Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động NK của CN công ty thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà nội - Pdf 11

Lời mở đầu
Việt Nam, một quốc gia đang tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện
đại hoá, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã giành đợc những thành tựu đáng
kể. Một trong những nguyên nhân tạo nên sự thành công đó phải kể đến sự thành
công trong việc tận dụng lợi thế của một quốc gia đi sau trong quá trình phát triển.
Để khai thác triệt để lợi thế này hoạt đông kinh doanh nhập khẩu đã đợc mở ra và
đạt đợc nhiều mục tiêu kinh tế quan trọng.
Song song với chủ trơng mở cửa của nền kinh tế hoạt động kinh doanh nhập
khẩu từng bớc tháo gỡ đợc nhiều vớng mắc, khó khăn trong quá trình phát triển
nền kinh tế nớc ta. Thông qua hoạt động nhập khẩu các ngành sản xuất trong nớc
có những cơ hội phát triển vợt trội hơn quá trình phát triển của nó. Từ việc nhập
khẩu thu hút công nghệ máy móc thiết bị kết hợp với các nguồn lực sẵn có trong n-
ớc, sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu giải quyết công ăn
việc làm, hạn chế các tệ nạn xã hội, đa nền kinh tế Việt Nam đi lên từng bớc vững
chắc. Xuất phát từ những vấn đề trên, và qua quá trình nghiên cứu thực tập tại cơ
sở em xin chọn đề tài Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động nhập
khẩu của chi nhánh công ty Thơng Mại và Dịch vụ Tổng hợp Hà Nội - Tổng công
ty Than Việt Nam .
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chơng I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu hàng hoá
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của chi nhánh
Công ty Thơng Mại và Dịch Vụ Tổng Hợp Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của
chi nhánh Công ty Thơng Mại và Dịch Vụ Tổng Hợp Hà Nội
1
Chơng I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
nhập khẩu hàng hoá.
I. Khái niệm, vai trò và các hình thức của hoạt động nhập khẩu hàng hoá.
1.Khái niệm.
Nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó không phải là những hành

động ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển và ổn định của mỗi
quốc gia cũng nh trong khu vực, cụ thể biểu hiện ở những điểm sau:
Trớc hết nhập khẩu là cơ sở để bổ sung hàng hoá trong nớc không sản xuất đ-
ợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu. Ngoài ra nhập khẩu còn làm đa dạng các
loại hàng hoá về chủng loại và quy cách thoả mãn nhu cầu trong nớc.
Nhập khẩu tạo ra sự phát triển đồng đều về trình độ xã hội, phá bỏ tình trạng
độc quyền của sản xuất kinh doanh trong nớc phát huy nhân tố mới trong sản xuất
nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia cạnh tranh trên thơng
trờng trong khu vực cũng nh trên thế giới.
Nhập khẩu còn có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất
lợng sản xuất hàng hoá xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng
hoá của một quốc gia xích lại gần hơn với tiêu chuẩn quốc tế, hội nhập với thị truờng
trong và ngoài khu vực.
Nhập khẩu tạo ra sự liên đới giữa nền kinh tế trong nớc với kinh tế thế giới, tạo
điều kiện cho phân công lao động hợp tác quốc tế, phát huy lợi thế so sánh của đất n-
ớc trên cơ sở lợi thế so sánh của chuyên môn hoá sản xuất. Đa nền kinh tế quốc gia
3
có điều kiện hội nhập với nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực cũng nh trên
toàn thế giới.
Tuy nhiên việc phát huy hết vai trò của nhập khẩu còn phụ thuộc vào đờng
lối, phơng hớng, quan điểm của mỗi quốc gia. Việt Nam trớc đây trong thời kỳ kinh
tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp, quan hệ kinh tế chỉ thu hẹp trong phạm
vi các nớc thuộc phe xã hội chủ nghĩa. Các quan hệ nhập khẩu chủ yếu diễn ra dới
các hình thức viện trợ hoặc mua bán theo nghị định do đó nó không kích thích đợc
hoạt động thơng mại quốc tế nói chung và nhập khẩu nói riêng phát triển. Sự tham
gia quá sâu của nhà nớc đã làm mất đi tính linh hoạt, uyển chuyển của hoạt động
nhập khẩu. Do đó không phát huy đợc những vai trò của nó trong cơ chế cũ là những
doanh nghiệp nhà nớc độc quyền thụ động, cơ cấu tổ chức cồng kềnh và kém năng
động. Do vậy, công tác nhập khẩu diễn ra trì trệ, không đáp ứng yêu cầu hàng hoá
trong nớc. Đứng trớc hoàn cảnh đó Đại Hội Đảng lần thứ VI ( 1986) Đảng đã mạnh

