Luận văn: Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU pot - Pdf 11

Luận văn
Chính sách khuyến khích
xuất khẩu mây tre đan sang
thị trường EU
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
Contents
Contents 2
2
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời địa công nghiệp hóa hiện đại hóa như ngày nay thì xuất khẩu là một
công cụ có vai trò to lớn đối với phát triển nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu có thể
tăng nguồn thu ngoại tệ, gia tăng lợi nhuận. Ở Việt Nam, các ngành sản xuất truyền
thống như mây tre đan có cơ hội để phát triển vì có nguồn nguyên liệu rẻ, dồi dào
song thực tế tình hình xuất khẩu mặt hàng này ở nước ta còn khá hạn chế, thời gian
gần đây, việc xuất khẩu hàng mây tre đan chưa được quan tâm đúng mức và chưa
phát huy hết tiềm năng. Hơn thế nữa thị trường EU lại là một thị trường tiềm năng
nên đẩy mạnh xuất khẩu mây tre đan sang thị trường này là vấn đề mang tính chiến
lược và cấp bách.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhận thấy được thực trạng trên, nhóm em nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ
vai trò của việc đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng mây tre đan sang thị trường EU và
đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường EU trong
giai đoạn tiếp theo.
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Phạm vi: Công tác xuất khẩu nhóm hàng mây tre đan ở việt nam sang thị
trường EU giai đoạn 2008-2012.
- Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, kết hợp, tổng hợp.
3
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU

biên giới Việt Nam. Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp
qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu. Những trường hợp
cần lưu ý: Hàng hoá đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở
Việt Nam; hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp; giao dịch hợp
pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
Thứ hai, hàng hoá chịu thuế xuất khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên
giới Việt Nam.
Thứ ba, thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấu thành trong
giá cả hàng hoá.
Thứ tư, đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất
khẩu hàng hoá qua biên giới.

Với mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu hầu hết các mặt hàng thuộc diện khuyến
khích xuất khẩu đều có thuế xuất rất thấp hoặc bằng không. Mặt hàng thủ công mĩ
nghệ trong đó có mây tre đan là mặt hàng được khuyến khích xuất khẩu và có thuế
xuất khẩu bằng không.
2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu mây tre đan
2.1 Điểm lợi
Xuất khẩu mây tre đan góp phần tạo ra thị trường lớn và đầu ra cho sản phẩm,
dễ thu hiệu quả lớn. Sản phẩm sản xuất ra trong nước cũng dần khẳng định được vị
thế ,người tiêu dùng có điều kiện tiếp cận với hàng hóa Việt Nam một cách đa dạng
hơn về chất lượng, mẫu mã … chinh phục được một số thị trường khó tính như Mỹ,
Nhật Bản , Anh…

Hình thành các liên doanh liên kết các chủ thể trong nước và ngoài nước.
Chính sách mở của hợp tác liên doanh liên kết và làm ăn với bạn bè nước ngoài đã
5
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
mở ra hướng đi mới cho mặt hàng mây tre đan Việt Nam mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm góp phần làm cho hoạt động xuất khẩu mây tre đan đạt được nhiều thành

trang thiết bị, máy móc, đội ngũ lao động.
Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu mây tre đan có hiệu quả thì sẽ nâng cao mức
sống của nhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có
công ăn việc làm và có thu nhập ổn định . Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu
mây tre đan dùng để nhập khẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời
sống nhân dân.
Xuất khẩu mây tre đan còn đóng vai trò chủ đạo trong việc xử lý vấn đề sử
dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.Việc đưa ra những nguồn tài
nguyên thiên nhiên và sự phân công kinh doanh quốc tế thông qua các ngành chế
biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng hoá, giảm bớt những thiệt hại do
điều kiện ngoại thương ngày càng trở nên bất lợi cho hàng hoá và nguyên liệu xuất
khẩu.
Như vậy, phải thông qua xuất khẩu mây tre đan góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm
năng, các cơ hội của đất nước.
4. Sự cần thiết khuyến khích xuất khẩu mặt hàng mây tre đan

Xuất khẩu mây tre đan là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu
thông hàng hoá của một qúa trình tái sản xuất hàng hoá mở rộng, mục đích liên kết
sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra
giữa các cá thể riêng biệt, mà là có sự tham ra của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự
điều hành của nhà nước.
Đối với những nước có trình độ kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố
tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động, còn những yếu tố thiếu hụt như
vốn, thị trường và khả năng quản lý thì chiến lược hướng về xuất khẩu mây tre đan
thực sự là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước
ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên
nhiên dể tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế. Không những vậy, đẩy mạnh
7
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU

