Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao (trung bình khoảng 8%/ năm) . Có được kết quả như vậy là
do sự đóng góp của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, trong đó đáng kể
nhất phải nói đến sự phát triển nhanh chóng của thành phần kinh tế tư nhân
trong những năm qua.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Long là một doanh
nghiệp thương mại, chuyên kinh doanh về mặt hàng tư liệu sản xuất. Đây là
một công ty điển hình năng động trong lĩnh vực nhập khẩu các mặt hàng và
bán ở thị trường Việt Nam, lợi nhuận của công ty liên tục tăng. Kể từ khi
thành lập và hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành công trong hoạt động
kinh doanh của mình. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được cũng
còn nhiều những tồn tại và vướng mắc gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ việc nắm bắt được thực tế đó trong thời gian thực tập tại công ty
em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Bán hàng ở công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Thành Long – Thực trạng và giải pháp”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bán hàng diễn ra ở công ty
từ đó phân tích và đưa giải pháp thúc đẩy bán hàng tại công ty TNHH thương
mại và dịch vụ Thành Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu bán hàng, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp bán
hàng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Long
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu bán hàng ở công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Long.
hàng được nhiều được nhanh , thu hút được ngày càng nhiều khách hàng giảm
được chi phí bán hàng để đạt được hiệu quả kinh doanh cao. Đẩy mạnh bán ra
là phương châm hoạt động của các bộ phận doanh nghiệp thương mại trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt, việc bán được hàng tức là doang nghiệp đứng
vững được trên thị trường có thị phần và được khách hàng lựa chọn.
Theo nghĩa hẹp: Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng
hoá từ hàng sang tiền nhằm thoả mãn nhu cầu của một tổ chức trên cơ sở thoả
mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định.
Theo nghĩa rộng: Bán hàng là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt
đọng nhằm bán tốt hàng hoá như: nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn
mặt hàng kinh doanh, lựa chọn kênh phân phối tổ chức bán hàng, các hoạt
động này đều phục vụ trực tiếp cho việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng
của Doanh nghiệp.
Phân loại bán hàng:
+ Theo hình thức bán hàng chia ra thành bán buôn và bán lẻ. Bán buôn
là bán khối lượng lớn cho đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc cho bán bạn hàng.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bán buôn là bán cho nhà buôn, là bán để tiếp tục chuyển bán. Thông thường,
bán buôn thường được bán theo hợp đồng và thanh toán qua ngân hàng. Bán
lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng ở các cửa hàng, quầy hàng. Người mua
xem xét hàng hoá, lựa chọn hàng hoá, đồng ý mua và thanh toán tiền với
người bán hàng và nhận hàng. bán buôn thanh toán theo giá buôn còn bán lẻ
thanh toán theo giá bán lẻ.. Cùng một loại hàng giá bán buôn luôn thấp hơn
giá bán lẻ.
+ Theo khách hàng: Người ta chia ra : Bán cho đơn vị tiêu dùng trực
tiếp( cơ quan doang nghiệp, hộ gia đình...), bán cho bạn hàng( công ty, siêu
thị, cửa hàng), bán qua các đại lý.
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động bán hàng
Thứ nhất: Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp thực hiện
Thứ bảy: Hoạt động bán hàng giúp cho Doanh nghiệp nắm bắt được
các thông tin quan trọng về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Từ hoạt động
bán hàng Doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu của Khách hàng, yêu cầu về
sản phẩm và dịch vụ mà Doanh nghiệp mình cung cấp đồng thời thông qua
bán hàng chúng ta cũng xác định được đối thủ cạnh tranh cùng với những sản
phẩm phương thức kinh doanh và dịch vụ mà họ đứng ra để chinh phục khách
hàng đểt từ đó Doanh nghiệp tiến hành lập và thực hiện các kế hoạch kinh
doanh, chính sách thị trường.
Những nguyên tắc của bán hàng là đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về
chất lượng sản phẩm, hình thức sản phẩm, giá cả sản phẩm và các dịch vụ
trước, trong và sau khi bán. Việc bán hàng đóng vai trò quan trọng khi sản
phẩm bán ra được người tiêu dùng chấp nhận và tin tưởng tức là Doanh
nghiệp đã thành công trên thị trường.