nghiệp nhập khẩu trực tiếp. Hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ
thị trờng trong và ngoài nớc, tính toán đầy đủ chi phí, bảo đảm kinh doanh nhập khẩu
có lãi, đúng phơng hớng, chính sách luật pháp quốc gia cũng nh quốc tế
Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu tự doanh là:
Doanh nghiệp đợc hởng toàn bộ lợi nhuận thu đợc đồng thời cũng phải chịu
mọi rủi ro xảy ra đối với hàng hoá, bởi doanh nghiệp phải tự bỏ vốn mình ra, chịu
mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu thăm dò, giao nhận lu kho...cho đến cả chi phí
quảng cáo tiêu thụ hàng hoá, chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, cho nên hoạt
động này phải đợc xem xét kỹ lỡng từng bớc từ nghiên cứu thông tin về thị trờng cho
đến ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng.
Doanh nghiệp đợc tính kim ngạch xuất khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu sẽ
đợc tính vào doanh thu của doanh nghiệp.
Thông thờng doanh nghiệp chỉ cần lập hợp đồng với bên nớc ngoài.
c. Nhập khẩu liên doanh
5
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một
cách tự nguyện (trong đó ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) giữa các
doanh nghiệp với nhau, nhằm phối hợp cùng giao dịch và đề ra các chủ trơng biện
pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo
hớng có lợi nhất cho các bên tham gia, các bên tham gia cùng chia lợi nhuận và cùng
chịu rủi ro (nếu có) ít hơn bởi mỗi bên tham gia nhập khẩu chỉ phải góp một phần
vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên tăng theo phần vốn góp. Việc
phân chia chi phí, thuế nhập khẩu, VAT, lãi và lỗ dựa vào tỷ lệ vốn và trách nhiệm
mỗi bên tham gia phải gánh vác.
Doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu nhng
đến khi tiêu thụ thì chỉ đợc tính số hàng mà mình đợc nhận khi tham gia liên doanh
đồng thời cũng phải chịu thuế đối với số hàng nhận đó.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải lập hai hợp đồng mua hàng với nớc
ngoài, một hợp đồng với các doanh nghiệp khác (không nhất thiết phải là doanh
nghiệp nhà nớc).

ngạch nhập.
Về mặt thanh toán, nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phơng thức th tín
dụng giáp lng (bach to bach). Hàng hoá có thể đợc chuyển thẳng sang nớc thứ ba
không phải qua nớc tái xuất nhng khi trả tiền ngời nhập khẩu vẫn phải thông qua ng-
ời tái xuất để trả tiền cho ngời xuất khẩu. Trong nhiều trờng hợp, ngời tái xuất còn
thu đợc lợi tức và tiền hàng do thu đợc nhanh và trả đợc chậm.
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
1. Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu, đàm phán lựa chọn bán hàng
Nghiên cứu thị trờng trong mua bán quốc tế là một loạt các thủ tục kỹ thuật đ-
ợc đa ra giúp cho các nhà kinh doanh thơng mại có đầy đủ thông tin để từ đó ra các
quyết định chính xác và xây dựng chiến lợc kinh doanh, xác định rõ mặt hàng chiến
lợc có hiệu quả kinh tế cao nhất. Nghiên cứu thị trờng là cả một quá trình tìm kiếm
7
khách quan và có hệ thống cùng với sự phân tích các thông tin cần thiết để giải quyết
các vấn đề thị trờng. Vì vậy nghiên cứu thị trờng giúp cho nhà kinh doanh đạt đợc
hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Để nắm vững các yếu tố, hiểu rõ các quy luật vận động của thị trờng nhằm
điều chỉnh kịp thời hoạt động của mình. Các nhà kinh doanh phải nghiên cứu thị tr-
ờng. Nghiên cứu và nắm vững xu hớng biến động của thị trờng là bớc chuẩn bị, là
điều kiện, là tiền đề cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu đạt hiệu quả cao nhất. Đối
với doanh nghiệp nhập khẩu thì nghiên cứu thị trờng gồm các công đoạn sau
1.1. Nhận biết thị trờng
Mục đích của việc nhận biết sản phẩm nhập khẩu là lựa chọn đợc mặt hàng
kinh doanh có lợi nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải trả lời câu hỏi sau:
-Thị trờng trong nớc đang cần mặt hàng gì? Các doanh nghiệp cần phải xác
định mặt hàng cùng nhãn hiệu, mẫu mã, quy cách, phẩm chất, giá cả số lợng hàng
hoá đó.
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ở trong nớc ra sao? Mỗi loại mặt hàng đều có
thói quen tiêu dùng riêng, điều đó thể hiện ở thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng
và quy luật biến đổi của quan hệ cung cầu của mặt hàng đó trên thị trờng.