Kim ngạch XK sang thị
trường EU
So với
năm
trước (%)
2008 225.617 109.655 91,28
2009 178.712 76.302 69,58
2010 203.109 78.545 102,94
2011 201.210 79.064 100,66
10 tháng đầu năm 2012 172.419 56.338 71,26

(Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê)
9
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn
2008 đến mười tháng đầu năm 2012 chiếm từ 30% đến khoảng 50% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới . Cụ thể năm 2008 chiếm 48,6 % , năm 2009
chiếm 42,7% , năm 2010 chiếm 38,7% , năm 2011 chiếm 35,1% và tính tới thời
điểm 10 tháng đầu năm 2012 đã đóng góp 32,7% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.
Thu nhập từ xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU đóng góp không nhỏ
vào tổng nguồn thu từ xuất khẩu của Việt Nam. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
mây tre đan sang thị trường EU trong giai đoạn này có xu hướng không ổn định, nếu
như năm 2008 là 109,655,000USD thì tới 10 tháng đầu năm 2012 chỉ còn là
56,338,000 USD . Trước đó năm 2010 ,2011 kim ngạch xuất khẩu là 78,545,000
USD và 79,064,000 USD. Tuy nhiên thỉ tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường
EU giảm theo xu hướng chung giảm của tổng kim ngạch xuất khẩu ra thị trường thế
giới .
10
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU

về việc cũng muốn lựa chọn mua, đã mua ở đâu, đánh giá về sản phẩm. Điều này thể
hiện rằng không ít người dân tại có nhu cầu mua sản phẩm mây tre đan, nhưng nhu
cầu đó chưa được thể hiện bằng hành động mua, theo các diễn đàn này các thành
viên tham gia cho biết nguyên nhân là sản phẩm có ít địa điểm phân phối, giá cả quá
đắt chưa hợp lý với túi tiền khách hàng, chất lượng còn đang được xem xét về độ
bền, chưa có tính tin cậy về sản phẩm.
Có thể nói, các doanh nghiệp mây tre đan cần phải chú trọng tới thị trường
trong nước, đây là một thị trường tiềm năng, đặc biệt rất tiềm năng đối với sản phẩm
mây tre đan cải tiến. Doanh nghiệp nên quảng bá rộng rãi sản phẩm của mình và đưa
ra thêm nhiều chính sách về giá cả, cải tiến mẫu mã hơn nữa để người tiêu dùng biết
tới sản phẩm nhiều và có quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn.
2. Thực trạng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ở thị trường EU
Hàng mây tre đan nói riêng và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
nói chung khi xuất khẩu thường chú trọng vào các yếu tố truyền thống trong sản
phẩm của mình. Mặt khác, nền văn hóa phương Đông và phương Tây là hoàn toàn
khác nhau nên nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này ở thị trường EU còn thấp. Việc cấp
thiết cần làm là phải chú trọng việc tìm hiểu nhu cầu, sở thích của người nước ngoài.
Với các thị trường khác nhau lại có những sở thích khác nhau về hàng mây tre;
chẳng hạn với thi trường Nhật và Châu Âu thì ưa chuộng sản phẩm mây tre cầu kỳ
có tính mỹ thuật cao, trong khi đó thị trường Mỹ lại đặc biệt chú trọng đến tính tiện
ích của sản phẩm. Nhu cầu về các loại hàng mây tre còn thay đổi theo mùa; chẳng
hạn với mùa thu sản phẩm lựa chọn thường có màu sắc là màu vàng óng tự nhiên,
mùa đông lại chuộng những sản phẩm có màu sắc nâu đen qua công đoạn hun khói.
Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa chủ động và có chiến lược phát triển lâu dài
trên thị trường này.
12
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
3. Ma trận SWOT về xuất khẩu mây tre đan
3.1 Điểm mạnh
• Về sản xuất hàng mây tre:

