Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đấu thầu là phương thức phổ biến trong ngành xây dựng. Đặc biệt, trong
những năm gần đây, đáp ứng cho yêu cầu phát triển đi lên của đất nước thành
nước CNH-HĐH, hoạt động đấu thầu ngày càng được áp dụng rộng rãi. Với tư
cách là một phương thức vừa có tính khoa học, vừa có tính pháp quy, tạo sự
cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng, phương thức đấu
thầu càng tỏ rõ tính ưu việt, là điều kiện thiết yếu đảm bảo sự thành công cho
chủ đầu tư.
Dưới tác động của cơ chế thị trường, việc áp dụng phương thức đấu thầu
đã có sự chuyển đổi về cơ bản, chấm dứt tình trạng xây dựng được phân bổ theo
kế hoạch với lối quản lý bao cấp nặng nề. Trái lại, để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để giành thế chủ động trên thị trường.
Là một đơn vị chủ chốt trong Tổng Công ty xây dựng công trình giao
thông I- Bộ Giao thông vận tải, Công ty cổ phần xây dựng giao thông & thương
mại 124 đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành giao thông Việt
Nam. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, vượt qua bao khó khăn,
Công ty đã vươn lên trở thành doanh nghiệp có uy tín cao trên thị trường trong
nước và một số nước trong khu vực.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, cũng như doanh nghiệp thuộc các
lĩnh vực ngành nghề khác, Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốc
liệt. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang diễn ra trong sự
biến động hết sức phức tạp của môi trường kinh tế, xã hội, sinh thái, công
nghệ…và những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của nhiều chủ thể kinh
tế. Do tính chất phức tạp nêu trên, hiện nay vấn đề làm như thế nào để thắng
thầu trong một dự án luôn được Công ty quan tâm hàng đầu. Có rất nhiều yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây dựng như: chất
lượng, tiến độ, biện pháp tổ chức thi công, phương án tiết kiệm…trong đó, vấn
1
Chuyên đề tốt nghiệp
đề về giá cả xây lắp công trình hết sức nhạy cảm và luôn là vấn đề được các chủ
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG
VÀ THƯƠNG MẠI 124.(TRƯỚC ĐÂY LÀ CÔNG TY CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG 124- TỔNG CÔNG TY XÂY XỰNG
GIAO THÔNG VẬN TẢI)
- Tên tiếng Anh: CIVIL ENGINEERING AND TRADING JOINT
STOCK COMPANY 124
- Tên viết tắt: CST-JSC 124
- Địa chỉ tru sở chính: Km 12+ 500 QLộ 1A Ngũ Hiệp – Thanh Trì –
Hà Nội
- Điện thoại: 04.8611147 - FAX:04.8612370
- Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty
Công ty cồ phần xây dựng giao thông và thương mại, trước đây là Công ty công
trình giao thông 124. Được thành lập ngày 28/05/1974 theo Quyết định số:
1057/ QĐ/ TCCB-LĐ của Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải. Đến tháng 4
năm 2006 chuyển thành Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Và Thương
Mại 124 theo Quyết định số: 566/QĐ-BGTVT NGÀY 08/03/2006 Của Bộ Giao
Thông Vận Tải - Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103010866 của Sở Kế
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1974 đến năm 2000:
Từ năm 1974 đến năm 1995: Đây là thời kỳ,Công ty công trình giao
thông 124 mặc dù mới được thành lập nhưng đã tham gia xây dựng nhiều công
trình phục cho công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
Công ty do mới được thành lập nên kinh nghiệm còn ít, trang thiết bị máy móc
còn thiếu và lạc hậu.Do đó, công ty mới chỉ tham gia kinh doanh ở các lĩnh
vực thuộc chuyên nghành của mình như: Các công trình giao thông; xử lý đất
yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét đào đắp nền móng công trình; vận tải hàng hoá
chất lượng, kỹ thuật công trình với giá thành hợp lý.