(cung) và tiêu dùng (cầu) của hàng hoá đó trên thị trờng thế giới để có những biện
pháp thích hợp trong từng giai đoạn, đảm bảo cho việc nhập khẩu có hiệu quả. Các
nhân tố làm cho dung lợng thị tròng biến động có thể chia làm ba loại căn cứ vào
thời gian ảnh hởng của chúng đối với thị trờng.
- Các nhân tố làm cho dung lợng thị truờng thay đổi có tính chất chu kỳ. Đó là
sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa và tính chất thời vụ trong sản xuất
lu thông, phân phối hàng hoá. Sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa là
nhân tố quan trọng có ảnh hởng đến tất cả thị trờng hàng hoá trên thế giới. Có thể nói
nh vậy hầu hết hàng hoá trên thế giới đều đợc sản xuất ở các nớc t bản chủ nghĩa.
Nắm vững tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa đối với thị trờng hàng hoá có ý nghĩa
quan trọng trong việc tận dụng kết quả nghiên cứu về thị trờng và giá cả để lựa chọn
thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
9
- Các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động của thị trờng bao gồm những tiến bộ
khoa học kỹ thuật, các biện pháp, chính sách của nhà nớc và các tập đoàn t bản lũng
đoạn, thị hiếu ngời tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế
hoặc bổ sung.
- Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh hiện tợng đầu cơ
đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, hạn hán, lụt lội, động đất...Các
yếu tố chính trị xã hội nh đình công chiến tranh.
- Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp các nhà
kinh doanh cân nhắc để đề ra các quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp
thời cơ giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng
thị trờng, các nhà kinh doanh phải nắm đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên
thị trờng, đối thủ cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị thơng mại, luật pháp tập
quán buôn bán quốc tế, để hoà nhập nhanh chóng với thị trờng, tránh những sơ suất
trong giao dịch buôn bán.
1.3 Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế
Trên thị trờng hàng hóa thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết
mối quan hệ cung cầu hàng hóa. Việc xác định đúng đắn giá cả hàng hóa trong nhập

Xét về mặt pháp lý th hỏi hàng không ràng buộc trách nhiệm của ngời mua.
Nội dung th hỏi hàng không cần đầy đủ nh một hợp đồng nhng vẫn phải bảo đảm cơ
bản các điều khoản: Tên hàng, số lợng, chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng.
2.2. Chào hàng (offer)
Chào hàng là một lời đề nghị xuất phát từ phía ngời bán. Về mặt pháp lý ,
đơn chào hàng là lời đề nghị bớc vào giao dịch. Về mặt thơng mại đơn chào hàng thể
hiện ý muốn thực sự bán hàng của ngời bán.
Nội dung của đơn chào hàng đảm bảo nội dung của một hợp đồng. Có hai loại
chào hàng chính: Chào hàng tự do và chào hàng cố định.
2.3. Đặt hàng (order)
11
Đặt hàng là lời đề nghị thực hiện giao dịch xuất phát từ phía ngời mua và ràng
buộc nghĩa vụ ngời mua.
Về mặt thơng mại thể hiện ý đồ muốn mua hàng của ngời mua chủ yếu sử
dụng trong trờng hợp quen biết hoặc thị trờng thuộc về ngời bán.
Nội dung của một đơn đặt hàng phải đảm bảo nội dung của một hợp đồng. Có
điều khoản yêu cầu về mặt kỹ thuật hoặc gửi kèm theo mẫu hàng (nếu chi tiết)
2.4. Hoàn giá (counter - offer)
Th hoàn giá có thể phát đi từ phía ngời mua hoặc ngời bán. Về mặt pháp lý
đơn hoàn giá là sự trả lời nhng cha phải là chấp nhận hoàn toàn mọi lời điều kiện bớc
vào giao dịch trớc đó.
Về mặt thơng mại là sự mặc cả giá và các điều kiện giao dịch đã đợc đề nghị
trớc đó.
2.5 Chấp nhận (acceptance)
Là việc một bên chấp nhận , thể hiện sự đồng ý hoàn toàn vô điều kiện với mọi
nội dung của lời đề nghị do phía bên kia đa ra. Lời chấp nhận với một đơn chào hàng
hoặc đặt hàng cố định coi nh hợp đồng đã đợc ký kết. Trong trờng hợp chấp nhận
một đơn chào hàng tự do thì cần thiết phải có sự xác nhận của phía bên kia thì hợp
đồng mới đợc ký kết.
2.6 Xác nhận (con fimation)

