nghiên cứu - trao đổi
48 tạp chí luật học số 2/2011
TS. Nguyễn Mạnh T-ờng *
1. Nn tng ca vn hoỏ phỏp lut theo
t tng H Chớ Minh
H Chớ Minh vit: Vn hoỏ l s tng
hp mi phng thc sinh hot cựng vi
biu hin ca nú m loi ngi ó sn sinh
ra nhm thớch ng nhng nhu cu i sng
v ũi hi ca s sinh tn.
(1)
Mi phng
thc sinh hot cựng vi biu hin ca nú m
loi ngi ó sn sinh ra c hiu l vn
hoỏ vt cht v vn hoỏ tinh thn, bao gm
ton b nhng giỏ tr vt cht v nhng giỏ
tr tinh thn m con ngi ó sỏng to ra
nhm thớch ng nhng nhu cu i sng v
ũi hi ca s sinh tn, cng nh mc ớch
cuc sng c biu hin ra bng ngụn ng,
ch vit, o c, phỏp lut, khoa hc, vn
hc, ngh thut, cỏc phong tc, tp quỏn,
truyn thng, v nhng cụng c cho sinh
hot hng ngy v mc, n, v cỏc phng
thc s dng.
ó khụng ngng phỏt trin nhng t tng
phỏp lut tin b, cỏch mng ca giai cp
cụng nhõn. Trung tõm t tng vn hoỏ phỏp
lut ca H Chớ Minh l t tng v c lp,
t do. Ngi khng nh: Khụng cú gỡ quý
hn c lp t do.
(3)
Trờn c s ú, Ngi ó
xỏc lp mc tiờu v phng hng u tranh
ca nhõn dõn nhm ginh li v bo m cỏc
giỏ tr phỏp lut ó c quc t tha nhn:
Quyn thiờng liờng ca cỏc dõn tc c
tha nhn, theo nhng li cam kt chớnh thc
v trnh trng m cỏc cng quc ng minh
ó cụng b vi ton th gii trong cuc u
tranh ca vn minh chng dó man.
(4)
* Ging viờn chớnh Khoa lớ lun chớnh tr
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011 49
Mọi nỗ lực của Hồ Chí Minh trong xây
dựng văn hoá pháp luật là nhằm hướng đến
việc nâng cao trình độ hiểu biết của con
người Việt Nam về pháp luật, về quyền và
nghĩa vụ công dân trong dân tộc và cộng
đồng quốc tế. Văn hoá pháp luật là sản phẩm
phải tố cáo văn hoá pháp luật phong kiến và
những phản “văn hoá”, “văn minh”, “tiến
bộ” của thực dân Pháp ở Việt Nam để thức
tỉnh nhân dân về quyền độc lập, tự do hạnh
phúc của con người. Chế độ phong kiến và
chế độ thực dân đã cai trị dân ta bằng thứ
văn hoá nô dịch, ngu dân và giả dối với chế
độ sắc lệnh độc đoán. Năm 1919, thay mặt
những người Việt Nam yêu nước, Nguyễn
Ái Quốc đã gửi tới Hội nghị Vécxây bản
“Yêu sách 8 điểm” yêu cầu các quyền bình
đẳng về chế độ pháp lí và các quyền tự do,
dân chủ tối thiểu cho nhân dân Việt Nam,
như việc yêu cầu xoá bỏ các tòa án đặc biệt,
thay chế độ ra các sắc lệnh bằng chế độ ra
các đạo luật và yêu cầu được hưởng các
quyền tự do ngôn luận, báo chí, lập hội, hội
họp, cư trú… mà chưa hề đề cập vấn đề độc
lập hay tự trị. Song, bản yêu sách đó đã
không được chủ nghĩa tư bản đế quốc chấp
nhận. Điều đó chứng tỏ chủ nghĩa tư bản đế
quốc không hề tôn trọng công lí, tuân thủ
pháp luật quốc tế về quyền dân tộc tự quyết.
