1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA
CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THU LOAN II
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PHẠM THỊ THU TRÀ NGUYỄN VĂN NHỰT
MSSV: 4031077
Lớp: Kế Toán 1 – K.29
3
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề
quan trọng trước hết không phải là sản xuất, mà là vấn đề tiêu thụ sản phẩm. Bởi
vì có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tái sản
xuất và như vậy doanh nghi
ệp mới có thể sản xuất kinh doanh ổn định và phát
triển được. Đây không chỉ là vấn đề riêng của các doanh nghiệp sản xuất mà nó
cũng là vấn đề cần được xem xét hàng đầu tại các doanh nghiệp thương mại bởi
chỉ có tiêu thụ được hàng hóa thì doanh nghiệp mới thu hồi được số vốn đã bỏ ra
mua hàng hóa trước đây để mua hàng hóa mới tiếp tục một quá trình kinh doanh
mới.
Mặ
t khác, chỉ khi được tiêu thụ thì hàng hóa mới tạo được giá trị gia tăng và
từ đó thì doanh nghiệp mới xác định được kết quả tài chính cuối cùng là lãi hay
lỗ và lãi (lỗ) ở mức độ nào. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sẽ
giúp cho doanh nghiệp xác định được các nhân tố tác động đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa để từ đó đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đưa quá trình
tiêu thụ đạt được mụ
c tiêu: tiêu thụ với khối lượng lớn, giá bán cao, thị trường ổn
- Doanh số mua trung bình của các đại lý khác nhau sẽ khác nhau .
- Doanh số bán trung bình của các nhóm hàng hóa khác nhau sẽ khác nhau.
- Doanh số mua của các đại lý sẽ phụ thuộc vào các quý khác nhau.
- Doanh số bán của các nhóm hàng hóa sẽ phụ thuộc vào các quý khác nhau
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Không gian: Doanh nghiệp tư nhân Thu Loan II
- Thời gian: từ 01/01/2004 đến 31/12/2006
- Đối tượng nghiên cứu:
Khi phân tích tình hình tiêu thụ thì chúng ta phải tiến hành phân tích tất cả các
loại hàng hóa, phân tích tình hình tiêu th
ụ theo các khía cạnh khác nhau: theo
khách hàng, theo phương thức bán hàng, theo nhóm hàng chủ yếu, theo thị
trường, phân tích tình hình tiêu thị trong mối quan hệ với chi phí quảng cáo tiếp
thị…Nhưng do cơ quan mà em đang thực tập là đại lý cấp I cho rất nhiều nhà sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật nên số chủng loại hàng hóa rất nhiều, bên cạnh số
lượng đại lý cấp II (khách hàng của doanh nghiệp) cũng rất nhiều. Hơn thế
nữa
do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực
tiễn và việc thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn nên em không thể nghiên cứu tất
cả các khía cạnh mà chỉ tập trung vào nghiên cứu một vài sản phẩm và một vài
khía cạnh nhỏ nhưng khá quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hóa, đó là phân
tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng và theo nhóm hàng chủ yếu.
5
Trong quá trình trình bày sẽ không tránh được những thiếu sót, rất mong sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý cô chú, anh chị tại cơ quan thực tập và các
bạn.
+ Giới thiệu về cơ quan thực tập:
- Chức năng: Doanh nghiệp tư nhân Thu Loan II hoạt động với chức năng là
kinh doanh sĩ và lẻ (chủ yếu là bán sĩ) tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân
6
bón. Doanh nghiệp là cầu nối giữa nhà sản xuất với các đại lý cấp II và người
tiêu thụ. Sản phẩm mới của nhiều nhà sản xuất được giới thiệu đến người sử
dụng đều được thông qua doanh nghiệp, song song đó các thông tin phản hồi từ
các đại lý cấp II và người sử dụng đều được doanh nghiệp tiếp nhận và phản hồi
kịp thời v
ề nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất thấy được những mặt mạnh cũng như
những khiếm khuyết để từ đó đưa ra những biện pháp duy trì những mặt mạnh,
cải tiến mặt yếu để tạo ra những sản phẩm tốt phục vụ cho nhu cầu trồng
trọt,canh tác của bà con nông dân trong vùng.