Kết quả hoạt động bán hàng phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh, phản ánh sự nỗ lực, cố gắng của Doanh nghiệp trên thị trường đồng
thời thể hiện trình độ tổ chức năng lực điều hành, tỏ rõ thế và lực của Doanh
nghiệp trên thị trường.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Nội dung của bán hàng
1.1.2.1 Nghiên cứu thị trường
a)Khái niệm về thị trường
Thị trường là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, thị trường được nhiều
nhà kinh tế định nghĩa khác nhau.
Có người coi thị trường là cái chợ, là nơi diễn ra hoạt động mua bán
hàng hoá, có người lại xem thị trường là nơii mua bán hàng háo là một quá
trình trong đó người mua lẫn người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định
giá cả và số lượng, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong một thời gian
định khối lượng hàng cần đặt và hàng cần thu mua hoặc nhập khẩu. Ngoài ra
còn nghiên cứu các chính sách của Chính phủ về loại hàng kinh doanh cho
phép tự do kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanh
hoặc cấm kinh doanh.
+ Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường. Thương trường là chiến
trường vì vậy chúng ta phải nghiên cứu kỹ lưỡng về đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu về các mặt giá cả, hệ thống phân phối, sản phẩm, các biện pháp
xúc tiến dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Chỉ có nghiên cứu thị trường về đối
thủ cạnh tranh mới giúp doanh nghiêp biết mình, biết người để từ đó có chiến
lược, phương thức kinh doanh phù hợp trên thị trường.
1.1.2.2 Tạo nguồn hàng cho doanh nghiệp
a. Khái niệm về nguồn hàng
Nhiệm vụ cơ bản chủ yếu nhất của Doanh nghiệp thương mại là bảo
đảm cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hoá cần thiết đủ về chất
lượng, kịp thời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và phải đáp ứng một cách
thường xuyên, liên tục, ổn định ở các nơi cung ứng. Để thực hiện được nhiệm
vụ cơ bản đó các Doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng.
Nguồn hàng của Doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ
cấu hàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua
được trong kỳ kế hoạch.
b. Vai trò của nguồn hàng đối với hoạt động kinh doanh
-Vị trí của công tác tạo nguồn
Trong hoạt động kinh doanh tạo nguồn hàng là khâu đầu tiên, mở đầu cho
nghiệp vụ lưu thông ( T – H ). Nếu Doanh nghiệp không mua được hàng hoặc
mua muộn hoặc mua quá sớm thì sẽ không có hàng để bán hoặc chi phí lưu
kho cao, uy tín đối với khách hàng cũng kém đi, nếu mua phải hàng giả, hàng
kém chất lượng thì sản phẩm bán ra sẽ không được thị trường chấp nhận dẫn
sau:
-Người tiêu dùng mua hàng hóa trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà nhâp
khẩu.Kênh phân phối này bảo đảm cho hàng hóa lưu chuyển nhanh,giảm
được chi phí lưu thông,quan hệ giao dịch mua bán đơn giản thuận tiện.
-Hàng hóa đến người tiêu dùng phải qua môt khâu trung gian là người
bán lẻ.Đây là kênh ngắn thuận tiện cho người tiêu dùng,hàng hóa cũng được
lưu chuyển nhanh,người sản xuất hay nhập khẩu giảm đượcc khâu bán lẻ
-Việc mua bán hàng hóa phải qua nhiều khâu trung gian-bán buôn và
bán lẻ.Kênh này hàng hóa đén với người tiêu dung phải qua nhiều khâu trung
gian,từng khâu của quá trình sản xuất và lưu thông được chuyên môn hóa,tạo
điêu kiên đẻ phát triển sản xuất,mở rông thị trường,sử dung có hiêu quả tài
sản và vốn.
-Hàng hóa đến người tiêu dùng cũng phải qua nhiều khâu trung gian và
phải qua môi giới.Người môi giới cung cấp các thông tin cần thiết cho bên mua
hoặc bên bán,người môi giới hoạt động rất năng động giữa người mua và người
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bán.