đặc điểm của hàng hoá định mua bán, từ hoàn cảnh tự nhiên, xã hội giữa hai bên.
Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải là ngời có thẩm quyền hay đợc uỷ quyền ký kết
hợp đồng từ ngời có thẩm quyền. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ
hai bên cùng thông thạo hoặc thoả thuận theo một ngôn ngữ chung.
3.2. Các điều khoản chính trong hợp đồng
- Tên hàng: Cần ghi tên thông dụng, tên thơng mại và tên khoa học (nếucó).
- Chất lợng: Hợp đồng phải ghi rõ tiêu chuẩn quy định phẩm chất hàng hoá.
13
- Số lợng: Phải ghi rõ đơn vị đo lờng đợc hai bên lựa chọn, quy định cụ thể số
lợng hàng hoá giao dịch.
-Trọng lợng: Có thể tính trọng lợng theo nhiều cách, tuỳ vào tính chất hàng
hoá và sự thoả thuận của hai bên mua và bán.
* Các điều khoản về giá cả:
Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền nớc mua hoặc bán hoặc nớc thứ ba
nhng nhất thiết phải là đồng tiền ổn định và tự do chuyển đổi.
Mức giá: Thờng là giá cả quốc tế
Phớng pháp tính giá: Có một số cách tính giá hợp đồng thơng mại nh sau: Giá
cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động.
Giảm giá: Bên bán có thể giảm giá cho bên mua nếu nh bên mua là khách
quen thuộc, bên mua với số lọng lớn, thanh toán ngay.
* Điều khoản về giao hàng:
- Thời hạn giao hàng: Điều này cần ghi rõ trong hợp đồng vì nếu giao hàng
không đúng thời hạn rất có thể gây thiệt hại cho ngời mua.
- Địa điểm giao hàng.
- Phơng thức giao hàng.
- Thông báo giao hàng: quy định số lần thông báo và nội dung thông báo khi
giao hàng xong.
- Những quy định khác về giao hàng.
* Điều khoản về thanh toán:
Đồng tiền thanh toán: Phải là đồng tiền ổn định, có khả năng tự do chuyển đổi

bảng biểu để theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời ghi lại những diễn biến,
các văn bản phát đi và nhận đợc để tiến hành giải quyết và xử lý cụ thể. Quá trình
tiến hành thực hiện hợp đồng ngoại thơng hết sức phức tạp đòi hỏi phải tuân theo luật
lệ quốc gia, luật pháp và thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi uy tín của
đơn vị kinh doanh. Trong quá trình tiến hành có gắng không để xảy ra sai xót dẫn
đến khiếu nại, nh vậy sẽ tiết kiệm đợc chi phí, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn
thơng vụ giao dịch. ở đây, điều quan trọng yêu cầu đối tác với t cách là một bên
tham gia hợp đồng phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của hợp
15
đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có những vấn đề nảy sinh thì các bên kịp thời
trao đổi, bàn bạc để có hớng giải quyết ngay. Về cơ bản việc tổ chức hợp đồng nhập
khẩu đợc tiến hành theo các bớc sau:
1, Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến
hành các khâu khác trong quá trình nhập khẩu hàng hoá. Doanh nghiệp khẩu phải
nộp hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin phép nhập khẩu hàng hoá
+ Phiếu hạn ngạch (nếu có) để gửi lên Bộ Thơng Mại xin phép nhập khẩu.
+ Bản sao hợp đồng đã ký kết với nớc ngoài.
2, Mở th tín dụng
Ngời nhập khẩu làm giấy yêu cầu mở L/C. Lập hai uỷ nhiệm chi:
+ Lộp lệ phí mở L/C thông thờng từ 0,25-0,5 giá trị hợp đồng
+ Ký quỹ mở L/C (thờng từ 10-30% giá trị hợp đồng).
Việc mở L/C do trực tiếp ngời có thẩm quyền ký uỷ quyền. Cần chú ý đến thời
hạn mở L/C (Không quá sớm không quá muộn).
3, Đôn đốc ngời bán giao hàng
Ngời nhập khẩu thông báo cho ngời bán đã mở L/C, th xác nhận lại thời gian
giao hàng.
4, Thuê phơng tiện vận chuyển
Thông thờng các doanh nghiệp nhập khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu cho một