- Nhiệm vụ: Mặc dù chỉ là một doanh nghiệp tư nhân thương m
ại nhưng
lãnh đạo và tập thể nhân viên của doanh nghiệp luôn xác định rõ trách nhiệm của
doanh nghiệp là:
+ Tích cực tham gia thực hiện công tác phòng trừ sâu bệnh và hướng dẫn nông
dân sản xuất theo phương pháp mới thông qua việc thường xuyên kết hợp với các
công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tổ chức các cuộc hội thảo tại nhiều huyện,
xã thuộc các tỉnh khác nhau trong địa bàn hoạt động củ
a mình.
+ Luôn chú trọng quan tâm đến các vấn đề xã hội,góp phần chăm lo cuộc sống
người nghèo và cộng đồng: góp tiền, quà tặng các người nghèo trong vùng nhân
các ngày lễ, Tết; doanh nghiệp thường xuyên góp tiền ủng hộ vào hội khuyến học
Bình Minh…
+ Doanh nghiệp luôn đảm bảo cung cấp những sản phẩm chất lượng với giá cả
hợp lý.
+ 1 xe hơi bốn chỗ dung để phục vụ công tác hội nghị, xuống tham quan thực
tế và tư vấn cho các đạ
i lý, thực hiện công tác xúc tiến bán hàng…
Quan hệ cộng tác:
Doanh nghiệp tư nhân Thu Loan II có quan hệ cộng tác với nhiều nhà sản xuất
và phân phối thuốc bảo vệ thực vật như:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Bayer Việt Nam.
+ Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam.
+ Xí nghiệp Yogen Mitsuvina.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn ADC.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Map Pacific Việt Nam
+ Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang – Chi nhánh Vũng Liêm.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Arysta Life Science Việ
t Nam.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hoàng Ân
+ Công ty cổ phần Hóc Môn.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Sinh.
………
8
Cơ cấu tổ chức:
Vì là doanh nghiệp tư nhân nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Thu
Loan II cũng khá đơn giản, bao gồm các tổ nghiệp vụ hoạt đọng dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của giám đốc,cũng chính là chủ doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp có thể được thể hiện bằng sơ đồ
sau:
Tổ kế toán
9
+ Sự cạnh tranh trên thị trường thuốc bảo vệ thực vật trong mấy năm
gần đây trở nên gay gắt và quyết liệt hơn.
+ Giá nhiều mặt hàng nông sản trong thời gian gần đây có xu hướng
giảm lại cộng thêm dịch bệnh liên miên nên năng suất canh tác giảm làm cho thu
nhập của người nông dân cũng giảm đi, vì thế họ cũng hạn chế sử dụng thu
ốc
bảo vệ thực vật so với trước đây rất nhiều.
+ Với loại hình kinh doanh là doanh nghiệp tư nhân nên việc huy động
vốn để mở rộng quy mô cũng gặp nhiều khó khăn.
10
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm.
2.1.1.1. Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu: đồng thỏa tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệ
p đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa là việc phân chia quá trình tiêu thụ theo
nhiều bộ phận cấu thành (chủng lo
ại, khách hàng, thi trường…) và dùng những
phương pháp riêng kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ
thuật khác để phân tích, đánh giá trên số liệu tổng hợp từ quá khứnhằm phát hiệ
ra quy luật và xu hướng phát triển của tình hình tiêu thụ hàng hóa.
2.1.2. Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Đây là tài khoản phản ánh các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ cũng như
các khoản giảm trừ doanh thu được tổng hợp vào cuối kỳ.
* Kết cấ
u và nội dung phản ánh của tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ:
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là đã tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Trị giá chiết khấu thương mại kế
t chuyển cuối kỳ
- Trị giá giảm già hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
Bên có:
- Doanh thu sản
phẩm hàng hóa và
cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ kế
toán(kể cả các khoản
điều chỉnh doanh thu)
Tài khoản này không số dư cuối kỳ
Các chỉ tiêu được tính trong cùng khoảng thời gian hạch toán, phải thống nhất
trên ba mặt sau:
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
+ Phải cùng một phương pháp tính toán.