Trong hoạt động kinh doanh,người mua cũng như người bán có quyền
lựa chọn những hình thức và phương thức bán hàng thuận tiện phù hợp với
điều kiên của mình.Các hình thức và phương thức bán hàng sau:
xét theo khâu lưu chuyển hàng hóa có bán buôn và bán lẻ.Bán buôn là
hàng hóa được bán với khối lượng lớn,thường là bán theo hợp đồng và thanh
toán không bàng tiền mặt.Kêt thúc quá trình buôn bán hàng hóa vẫn nằm
trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng.Bán lẻ là bán cho nhu cầu nhỏ
lẻ của người tiêu dùng,đáp ứng nhu cầu kịp tời của khách hàng,thanh toán
ngay.
1.1.2.4 Phân phối hàng hóa vào các kênh bán,xác định các chính sách và biện
pháp bán hàng
Xác định chính sách và biện pháp bán hàng là sự cụ thể hóa chiến lược
động vào tâm lý khách hàng tạo ra sự thu hút chú ý của khách hàng tới sự chú
ý của khách hàng tới
1.1.3C.ác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàngcủa các Doanh
1.1.3.1 .Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
Môi trường chính trị, pháp luật
Trong kinh doanh hiện đại các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh daonh của doanh nghiệp. Nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên
thế giới. Để đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt
động cạnh tranh Việt nam đã có hệ thống chính sách và luật pháp tương đối
đồng bộ để điều tiết thị trường. Để thành công trong kinh doanh các Doanh
nghiêpj cần phải nghiên cứu, phân tích, dự báo về chính trị và pháp luật. Ở
Việt Nam hiện xu hướng vận động của hệ thống chính trị, pháp luật bao gồm:
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự ổn định về chính trị, mở rộng giao lưu với các nước khác trên thế giới.
Hệ thống luật, chính sách ngày càng hoàn thiện, minh bạch và có hiệu lực
thi hành.
Môi trường cạnh tranh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường kinh doanh
một sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cụ thể nào đó đều phải có sự ghiểu biết và
tính toán đến các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trên thị trường hàng hoá mình
kinh doanh. Phải nghiên cứu toàn bộ các Doanh nghiệp cung ứng các sản
phẩm dịch vụ của mình. Các sản phẩm và dịch vụ của họ đều hướng vào thị
trường mục tiêu giống Doanh nghiệp của mình. Chúng ta phải nắm bắt được
chất lượng sản phẩm, giá cả và các dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh của mình sử
dụng để kinh doanh. Từ đó chúng ta nắm vững được nguyên tắc “biết mình,
biết ta trăm trận, trăm thắng”.
Một vấn đề quan trong nữa là muốn chiến thắng trên thị trường chúng
ta phải phát huy điểm mạnh của mình và hạn chế điểm yếu, ngày càng hoàn
1.1.3.3 Tiềm lực tài chính
Là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua
khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vốn vào kinh doanh, khả
năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện
qua các chỉ tiêu:_
-Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn tự có của chủ sở hữu hoặc của các cổ
đông tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. Là yếu tố chủ chốt quyết định đến
quy mô của doanh nghiệp và quy mô cơ hội có thể khai thác
-Vốn huy động: là nguồn vốn vay Ngân Hàng, trái phiếu, phản ánh khả
năng thu hút các nguồn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: Chỉ tiêu được tính theo %, từ nguồn lợi
nhuận thu được dành cho bổ sung nguồn vốn tự có. Phản ánh khả năng tăng
trưởng vốn và quy mô kinh doanh mới.
-Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Phản ánh mức độ lành mạnh của
tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếp đến phá sản hoặc vỡ nợ.
1.1.3.4 Tiềm lực con người
Trong kinh doanh con người là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp. Các yếu tố quan trọng về con người cần chú ý:
- Lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo,
là nhân tố quan trọng phát triển doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Doanh nghiệp phát triển nguồn
nhân lực cho thấy khả năng phát triển sức mạnh con người nhằm đáp ứng yêu
cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi của nền
kinh tế thị trường. Phát triển con người đảm bảo các yếu tố trung thành,
hướng về doanh nghiệp, có chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất sáng
tạo, có sức khoẻ, có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt.
1.1.3.5 Tiềm lực vô hình
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động
Giấy phép kinh doanh số : 046561. Giấy phép thành lập công ty số:
28/8/GP/TLDN ngày 29 tháng 11 năm 1996 của UBNN Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)
Các nghành nghề kinh doanh: Buôn bán hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu
tiêu dùng, đại lý buôn bán ký gửi hàng hoá, dịch vụ khoa học kỹ thuật trong
lĩnh vực điện tử, điện, tin học, dịch vụ vận tải hàng hoá.