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước( bao gồm cầu,
đường, sân bay, cầu tầu, bến cảng, đường sắt);
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện công nghiệp, dân dụng và
đường điền đến 35 KV;
- Xử lý nền đất yếu san lấp mặt bằng, nạo vét, đào đắp nền móng công trình;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thủy
điện, thuỷ lợi, cụm dân cư, đô thị hệ thống cấp thoát nước;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép bê tông sẵn, bê
tông nhựa, nhựa dính bám, nhũ tương;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
- Sửa chữa, bảo dưỡng, trung đại tu xe máy, thiết bị gia công các sản phẩm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ khí;
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà đất và khu đô
thị, cho thuê nhà, mặt bằng, kho bãi;
- Vận tải hàng hoá, vật tư thiết bị./
1.1.4 Mục tiêu chiến lược của Công ty
Định hướng chiến lược của công ty trong những năm tới là tăng cường
đoàn kết, tích cực đổi mới,thực hiện đa dạng hoá ngành nghề nhưng không đi
quá xa so với lĩnh vực xây dựng thuộc chuyên ngành của công ty. Lấy lĩnh vực
xây lắp các công trình giao thông làm trọng tâm phát triển, xây dựng nguồn
nhân lực có tri thức mới, có đời sống vật chất ổn định, đời sống tinh thần phong
phú, phấn đấu vì sự phát triển bền vững của Công ty, góp phần vào sự nghiệp
CNH – HĐH đất nước
Với mục tiêu của công ty là ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của
khách hàng về chất lượng, tính thẩm mỹ và tiến độ thi công, đồng thời đảm bảo
sự phát triển ổn định, lâu dài cho Công ty trong nền kinh tế thị trường chịu sự
Những đặc điểm về sản phẩm trên cho thấy: do sản phẩm có khối lượng
lớn, thời gian thi công dài, chi phí lao động, vật tư tiền vốn lớn nên công tác
theo dõi, tính toán các khoản mục chi phí là rất phức tạp, liên quan đến nhiều
khâu, nhiều lĩnh vực. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác lập giá dự
thầu, đòi hỏi đội ngũ cán bộ làm công tác này phải hết sức tỷ mỉ, chi tiết, nắm
chắc định mức đối với mỗi loại chi phí, sự biến động của giá cả thị trường các
loại vật tư, thiết bị mới có đủ căn cứ và cơ sở để đưa ra mức giá dự thầu hợp lý.
Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm xây dựng là một vấn đề mà cán bộ lập giá dự
thầu cần quan tâm, sự đảm bảo tính bền vững về kỹ thuật và mỹ quan kiến trúc
liên quan trực tiếp đến sự phát sinh thêm các khoản mục chi phí và do đó có thể
làm tăng giá dự thầu.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2 Đặc điểm về thị trường kinh doanh
Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, cũng như
bao doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác, công ty phải chịu sự cạnh
tranh khốc liệt. Công ty không chỉ chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong nước mà còn có cả các doanh nghiệp nước ngoài, công ty liên doanh.
Trong hoàn cảnh nước ta đã là thành viên thứ 150 của WTO thì môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp biến động hết sức phức tạp về nhiều mặt như: kinh tế,
văn hoá, công nghệ, vốn…
Tuy nhiên, Công ty cổ phần xây dựng giao thông và thương mại 124
trước đây là Công ty công trình giao thông 124 – thành viên của Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông I. Do đó, công ty cũng được những ưu đãi về
vốn, nhân lực, công nghệ, khách hàng… Công ty được Tổng Công ty giao
những dự án quan trọng mà chủ đầu tư là nước, sở GTVT các tỉnh… Ngoài ra
công ty cũng chủ động tìm kiếm, khẳng định khả năng, tiềm lực của mình trong
việc thắng thầu nhiều công trình lớn trong nước và ngoài nước.