Ở đây, Nguyễn Ái Quốc đã nâng cao trình
độ hiểu biết của mình về pháp luật tư sản, từ
đó thức tỉnh nhân dân Việt Nam về chủ
quyền dân tộc và tự do tối thiểu của con
người. Hơn thế, Hồ Chí Minh còn sử dụng
pháp luật tư sản để đấu tranh với chủ nghĩa
tư bản đế quốc và thông qua cuộc đấu tranh
Chớ Minh ó gn quyn dõn tc vi quyn
t do cụng dõn bng t tng phỏp lớ nn
tng th hin thang bc quan h phỏp lut
mang giỏ tr vn hoỏ trỡnh rt cao. Tuy
nhiờn, i vi Ngi: Nu nc c c
lp m dõn khụng c hng hnh phỳc
t do, thỡ c lp cng chng cú ngha lớ
gỡ.
(7)
Nh vy, c lp cho dõn tc gn lin
vi t do hnh phỳc cho nhõn dõn tr thnh
mc ớch ca cuc u tranh vỡ quyn dõn
tc v quyn con ngi.
Vn hoỏ phỏp lut v vn hoỏ o c l
hai lnh vc hot ng khỏc nhau nhng cựng
tn ti, cú s tỏc ng qua li ln nhau v gúp
phn to nờn din mo v trỡnh ca vn
hoỏ xó hi. Bn cht ca phỏp lut khỏc vi
o c ch ly h chun ỳng - sai lm
thc o giỏ tr v iu chnh cỏc quan h
bng giỏo dc, thuyt phc hoc cng ch
nhm to ra thúi quen hay tớnh t giỏc ca
con ngi trong vic tuõn th nhng quy nh
chung, cũn o c ly h chun thin - ỏc
lm thc o giỏ tr v t iu chnh cỏc quan
h bng d lun xó hi. Do vy, u tranh bo
v cụng lớ v chớnh ngha cng mang ý ngha
vn hoỏ phỏp lut sõu sc.
Vn hoỏ phỏp lut v bn cht biu hin
mi quan h gia tt yu v t do, m chỡa
s mói mói l ch nhõn thc s ca t nc.
ú cng l iu kin c bn xỏc lp vn
hoỏ phỏp lut ca Vit Nam thc s bỡnh
ng vi cỏc nc trong khu vc v trờn th
gii thi i ngy nay. nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 1/2011 51
K t cng vn hoỏ Vit Nam nm
1943 cho n thng li ca cuc khỏng chin
chng thc dõn Phỏp nm 1954, di ỏnh
sỏng ca t tng H Chớ Minh v c lp,
t do, cỏc quan h phỏp lut ó chu tỏc ng
trc tip, mnh m t cỏc nh chun chung
ca nn vn hoỏ mi Vit Nam l dõn tc-
khoa hc-i chỳng. Cũn vn hoỏ phỏp lut
l b phn ca nn vn hoỏ mi Vit Nam.
Do vy, vn hoỏ phỏp lut khụng th nm
ngoi nhng tỏc ng trc tip, mnh m ca
cỏc nh chun trờn.
Theo H Chớ Minh, vn hoỏ phỏp lut
cng phi mang tớnh dõn tc sõu sc. Nú l
sn phm ca cuc u tranh vỡ quyn dõn tc
c bn. Ch phong kin v ch thc
dõn ó nụ dch nhõn dõn ta bng nn vn hoỏ
ngu dõn, nhi s v gi di, bt nhõn dõn ta
phc tựng phỏp lut c oỏn do nh nc
quõn ch bo h ban hnh. Nhiu giỏ tr tt
p ca vn hoỏ dõn tc b mai mt. Vỡ th,
mỡnh. iu ú ó c thc t lch s chng
minh. Nh vy, vn hoỏ phỏp lut c xõy
dng trờn c s thng nht li ớch cng ng
vi li ớch cỏ nhõn; li ớch dõn tc vi li ớch
sc tc, li ớch dõn tc vi li ớch quc t v
ni dung tớnh dõn tc ca vn hoỏ phỏp lut
tr thnh c s phỏp lớ v mc tiờu u tranh
chng li cỏc chiờu bi phn vn hoỏ, vn
minh, tin b ca cỏc th lc bo th, phn
ng trong v ngoi nc.