Số năm kinh nghi ệm trong việc cung cấp các sản phẩm : 11 năm
- Là công ty TNHH 2 thành viên với tỷ lệ góp vốn như sau.
+ Ông Vũ Anh Tuấn: Góp vốn 2.000.000.000 VNĐ tỷ lệ góp vốn 67%
+ Ông Vũ Hoà Bình: Góp vốn 1.000.000.000 VNĐ tỷ lệ góp vốn 33%
Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp XNK số 55 của Tổng cục hải quan Hà
Nội. Mã số thuế: 0100254086
Tên giao dịch tiếng anh: Thanhlong Co,. Ltd
Số lượng nhân viên: 24 người.
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Ngày 29 tháng 11 năm 1996 công ty Thành Long được thành lập với 4 thành
viên, và mặt hàng chủ yếu là vòng bi.
- Năm 1998: Công ty mở rộng thêm nghành nghề kinh doanh Máy nén khí
công nghiệp, là nhà phân phối độc quyền hãng máy nén khí FINI – Italia, và
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhà phân phối của nhiều hãng máy nén khí nổi tiếng khác của Nhật Bản và
của Châu Âu.
- Năm 1999: Công ty đã đặt mối quan hệ với hãng tự động hoá nổi tiếng
Glasslin, và trở thành nhà phân phối độc quyền các loại rơ le thời gian của
hãng này tai Việt Nam.
- Năm 2000: Công ty mở rộng thêm nghành nghề kinh doanh, sang lĩnh vực
máy phát điện, bắt tay hợp tác với những tập đoàn sản xuất máy phát điện nổi
tiếng trên thế giới như, Denyo - Nhật Bản, Kobuta - Nhật Bản, Pramac –
Italia, Bokuk - Hàn Quốc.
Phòng dự án: Tham gia vào các hoạt động đấu thầu công khai, những
dự án lớn, trong cả các lĩnh vực máy nén khí, máy phát điện, máy xây dựng,
nhân lực của phòng dự án bao gồm cả bộ phận kỹ thuật, có trách nhiệm về kỹ
thuật tất cả các mặt hàng của công ty. Bộ phận xuất nhập khẩu, phụ trách về
công việc xuất nhập khẩu, giao dịch với các đối tác nước ngoài.
Phòng kinh doanh máy công nghiệp: Phòng này có trách nhiệm phụ
trách việc phân phối hàng đến các hệ thống đại lý, mở rộng hệ thống các đại
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lý (các loại mặt hàng vòng bi, máy nén khí), tham gia vào các dự án đơn lẻ
của máy nén khí, thực các dịch vụ sau bán hàng, các hoạt động marketing, các
hoạt động xúc tiến bán hàng, các chương trình quảng cáo,
Phòng kinh doanh máy xây dựng: Phòng này thực hiện các công việc
phân phối máy xây dựng, công ty có 2 hệ thống kho bãi, 1 kho bãi ở tại Dốc
Vĩnh Tuy – Minh Khai- Hà Nội (Kho này thực hiện chức năng lưu các hàng
hoá như vòng bi, máy nén khí, máy phát điện), một kho bãi thứ 2 là tai phố
Bạch Đằng (Kho bãi này là nơi lưu trữ các loại máy xây dựng, với số lượng
lớn, cũng là nơi để giới thiệu sản phẩm các mặt hàng máy xây dựng).
Phòng kinh doanh thiết bị tự đ ộng hóa: Phụ trách mảng phân phôi
thiết bị tự đông hoá, thực hiện các công việc tìm kiếm khách hàng có nhu cầu,
cũng như thiết lập các hệ thông đại lý để phân phối sản phẩm.
Phòng kế toán: Thực hiện các công việc kế toán của công ty: Tính
lương, quản lý các thiết bị văn phòng, quan hệ với các ngân hàng trong nước
và quốc tế để thực hiện các công việc chuyển tiền, cũng như công việc mua
bán ngoài tệ trong công việc kinh doanh, tiến hành các công việc liên quan
đến ngân hàng (Như mở LC, làm các bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợp đồng),
cũng như quản lý các khoản nợ, các nguồn vốn của công ty.