+ Phải cùng một đơn vị đo lường.
- Về không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô, điều kiện
kinh doanh.
Tuy nhiên tính đồng nhất ở đây không bắt buộc là phải tuyệt
đối đồng nhất mà
chỉ cần đồng nhất ở mức độ có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có,
thơi gian phân tích được cho phép….
* Kỹ thuật so sánh:
Người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ phân tích với
trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Có thể
biểu diễn bằng công thức sau:
∆F = F
1
-F
0
13
Trong đó :
∆F: Số chênh lệch được đo bằng số tuyệt đối
F
1
: Trị số của kỳ phân tích
và I
q
) có quan hệ tích số với nhau.
* Một số phương trình kinh tế thông dụng :
Doanh thu = giá bán x lượng sản phẩm bán ra.
Tổng chi phí sản xuất = giá thành x lượng sản phẩm sản xuất.
Giá trị xuất khẩu = giá xuất khẩu x lượng sản phẩm xuuất khẩu.
Giá trị nhập khẩu = giá nhập khẩu x lượng sản phẩm nhập khẩu. 14
* Các bước phân tích :
Ta có : I
pq =
I
p
x I
q
- Nhận xét về số tương đối:
- Nhận xét về số tuyệt đối:
Σ p
- Nhận xét chung.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích phương sai.
Phân tích phương sai một chiều là phân tích dựa trên ảnh hưởng của một nhân
tố( Single factor). Giả sử ta muốn so sánh trung bình của k tổng thể, nếu ký hiệu
trung bình của k tổng thể lần lượt là μ
1
, μ
2
, μ
3
…μ
k
thì mô hình phân tích phương
sai một chiều được mô tả dưới dạng kiểm định giả thiết:
Ho: μ
1
= μ
2
= μ
3
=… = μ
k
( trung bình của k tổng thể khác nhau thì bằng
nhau).
H
1
: Có một μi (i= 1,k) bất kỳ khác các μ còn lại ( trung bình k tổng thể khác
nhau thì bằng nhau).
Để kiểm định giả thiết này hay phân tích phương sai, ta thực hiện các bước
sau:
Σ
q
0
p
0
Σ
p
1
q
1
Σ
p
0
q
1
x
=
Σ p
1
q - Σ p
0
q
0
Σ p
0
q
0
Σ
q
1
=
x
ij
n
i
=
x
i
ni
j
=1
Σ
15
- Trung bình chung của k tổng thể :
Bước 2:Tính trung bình bình phương giữa các nhóm trong tổng thể (MSG) từ
tổng bình phương giữa các nhóm (SSG) và trong từng nhóm riêng biệt ( MSW)
từ tổng bình phương trong từng nhóm (SSW) và tổng bình phương của toàn mẫu
quan sát (SST)
* Tính SSW: Tổng bình phương trong từng nhóm riêng biệt:
Ta có:
Tính cho nhóm thứ nhất: SS1 = (x
1j
* Tính MSW: Trung bình bình phương trong từng nhóm riêng biệt * Tính SSG: Tổng bình phương giữa các nhóm * Tính MSG: Trung bình bình phương gữa các nhóm: * Tính SST: Tổng bình phương của toàn mẫu quan sát:
SST = SSW + SSG SSW
n - k
=
MSW
n2
j
=1
Σ
n1
j
=1
Σ
nk
j
x
k
i=1
Σ
x
i
-
x )
n
i
(
SSG
SSG
k - 1
=
MSG
16
- Bước 3: Kiểm định giả thiết: quyết định dựa trên tỉ số của hai trung bình bình
phương giữa các nhóm (MSG) và trong từng nhóm (MSW). Bác bỏ giả thiết H0 cho rằng trung bình của k tổng thể đều bằng nhau khi:
F > F
Freedom
(df)
Mean
Squares
(MS)
F P-
value
F-
crit
Between
Groups
SSG
k-1
Within
Groups
SSW n –k
Total SST n - 1
MSG
MSW
=
F
( t ) thích hợp vào hàm số hồi qui được xây dựng từ dãy số thời gian tương ứng
trong quá khứ . Hàm số hồi qui trong phân tích xu hướng có thể được lập theo
nhiều dạng như: hàm số đường thẳng, hàm số parabol, hàm số mũ…nhưng trong
phạm vi bài luân văn của này để đơn giản em xin trình bày hàm số xu hướng
theo dạng hàm số đường thẳng (mô hình hồi qui tuyến tính mộ
t chiều):
Để xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính một chiều ta cũng có thể sử dụng
nhiều phương pháp như: phương pháp cực trị, phương pháp đồ thị điểm, phương
pháp bình phương bé nhất. Trong các phương pháp này thì phương pháp bình
phương bé nhất có độ chính xác cao hơn nên em chọn phương pháp này để xây
dựng hàm hồi qui cho dãy số thời gian trong chuyên đề mình.