thanh toán.
17
10, Khiếu nại (nếu có)
Xác định đối tợng khiếu nại: ngời bán, ngời vận chuyển, ngời bảo hiểm
- Đối với ngời bán.
+ Số lợng, chất lợng hàng hoá không phù hợp với hợp đồng bao bì hàng hoá
không đảm bảo dẫn đến suy giảm chất lợng số lợng hàng hoá
+ Vi phạm thời gian giao hàng
+ Khiếu nại về thanh toán.
- Đối với ngời vận chuyển.
+ Tổn thất hàng hoá do không chăm sóc hàng thích đáng.
+ Hàng hoá tổn thất theo các điều khoản của hợp đồng vận chuyển.
- Đối với ngời bảo hiểm.
+ Hàng hoá tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển.
+ Hàng hoá tổn thất do hành vi của con ngời.
Những rủi ro này đã đợc mua bảo hiểm.
Trong trờng hợp ngời nhập khẩu không xác định đợc đối tợng khiếu nại thì lập
ba bộ cho ba ngời (ngời bán, ngời vận chuyển, ngời bảo hiểm).
Hồ cơ khiếu nại gồm có:
+ Đơn khiếu nại.
+ Chứng từ hàng hoá
+ Chứng từ chứng minh tổn thất
+ Chứng từ vận chuyển
III. Những nhân tố ảnh hởng đến nhập khẩu hàng hoá
1. Chế độ chính sách, luật pháp
Đây là yếu tố mà doanh nghiệp buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều
kiện bởi vì yếu tố này thể hiện ý chí của bộ máy nhà nớc của một quốc gia, sự thống
nhất chung của quốc tế, bảo vệ lợi ích chung của các tầng lớp xã hội. Hoạt động
nhập khẩu của các nớc đợc tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Bởi
vậy hoạt động này chịu sự tác động của chính sách, chế độ quốc gia đó. Đồng thời nó

19
Sự phát triển của nền sản xuất, của những doanh nghiệp sản xuất trong nớc tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với hàng nhập ngoại, tạo ra những sản phẩm thay thế hàng
nhập khẩu làm giảm nhu cầu về hàng nhâp khẩu. Mặt khác, nếu sản xuất trong nớc
kém phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật cha đạt đến một trình độ nhất định thì
không thể sản xuất nhng mặt hàng đòi hỏi công nghệ cao mà trong nớc có nhu cầu
sản xuất hoặc nếu sản xuất đợc thì chất lợng lại cha đạt đến yêu cầu...Lúc đó nhu cầu
về nhập ngoại tệ tăng lên. Nói tóm lại sản xuất trong nớc dù phát triển hay không
cũng ảnh hởng tới nhập khẩu. Trong khi đó, sự phát triển của nền sản xuất ở nớc
ngoài sẽ tạo ra những sản phẩm mới, hiện đại sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu. Tuy
nhiên không phải lúc nào sản xuất trong nớc phát triển thì hoạt động nhập khẩu bị
thu hẹp nhiều khi để tránh độc quyền và tạo ra sự cạnh tranh, hoạt động nhập khẩu
lại đợc khuyến khích phát triển. Còn để đảm bảo quyền sản xuất trong nớc khi sản
xuất nớc ngoài phát triển thì hoạt động nhập khẩu sẽ bị hạn chế và bị sản xuất
nghiêm ngặt.
5. Hệ thống giao thông vận tải và liên lạc
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh thơng mại gắn liền với chủ thể
kinh tế của các quốc gia, sự xa cách nhau về địa lý là đặc điểm nổi bật. Vì vậy nói
đến hoạt động này không thể tách rời hệ thống giao thông vận tải và liên lạc. Trong
nền kinh tế thị trờng, khi mà sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt thì yêu cầu về cung cấp
hàng hoá đầy đủ chính xác kịp thời là đỏi hỏi số một. Là nhân tố đầu tiên tạo niềm
tin và uy tín đối với khách hàng. Do đó nó trở thành mối quan tâm hàng đầu của các
chủ thể kinh doanh xuất nhập khẩu. Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng nh giao
thông vận tải, kho tàng bến bãi sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình vận
chuyển lu thông hàng hoá. Thời đại thông tin cùng với những tiến bộ vợt bậc trong
lĩnh vực này nh điện thoại di động, máy Fax, Telex, mạng Internet... giúp cho quá
trình nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trờng đợc đảm bảo kịp thời, giảm thiểu chi
phí.
6. Các nhân tố thuộc về môi trờng của doanh nghiệp
20