Vn hoỏ phỏp lut nc ta cng phi
mang tớnh khoa hc, tin b. H Chớ Minh ý
thc c rng phỏp lut phi da trờn nhng
quan h thc t, ch cú thc tin mi kim
nghim c tớnh ỳng, sai ca chõn lớ. Trong
Tuyờn ngụn c lp, H Chớ Minh khng
nh cỏc quyn con ngi v quyn dõn tc
c bn l nhng chõn lớ khụng ai cú th xõm
phm c, vỡ nhng chõn lớ y cú c s
khoa hc rt t nhiờn. Da trờn cỏi ỳng, lm
theo cỏi ỳng mi cú th thng nht ton xó
hi trong hnh ng. Nh vy, vn hoỏ phỏp
lut trong nn vn hoỏ mi Vit Nam cn
phi xỏc lp tớnh khoa hc ca mỡnh. Da trờn
nh chun tớnh khoa hc, vn hoỏ phỏp lut nghiên cứu - trao đổi
52 tạp chí luật học số 2/2011
gt b cỏi sai, phỏt huy cỏi ỳng, ci to cỏi
hoỏ phỏp lut trong t tng H Chớ Minh
v quyn dõn tc c bn cũn c biu hin
c th quyn con ngi. Trong bn Tuyờn
ngụn c lp, H Chớ Minh khng nh: Tt
c mi ngi u sinh ra cú quyn bỡnh
ng; Ngi ta sinh ra t do v bỡnh ng
v quyn li v phi luụn c t do v bỡnh
ng v quyn li; Nc Vit Nam cú
quyn hng t do v c lp v thc s ó
tr thnh mt nc t do c lp. T ú,
Ngi i in khng nh quyn dõn ch m
biu hin ca nú l mi quyn lc u thuc
v nhõn dõn. Ngi vit: Nc ta l nc
dõn ch v Núi túm li, mi quyn hnh
v lc lng u ni dõn.
(12)
Sau cuc khỏng chin chng thc dõn
phỏp thng li, min Bc bc vo xõy dng
xó hi xó hi ch ngha thỡ cỏc nh chun
ca nn vn hoỏ c xỏc nh l cú ni
dung xó hi ch ngha v tớnh cht dõn tc.
õy l s phỏt trin tip tc ca nn vn hoỏ
cú ni dung dõn tc, khoa hc, i chỳng
ng thi ỏnh du trỡnh nhn thc, sỏng
to, lu gi nhng giỏ tr vn hoỏ mi v
trỡnh giao lu vn hoỏ khu vc v quc
t. Vỡ th, giai on ny, vn hoỏ phỏp lut
cng cha ng ni dung xó hi ch ngha
v tớnh cht dõn tc nhm m rng hn
Ở Việt Nam, tư tưởng về độc lập tự do
của Hồ Chí Minh là cơ sở quan trọng để xây
dựng văn hoá pháp luật mà biểu hiện cụ thể
của nó là việc giành, giữ và thực hiện các giá
trị về quyền con người và quyền dân tộc của
nhân dân. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
đã mở đường cho nhân dân ta xây dựng xã hội
mới, trong đó văn hoá pháp luật sẽ từng bước
trưởng thành cùng với việc xây dựng nhà
nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
Nội dung và tính chất của văn hoá pháp
luật thống nhất với nội dung và tính chất của
nhà nước pháp quyền. Theo đó, nhân dân là
gốc của quyền lực. Hồ Chí Minh viết: “Bao
nhiêu lợi ích đều vì dân. Bao nhiêu quyền
hạn đều của dân… Chính quyền từ xã đến
chính phủ trung ương do dân cử ra… Nói
tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi
dân”.