Với phương pháp bình phương bé nhất Y
t
được xem là thích hợp nhất với dãy
số khi: Lấy đạo hàm riêng lần lượt theo b0 và b1 rồi cho băng 0 ta có hệ phương trình
chuẩn sau: Y
t
^
= b
n
i=1
Σ Y
i
= n b
0
+ b
1
n
i=1
Σ
t
i
n
i=1
Σ Y
i
t
i
= b
0
n
i=1
Σ
t
i
+ b
1
* Đo lường yếu tố thời vụ (S):
Để đo lường chỉ số thời vụ ta thực hiện tính chỉ số thời vụ.Các bước tính như
sau:
- Tính chỉ số trung bình di động hai nhân tố.
- Tách riêng yếu tố thời vụ.
Ta có:
Với : Y
i
là giá trị quan sát thứ i
Y
i
*
là số trung bình di động ứng với quan sát thứ i
- Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên I bằng cách xác định chỉ số thời vụ tháng (nếu số
liệu theo tháng), hoặc chỉ số thời vụ quý (nếu số liệu theo quý) từ số trung bình
của các chỉ số thời vụ tháng hoặc quý cùng tên.
- Điều chỉnh các chỉ số thờ vụ tháng, quý sao cho trung bình của chúng bằng
100%.
* Đo lường yếu t
ố chu kỳ:
Ta cũng có thể dễ dàng tính được chỉ số chu kỳ bằng cách tương tự như trên.
Tuy nhiên, không giống như biến động mùa vụ, biến động chu kỳ xảy ra khá
n
i=1
Σ Y
i
= n b
0
i
t
i
n
i=1
Σ
t
i
2
b
1
=
Y
t
^
= b
0
+ b
1
t
T * S * C * I
T * C
=
Y
i
Y
i
*
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
Δa = a
1
– a
0
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:
Δb= b
1
– b
0
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c:
Δc = c
1
- c
0
- Tổng hợp các nhân tó ảnh hưởng :
Δ Q = Δa Δb Δc
+
_
+
_
20
CHƯƠNG 3:
giống cây trồng thương sản lượng tiêu thụ trong vụ đông xuân cao hơn vụ hè thu
Ngoài ra do hàng nông sản Việt Nam trong những năm gần gần đây thường
xuyên bị mất giá nên người nông dân không dám đầu tư làm cho lượng hàng
nông dược cũng bị ảnh h
ưởng.
21
3.2. PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN VÀ THEO DÕI DOANH THU TẠI
DOANH NGHIỆP.