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm còn yếu
- Thiếu đội ngũ chuyên thiết kế các sản phẩm
- Chưa có đăng ký bản quyền về sản phẩm mây tre đan
• Trong đào tạo nghề
- Chưa có kế hoạch đào tạo cho người sản xuất ở các bậc trình độ khác nhau
- Chưa có các chương trình đào tạo cán bộ quản lý cho ngành mây tre đan
14
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
- Chưa có các chương trình đào tạo về chuyển giao công nghệ
- Trình độ của những người sản xuất mây tre đan thấp
- Số lượng các lớp dạy nghề còn ít, chương trình đào tạo còn hạn chế
• Trong xuất khẩu mây tre đan
- Luật Quốc tế về xuất khẩu còn yếu
- Chưa nắm vững thị hiếu và nhu cầu của nước nhập khẩu, các doanh nghiệp chưa
có chiến lược quy mô lớn về xuất khẩu trong tương lai
- Sản xuất phân tán, nhỏ lẻ nên năng suất chưa cao
3.3 Cơ hội
• Về sản xuất mây tre đan
- Ngành nghề mây tre đan phát triển mạnh trong hiện tại và tương lai
- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất và kinh doanh
- Khoa học công nghệ phát triển, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất
-Định hướng phát triển ngành mây tre đan là ngành tiểu thủ công nghiệp mũi nhọn
• Về sản phẩm song mây
- Xuất khẩu ngày càng tăng mạnh, nhiều nhà cung cấp sản phẩm cho các doanh
nghiệp
- Thị trường mở rộng, nhiều nhà nhập khẩu quan tâm đến thị trường Việt Nam ứng
dụng KHCN trong bảo quản sản phẩm
15
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU

- Tính đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã
- Tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn Quốc tế.
- Tính cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, doanh nghiệp nào
có nguồn nhân lực được đào tạo bài bản sẽ là một thách thức.
17
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
Chương 3: Các giải pháp khắc phục hạn chế trong khuyến khích xuất khẩu
mây tre đan của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn tiếp theo
I. Đối với Nhà nước
Mặc dù ở các tỉnh, thành phố có các cơ chế chính sách về phát triển tiểu thủ công
nghiệp. Tuy nhiên, do sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu có đặc thù riêng nên căn
cứ vào định hướng phát triển của TP về tiểu thủ công nghiệp, xu hướng phát triển
ngành nghề mây tre, trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức về sản xuất hàng mây tre, chúng tôi đề xuất một số giải pháp về cơ chế chính
sách về phát triển hàng mây tre như sau:
a) Chính sách đầu tư phát triển
- Quy hoạch về đất tạo vùng gây trồng nguyên liệu mây ở một số khu vực của TP
như huyện Ba vì, Thạch Thất và khuyến khích các doanh nghiệp chế biến mây đầu
tư vào lĩnh vực này, nhằm tạo sự ổn định về nguyên liệu trong chế biến và phát triển
bền vững
- Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang việc trồng mây, thời
gian thu hái ngắn, tỷ lệ rủi ro thấp, hiệu quả kinh tế cao, đầu ra sản phẩm được đảm
bảo
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển vùng gây trồng nguyên
liệu mây
- Ban hành các quy chế nhằm tăng nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư phát triển
doanh nghiệp mây tre đan
- Tăng thêm nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển và cải tiến phương thức cho vay
và chính sách vay tín dụng để nâng cao hiệu quả của nguồn vốn này, tạo điều kiện
18

- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp, hộ cá thể theo
quy định của Nhà nước đã ban hành.
=> Nhóm chính sách này đã tạo điều kiện cho các hộ, doanh nghiệp sản xuất và
trồng mây tre có vốn để tiếp tục hoạt động
c) Chính sách về đất
- Ưu tiên xây dựng quy hoạch đảm bảo diện tích trồng mây nguyên liệu liên kết với
các tỉnh lân cận để tạo vùng nguyên liệu tập trung
- Từng bước tiến hành giao đất và phát triển vùng nguyên liệu trồng mây trên cơ sở
nghiên cứu cơ chế và ban hành các quy định cụ thể trong việc bảo vệ, phát triển sử
dụng và kinh doanh loại hình vùng nguyên liệu này
- Mở rộng và củng cố quyền của người giao đất, thuê đất cũng như làm rõ và đơn
giản hóa thủ tục để người sử dụng đất thực hiện quyền của mình. Cá nhân, hộ gia
đình có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với thị trường nếu không trái với
lợi ích của xã hội
=> Chính sách này giúp diện tích đất để trồng mây tăng lên song cũng có thể dẫn
đến tình trạng chiếm đoạt đất công, chuyển đổi cơ cấu cây trồng bừa bãi do trình độ
quản lí còn yếu kém.
d) Chính sách về khoa học công nghệ
- Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tế
sản xuất
- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa trường Đại học, Viện nghiên cứu với các cơ sở chế
biến mây tre bằng các hợp đồng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
20
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm mây tre nhằm tạo một thương hiệu
về sản phẩm mang thương hiệu của Việt Nam
- Nhà nước tập trung đầu tư cho khoa học công nghệ, đồng thời huy động tối đa sự
tham gia của thành phần kinh tế và tổ chức khác vào nghiên cứu chuyển giao công
nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
- Tăng cường nhập khẩu công nghệ mới, tiên tiến của nước ngoài với giá cả phù hợp