dựng cơ bản ngành than và mọi nhu cầu về đời sồng vật chất nghỉ ngơi và du lịch của
ngành. Thực hiện kinh doanh đa ngành nghề theo phơng hớng phát triển chung của
công nghiệp than phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ đợc giao. Công ty Thơng Mại &
Dịch Vụ Tổng Hợp là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ,
là đơn vị kinh tế chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Tổng công ty Than Việt
Nam và chịu sự giám sát của các cơ quan pháp luật Nhà nớc.
22
2. Sự hình thành chi nhánh của công ty Thơng mại và Dịch vụ tổng hợp HàNội
Để mở rộng quy mô kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc
giao dịch với các doanh nghiệp trong cả nớc, công ty Thơng Mại & Dịch Vụ Tổng
Hợp đã đề nghị với nhà nớc để mở thêm các chi nhánh của mình tại các thành phố
lớn. Và chi nhánh công ty Thơng Mại & Dịch Vụ Tổng Hợp Hà Nội đợc hình thành
theo quyết định số 533/TVN/TCNC ngày 25/4/1995
Trụ sở giao dịch của chi nhánh công ty Thơng Mại & Dịch vụ tổng hợp Hà
Nội là:
Số 33- Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
Hoạt động chính của chi nhánh công ty gồm:
Cung ứng vật t, thiết bị phụ tùng ngành than và các sản phẩm hàng hóa đời
sống phục vụ cho ngành than.
Kinh doanh chế biến than.
Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá.
Kinh doanh vật t xây dựng.
Kinh đoanh hành tiêu dùng.
Kinh doanh nguyên liệu, phụ liệu, phụ kiện nhập khẩu phục vụ các ngành sản
xuất.
2.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh Thơng mại và dịch vụ
Tổng hợp Hà Nội
Chi nhánh Thơng Mại và dịch vụ tổng hợp tại Hà Nội có nhiệm vụ thừa ủy và
đại diện của Giám Đốc Thơng Mại và dịch vụ Tổng hợp, quan hệ với các đơn vị kinh
tế trong và ngoài ngành trên địa bàn Hà Nội, để khai thác các loại vật t thiết bị, phụ

Phòng tài
chính
Phòng
xuất nhập
khẩu
Phòng
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
hợp. Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và triển
khai hoạt động của chi nhánh, theo đúng pháp luật và nghĩa vụ của nhà nớc.
- Phó giám đốc: Theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, phó giám đốc
chịu trách nhiệm trực tiếp phụ trách khâu xuất nhập khẩu, và đảm nhiệm công việc
của giám đốc khi giám đốc đi vắng.
- Phòng hành chính quản trị: Tham mu cho giám đốc chi nhánh về công tác tổ
chức cán bộ, lao động, tiền lơng, đào tạo, quản lý mạng lới công tác thanh tra, bảo
vệ, khen thởng và kỷ luật.
- Phòng tài chính, kế toán: Thực hiện chức năng Giám đốc về mặt tài chính: H-
ớng dẫn, đôn đốc kiểm tra và thu thập đầy đủ kịp thời thông tin giúp giám đốc có
quyết định đúng đắn kịp thời. Có trách nhiệm tham mu và giúp giám đốc quản lý các
nguồn vốn, việc chi tiêu, tính toán hiệu quả kinh doanh, lập sổ sách kế toán, hạch
toán và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo đúng qui định hiện hành của nhà nớc và
của chi nhánh công ty.
- Phòng kinh doanh nội địa: Chức năng và nhiệm vụ phòng kinh doanh là kinh
doanh các mặt hàng dợc ký kết giữa chi nhánh và bạn hàng, thực hiện các dịch vụ uỷ
thác, hởng hoa hồng... Ngoài ra tham mu cho giám đốc chi nhánh về các nghiệp vụ
hoạt động kinh doanh và quản lý chất lợng hàng hoá của chi nhánh, thực hiện nhiệm
vụ lập kế hoạch, nghiên cứu và tiếp cận thị trờng, xây dựng kế hoạch bán hàng hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status