3.2.1. Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi bộ phận bán hàng tiếp nhận yêu cầu đặt hàng của khách hàng (qua điện
thoại) sẽ lập phiếu xuất vật tư và đưa cho kế toán. Kế toán dựa phiếu xuất vật tư
để lập hóa đơn bán hàng và đưa cho bộ phận kho hàng xuất hàng hóa chuyển cho
khách hàng, đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu:
* Trong trường h
ợp hàng hóa đã tiêu thụ và thu tiền ngay, kế toán tiến hành lập
hóa đơn bán hàng và phản ánh vào các tài khoản có liên quan:
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 111,112
Có TK 511
Có TK 3331
* Trong trường hợp hàng hóa tiêu thụ nhưng chưa thu tiền, kế toán tiến hành lập
hóa đơn bán hàng và phản ánh vào các tài khoản có liên quan:
Nợ TK 632
Có TK 155
2
4.643.581 1.725.583 3.656.667
3
3.597.646 3.541.623 4.799.009
4
2.467.798 2.899.324 8.477.577
5
2.298.167 2.257.025 3.199.368
6
2.533.105 2.547.708 3.542.717
7
2.102.791 2.838.391 2.858.306
8
1.840.147 2.446.243 2.767.961
9
1.781.955 3.747.624 2.141.496
10
2.181.295 2.135.206 2.639.664
11
5.873.901 5.425.360 3.840.787
12
3.902.130 3.952.075 4.928.346
Cả năm 36.449.595 36.264.672 45.521.942
Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Thu Loan II
Từ bảng số liệu trên ta vẽ được đồ thị so sánh doanh số bán của doanh nghiệp
qua các năm như sau:
Bảng 2: Tình hình doanh số bán hàng của doanh nghiệp tư nhân
Thu Loan II qua 3 năm 2004-2005-2006
ội mạnh mẽ với mức khoảng 5,5 tỷ đồng. Tuy nhiên về tổng doanh
số bán cả năm thì năm 2005 lại thấp hơn 2004, điều này có thể lý giải được bởi
năm 2005 tuy diễn biến của tình hình tiêu thụ khá đều đặn và ở mức khá cao
nhưng không có nhiều tháng đạt doanh số bán vượt trội như năm 2004.
Riêng đối với năm 2006 thì quá trình thực hiện tiêu thụ trong năm không ổn
đị
nh với mức chênh lệch giữa các tháng đạt doanh số cao với các tháng đạt doanh
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
9.000
123456789101112
Triệu đồng
Tháng
DSB 2004 DSB 2005 DSB 2006
Hình 2: Biểu đồ so sánh doanh số bán của doanh nghiệp tư nhân Thu
Loan II qua 3 năm 2004-2005-2006
24
số bán thấp là rất lớn. Doanh số bán lớn nhất là tháng 4 cao hơn doanh số bán các
tháng khác gấp đôi, thậm chí gấp 3 lần. Mặt khác ta cũng thấy rằng doanh số bán
các tháng năm 2006 đạt khá cao, phần lớn là cận kề và trên 4 tỷ đồng. Điều này
9
1.965.669 110 (1,606,128) (43)
10
(46.089) (2) 504,458 24
11
(448.541) (8) (1,584,573) (29)
12
49.945 1 976,271 25
Cả năm (184.923) (1) 9,257,270 26
Nguồn: Tính toán từ bảng2 Bảng 3: So sánh doanh số bán của doanh nghiệp tư nhân Thu Loan II
q
ua 3 năm 2004-2005-2006
25
* Chênh lệch 2005 so với 2004:
So với cùng kỳ năm 2004 giá trị tiêu thụ giảm nhiều về số tuyệt đối ở các
tháng 1, 2 và 11, tuy các tháng 7,8,9 tình hình tiêu thụ có khả quan hơn năm
trước nhưng các lượng tăng về doanh số bán của các tháng này vẫn không đủ để
bù đắp vào sự sụt giảm mạnh mẽ ở các tháng trên nên vẫn làm cho tổng giá trị
tiêu thụ ở 2005 giảm so với 2004 một lượng là 184.923 nghìn đồng (t
ương ứng
giảm 1 %).
Về mặt số tương đối: ta thấy rằng chênh lệch về tỷ lệ % của các tháng có
doanh số bán tăng so với cùng kỳ năm trước lớn hơn tổng tỷ lệ % của các tháng
có doanh số bán giảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy vậy ta không thể kết luận là