1.2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
1.2.3.1 Quy trình sản xuất
đạo và quản lý trực tiếp của Công ty.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.4 Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ thi công
Bảng 1.1: Bảng số lượng một số máy móc thiết bị chính của Công ty
STT Tên xe- máy thiết bị Đơn vị
Số lượng
1 Ôtô vận tải Cái
79
2 Xe con Cái
13
3 Máy rải Cái
6
4 Máy xúc Cái
16
5 Máy đào Cái
5
6 Máy ủi Cái
11
7 Máy lu đầm Cái
145
8 San tự hành Cái
6
9 Máy ép khí Cái
6
10 Máy kẻ đường Cái
1
11 Máy phát điện Cái
6
12 Trạm biến áp Trạm
Nguồn vốn tin dụng: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua bảng 1.4 - Nguồn vốn của công ty
giai đoạn 2003 – 2007:
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2: Nguồn vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2003-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Nguồn vốn kinh doanh
2003 2004 2005 2006 2007
Tổng vốn kinh
doanh 70934 96985 109807 151854 146715
Theo tính chất
vốn:
-Vốn chủ sở hữu 5030 5154 5243 15064 15064
-Tổng nợ phải trả 70934 96985 109087 136790 131651
- Vốn lưu động
61584 74959 129824 121584 115556
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2003- 2007-Pḥng tài chính kế toán
Qua bảng trên cho ta thấy tình hình chung của công ty gần đây gặp rất
nhiều khó khăn về vốn.Trong tốn vốn kinh doanh của công ty tỷ lệ vốn vay
chiếm tỷ lệ khá lớn, năm 2003 là 100%, năm 2004 là 100%, năm 2005 là 100%,
năm 2006 là: 90,5% và năm 2007 là: 89,7%. Như vậy trong năm gần đây,
Công ty luôn có hệ số nợ tổng tài sản trung bình là 0,96. Điều này ảnh hưởng
xấu đến lợi nhuận của Công ty do phải chịu sức ép về lãi vay.Thực tế cho thấy
trong 5 năm gần đây Công ty không thu được lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Anh hưởng của kết quả sản xuất kinh doanh đến hoạt động đấu thầu là rất lớn,
hiệu quả sản xuất kinh doanh của những năm trước luôn được chủ đầu lấy làm
tiêu chí hàng đầu để mời và chọn nhà thầu.
HDCND Lào.
60000 07/96 12/99
Tổng công ty
XDCTGT1
Quốc lộ 70 Hà Đông - Văn
Điển Km 0 - Km 4 + 670
26.196 08/01 11/02
Ban QLDA Đường
bộ II
Cải tạo các đoạn cua ngoặt, điểm đen nguy
hiểm từ Khe ve - ChaLo( Km 107 - Km
153QLộ 12A tỉnh Hoà Bình
23.357 10/01 10/02
Sở GTVT
Quảng Bình
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Quốc lộ 6 Hoà Bình - Sơn La Km 70 - Km
78
42000 04/03 07/05
Ban QLDA
Đờng bộ II
Đờng HCM Hà Tĩnh Km337-Km393
41.876 07/00 06/03
Ban QLDA
Đường HCM
Quốc lộ 279 Sơn La km 67-km75.
