Chuyên đề môn học GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
15
+ Chỉ có 5 thị trường đạt mức tăng kim ngạch so với năm 2008. Kim ngạch xuất
khẩu sang Indonesia tuy chỉ đứng thứ 18 trong bảng xếp hạng kim ngạch, đạt 17,19
triệu USD, nhưng đạt mức tăng cao nhất tới 376,57% so với năm 2008; đứng thứ 2 về
mức độ tăng trưởng kim ngạch là kim ngạch xuất sang Ấn Độ đạt 22,51triệu USD, tăng
112,2%; tiếp đến kim ngạch xuất sang Hà Lan đạt 46,8 triệu USD, tăng 45,41%; Kim
ngạch xuất sang Bỉ năm 2009 tuy đạt kim ngạch lớn trên 190,5 triệu USD, nhưng mức
tăng kim ngạch so với năm 2008 chỉ đạt 13,35%; kim ngạch xuất sang Philippin tăng
12,86%.
Bảng 2.3: Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2009

Thị trường

Singapore 13.467 19.768.665 -57,58
Indonêsia 12.431 17.190.384 +376,57
Ôxtrâylia 11.281 16.424.338 -7,32
Ba Lan 10.965 15.535.621 -36,02
CH Nam Phi 8.976 12.843.856 -4,69
Bồ Đào Nha 6.190 9.465.311 -29,25
Canađa 3.292 4.595.972 -18,73
Hy Lạp 3.125 4.589.863 -5,82
Thái Lan 3.002 4.445.461 -85,12
Đan Mạch 1.426 2.051.332 -48,69
( Nguồn: Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh)
2.1.1.5 Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam
Theo thống kê của Vicofa vụ mùa vừa qua ( tính đến 11/2010), cả nước có
khoảng 153 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê tới hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
thế giới. Trong đó dẫn đầu là Tổng công ty cà phê Việt Nam với gần 178 ngàn tấn đạt
kim nghạch 275 triệu USD.
Dưới đây là danh sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu theo thống
kê của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam-VCCI:
Bảng 2.4: Danh sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam

STT

Doanh nghiệp
Khối lượng
(tấn)
Giá trị
(USD)
Giá bình
quân
(USD/tấn)

Inexim Đaklak
20.294 31.253.023 1.540
1,94
7
Trung tâm TM
XNK
19.855 31.914.504 1.607
1,9
8 Công ty Thanh Hà
17.164 26.566.451 1.547
1,64
9
Công ty CP XNK
Đức Nguyên
16.940 24.938.229 1.472
1,62
10
Công ty CP cà phê
PETEC
15.798 24.102.590 1.525
1,51

2.1.2 Những tồn tại trọng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam
2.1.2.1 Giá trị xuất khẩu chưa tương xứng với sản lượng và tiềm năng xuất khẩu
Như đã phân tích ở trên, mặc dù là nước xuất khẩu càphê đứng thứ hai thế giới
về sản lượng, nhưng kim ngạch thu được của VN vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.
Xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
+ Chất lượng cà phê của Việt Nam còn thấp so với mặt bằng chung của thế
giới: Chất lượng cà phê Việt Nam nhìn chung còn thấp, lại không đồng đều về kích cỡ
hạt, thành phần ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm, dễ bị ép giá.Cà phê xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status