được khai thác trong nỗ lực nhằm vào phân khúc thị trường sản phẩm cao cấp. Để
thực hiện điều này, sản phẩm mây chất lượng cao với đặc điểm hấp dẫn cần phải
được bảo đảm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Quốc tế
- Nhanh chóng xây dựng chính sách và chiến lược thị trường sản phẩm mây tre đan
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và thị hiếu người
tiêu dùng để sản xuất những sản phẩm thích hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu
lợi nhuận cao. Cần nghiên cứu để đưa ra các chính sách tiêu thụ sản phẩm từ các
làng nghề truyền thống
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường các cấp trung ương, TP, địa phương nhằm
cung cấp thông tin về thị trường và các hoạt động xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có thể đăng ký
kinh doanh hàng xuất nhập khẩu
22
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
- Khuyến khích các hình thức dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường xuất khẩu,
các dịch vụ về khoa học công nghệ phục vụ sản xuất
- Các doanh nghiệp mây tre nên tạo điều kiện, cơ hội tham gia nhiều hơn nữa hội
chợ, triển lãm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, trên cơ sở đó các sản
phẩm mây tre sẽ được các khách hàng tiềm năng biết đến. Giải pháp này hoàn toàn
khả thi từ nguồn vốn kinh phí của Chính Phủ
- Xúc tiến quảng bá sản phẩm mây tre nên được thực hiện một cách tích cực hơn
nữa trên cơ sở hình thành trang chủ INTERENET về các sản phẩm mây tre thông
qua Hiệp hội mây tre, đồng thời cơ quan xúc tiến thương mại cần phải đóng vai trò
tích cực hơn
- Thành lập trung tâm xúc tiến sản phẩm mây tre tại các làng nghề cũng như các khu
du lịch trên địa bàn TP
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm đủ mạnh của TP để các sản phẩm của Hà Nội có
thể cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường trong nước và thị trường
quốc tế
- Thiết lập được mạng lưới các khách hàng đáng tin cậy trên cơ sở đối tác kinh

quảng cáo của các doanh nghiệp:
- Tham gia các hội chợ, các triển lãm
- Quảng cáo sản phẩm thông qua các phương tiện như:mạng Internet, báo chí truyền
hình, đài, radio
- Tài trợ cho các hoạt động xã hội
24
Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU
- Khuyến mãi sản phẩm và tổ chức sản phẩm dùng thử sản phẩm tại nơi công cộng
hoặc tại gia đình( ví dụ : giỏ đựng đồ, lẵng hoa,…)
- Thông qua các kênh phân phối tại các nước EU để quảng bá sản phẩm và hình ảnh
3. Tự chủ nguyên liệu cho sản xuất
Việt Nam là một trong những nước có nguồn tre nứa lớn trên thế giới. Hiện nay,
diện tích tre nứa toàn quốc là gần 1,4 triệu ha, song mây ước tính có khoảng 30 loài.
Tuy nhiên, nước ta vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và chế
biến. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU nói riêng và các
thị trường khác, các doanh nghiệp nên chủ động đầu tư cho các vùng trồng nguyên
liệu mây tre như: Đông Bắc, Tây Bắc Bộ,… để đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất
lượng của nguyên liệu sản xuất sản phẩm
4. Liên kết với các làng nghề có truyền thống để đào tạo nguồn nhân lực
- Sản phẩm từ mây đan là sản phẩm truyền thống, lâu đời. Tuy nhiên, do sự phát
triển của các ngành sản xuất công nghiệp, các làng nghề mây tre đan không còn
nhiều. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần liên kết khôi phục các làng nghề
truyền thống để có những thợ tay nghề cao, khéo léo tạo nên các sản phẩm có sự
khác biệt tạo lợi thế trên thị trường EU so với các nước khác.
5. Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực cho thiết kế sản phẩm mẫu maketing sản phẩm
tại thị trường EU
- Đào tạo nhân lực nghiên cứu nhu cầu thị trường tại các nước EU
- Đầu tư nhân lực tạo mẫu thiết kế sản phẩm, mẫu mã đa dạng, phong phú, đáp ứng
nhu cầu thị trường
Thị trường EU là một thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng. Nếu các doanh nghiệp sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status