1.2.4 Cỏc sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của cụng ty Thành Long
- Cung cấp máy phát điện
- Cung cấp máy nén khí
các ban nghành)
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của họ
- Tiến hành ký kết hợp đồng, làm thủ tục nhập hàng, giao hàng, lắp đặt
máy móc
- Chăm sóc khách hàng, các dịch vụ sau bán hàng.
- Các bộ phận phụ trợ: Bộ phận kế toán, lễ tân, bộ phân kho…
Sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt,
có xuất xứ từ nhiều nước trên thế giới, đáp ứng đa dạng đủ loại nhu cầu,
chủng loại máy móc cho các ngành công nghiệp, các nhà máy, các hộ dân.
22
Chuyờn thc tp tt nghip
CHNG II: THC TRNG KINH DOANH V BN HNG
CA CễNG TY TNHH THNH LONG(2005-2007)
2.1 Thc trng hoạt động kinh doanh của công ty Thành Long(2005-2007)
2.1.1 Th trng tiờu th sn phm ca cụng ty
2.1.1.1 Cỏc mt hng v dch v kinh doanh ca cụng ty
Xuất xứ của các mặt hàng mà công ty cung cấp
- Mỏy nộn khớ cụng nghip ca hóng FINI- italia v cỏc loi mỏy nộn
khớ khỏc ca Nht Bn v Chõu u.
- Mỏy phỏt in ca cỏc hóng ni ting th gii nh: Pramac- italia v
Bokuk- Hn Quc.
- Mỏy xõy dng cú xut x t cỏc hóng ni ting nh Hitachi- Nht
Bn, Huyndai- Hn Quc.
- Thit b t ng hoỏ nhp t cỏc hóng Glasslin, cụng ty nhn phõn
phi c quyn cỏc loi rle thi gian ca hóng ny ti Vit Nam.
- Mt hng vũng bi: l mt hng kinh doanh u tiờn ca cụng ty. Mt
hng ny cú xut x Hn Quc ca hóng KBC.
Cỏc mt hng m cụng ty Thnh Long cung cp th trng Vit Nam,
ch yu u cú xut x t cỏc hóng ni ting trờn th gii, nờn sn phm cú
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.1.2 Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng loại sản phẩm:
ĐVT: đồng
Stt
Nhóm sản
phẩm chính
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 06/05 07/06
1 Máy nén khí 5.065.179.000 5.174.755.000 6.247.856.000 1.021 1.027
2 Máy phát điện 3.376.786.000 7.022.882.000 8.746.999.000 2.079 1.245
3 Vòng bi 6.753.573.000 4.435.505.000 7.497.428.000 0.567 1.690
4 Tb tự động hóa 1.688.393.000 1.848.127.000 2.499.142.700 1.095 1.352
5 Tổng doanh thu 16.883.931.000 18.481.269.000 24.991.425.700 1.095 1.352
(Nguồn phòng kế toán)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong những năm gần đây, tổng doanh thu
của công ty có sự tăng trưởng hàng năm. Cụ thể năm 2007 là có sự tăng
doanh thu là 35,2%. Sự tăng doanh thu của các mặt hàng vòng bi, máy nén
khí, tb tự động hoá chủ yếu là do giá bán, do giá nhập vào của những mặt
hàng này là lên cao do vậy doanh thu của những loại mặt hàng này là tăng,
riêng với mặt hàng máy phát điện, những năm gần đây là do những thiết bị
yêu cầu sử dụng điện an toàn, ngày càng nhiều, cộng với những tháng hè ít
mưa nên điện cung cấp từ các nhà máy Thuỷ Điện không đủ cung cấp cho các
hộ dân, thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu điện, nhu cầu sử dụng máy phát
điện tăng cao hơn.
Riêng với mảng máy xây dựng thì hoạt động độc lập, công ty Thành
Long là cộng tác viên, hỗ trợ về giao dịch với nước ngoài, về các hoạt động
quảng cáo, cũng như các vấn đề về kỹ thuật, còn về doanh thu của lĩnh vực
này là hoàn toàn độc lập, ước tính doanh thu của về mảng máy xây dựng, 1