(13)
Khi coi tất cả quyền lực nhà nước
đều thuộc về nhân dân, Hồ Chí Minh chỉ rõ
rằng nhân dân đã sử dụng quyền lực nhà
nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp. Nhân dân
trực tiếp bầu ra các đại diện làm việc trong
các cơ quan nhà nước; uỷ quyền cho các cơ
quan nhà nước thực thi quyền hành của mình
nhưng nhân dân nắm quyền giám sát tối cao
đối với các cơ quan nhà nước. Theo Người,
“Dân là chủ thì Chính phủ phải là đầy tớ…
quyền xã hội chủ nghĩa cần phải coi trọng
pháp luật với vai trò như những quy tắc điều
chỉnh và ứng xử chung, mang tính khách
quan nhưng lại không được coi thường, xem
nhẹ đạo đức. Vì thế, Người đã lên án mạnh
mẽ nạn bè phái, cục bộ, chủ nghĩa cá nhân,
tham nhũng, tham ô, lãng phí, quan liêu,…
Hồ Chí Minh viết: “Chính phủ hiện thời đã
cố gắng liêm khiết lắm. Nhưng trong Chính
phủ từ Hồ Chí Minh đến những người làm
việc ở các uỷ ban làng, đông lắm, phức tạp
lắm. Dù sao, Chính phủ đã hết sức làm nghiên cứu - trao đổi
54 tạp chí luật học số 2/2011
gng, v nu lm gng khụng song thỡ
dựng phỏp lut m tr cho kỡ ht.
(15)
Nn vn hoỏ mi Vit Nam m rng cỏnh
ca ún nhn mi giỏ tr tt p ca nn vn
hoỏ v vn minh nhõn loi, trờn c s ú m
xỏc lp cỏc quan h, giao tip quc t, to
iu kin xõy dng nn vn hoỏ phỏp lut
Vit Nam khoa hc v hin i. Khoa hc i
sõu vo i sng s nõng cao trỡnh dõn trớ
v xoỏ b c nhng phong tc, tp quỏn
lc hu, dn dn hỡnh thnh thúi quen sinh
hot v lm vic khoa hc, t duy khoa hc
tr, mang tớnh cht dõn ch v thỳc y s
phỏt trin kinh t ca t nc ng thi gúp
phn bi dng t tng ỳng n, tỡnh cm
cao p, nõng cao dõn trớ v xõy dng phm
cht, phong cỏch lnh mnh cho nhõn dõn./.
(1).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 3, Nxb. CTQG,
H Ni, 1995, tr. 341.
(2).Xem: Hồ Chí Minh, Nh nc v phỏp lut, tp 3,
Nxb. Lao ng, 1971, tr. 138 - 142.
(3).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 12, Nxb.
CTQG, H Ni, 1996, tr. 107.
(4).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 1, Nxb. CTQG,
H Ni, 1995, tr. 436.
(5). Trn Dõn Tiờn, Nhng mu chuyn v i hot ng
ca H Ch Tch, Nxb. Vn hc, H Ni, 1970, tr. 30.
(6).Xem : Ti liu ca Vin bo tng cỏch mng Vit
Nam - kớ hiu: H. I. G/ So.1.
(7).Xem : H Chớ Minh, Ton tp, tp 4, Nxb. CTQG,
H Ni, 1995, tr. 56.
(8).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 4, Nxb. CTQG,
H Ni, 1995, tr. 4.
(9).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 4, Nxb. CTQG,
H Ni, 1995, tr. 8.
(10).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 5, Nxb.
CTQG, H Ni, 2000, tr. 299.
(11).Xem: H Chớ Minh, Nh nc v phỏp lut, tp
3, Nxb. Lao ng, 1971, tr. 142.
(12).Xem: H Chớ Minh, Ton tp, tp 5, Nxb.
CTQG, H Ni, 1995, tr. 698.