14500 06/02 12/02
Sở GTVT
Sơn La
cạnh tranh gay gắt của các công ty trong và ngoài nước, với yêu cầu về chất
lượng xây dựng ngày càng cao, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng
cao uy tín và thế mạnh của mình trên thị trường.Công ty đặc biệt quan tâm đến
công tác lập, quản lý và thực hiện dự toán xây lắp, đảm bảo tốt nhất tính cạnh
tranh về giá trong đấu thầu
Công tác lập dự toán chi phí cho các hạng mục công trình ở Công ty được
tuân thủ theo đúng quy trình, chuẩn mực, hướng dẫn của nhà nước và được theo
dõi một cách sát sao. Tuy nhiên, Công ty vẫn để trượt một số gói thầu do việc xác
định giá dự thầu chưa hợp lý, ngay cả những gói thầu Công ty đã thắng thầu như:
Dự án MD1( Cần Thơ – Sóc Trăng), Dự án quốc lộ 6 Hoà Bình…
Qua việc phân tích tổng quan công tác tham dự đấu thầu của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông & thương mại 124 ta thấy: Công tác đấu thầu của
Công ty đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, số công trình có giá trị lớn
trúng thầu có xu hướng tăng.Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty chưa thực sự cao do nhiều nguyên nhân trong đó có công tác lập giá
dự thầu. Do đó, một trong những vấn đề trong thời gian tới là tìm ra những
nguyên nhân của những tồn tại này thông qua việc phân tích, đánh giá, xem xét
lại thực tế việc tổ chức quản lý cũng như các yếu tố nguồn lực có thể tác động
tới phương pháp lập giá dự thầu của Công ty. Từ đó có cơ sở đua ra các giải
pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập giá dự thầu, tăng khả năng trúng thầu,
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU Ở CÔNG TY
2.2.1 Yêu cầu đối với công tác xác định giá dự thầu ở Công ty
Lập giá dự thầu là một bước rất quan trọng đối với toàn bộ quy trình dự
thầu của Công ty. Đây là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải đưa ra một mức
giá hợp lý, đảm bảo không quá cao cũng không quá thấp so với giá gói thầu mà
16
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ đầu tư đưa ra khi mở thầu. Bởi vì với mức giá cao, Công ty có thể bị đánh
trượt, ngược lại mức giá quá thấp sẽ không đảm bảo mức lãi dự kiến. Do vậy,
nguyên vật liệu, nhân công, vốn…
- Tiến hành nghiên cứu, đánh giá các đối thủ cạnh tranh.
Phòng thị trường của Công ty là nơi trực tiếp xác định giá dự thầu, phòng có
nhiệm vụ thu thập thông tin giá cả vật liệu, máy móc, nhân công nơi thi công
cũng như những quy định, chính sách của địa phương để đưa ra giá dự thầu hợp
lý nhất. Công việc xác định giá dự thầu ở phòng được chia làm ba nội dung
chính, do ba nhóm thực hiện:
Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiều về các chính sách, quy định của địa phương cũng
như của nhà nước liên quan đến xác định giá dự thầu
Nhóm 2: Chịu trách nhiệm tìm hiều, thu thập về chi phí nguyên vật liệu, nhân
công, máy thi công tính trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp được xác
định cơ sở định mức và đơn giá do UBND cấp tỉnh có công trình xây dựng ban
hành
Nhóm 3: Tính toán giá dự thầu dựa trên những quy định hiện hành của nhà
nước và số liệu do nhóm 1 và nhóm 2 cung cấp.
2.2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu
2.2.3.1 Căn cứ xác định giá dự thầu của Công ty
a. Căn cứ vào thông báo mời thầu
- Hồ sơ khảo sát về địa chất, thuỷ văn
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật;
- Bản tiên lượng mời thầu do chủ đầu tư cung cấp.
b. Căn cứ vào các văn bản pháp lý của nhà nước về hướng dẫn kỹ
18
Chuyên đề tốt nghiệp
thuật lập giá dự thầu
- Thông tư số: 04/2005/TT – BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng
về việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình số: 16/2005/NĐ-CP
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản số 1242/1998/QĐ-BXD ngày
để thi công công trình
- Tập hợp giá cả vật tư, thiết bị theo yêu cầu của dự án tại thời điểm
đó.
Căn cứ vào yếu tố trên, kết hợp với giá nhân công, năng lực tài chính,
năng lực của bộ máy quản lý, đội ngũ cán bộ công nhân, xác định đơn giá dự
thầu hợp lý.
Bước 3: Xác định giảm giá dự thầu (nếu cần thiết)
Hoàn thiện hồ sơ dự thầu, căn cứ tương quan giữa các nhà thầu cùng
tham gia dự thầu, căn cứ tình hình công việc của Công ty tại thời điểm lập hồ sơ
và dự phòng cho thời gian tới, căn cứ khả năng tiết kiệm được của đơn vị do
giảm được các chi phí không cần thiết để xác định giảm giá dự thầu.
Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ dự thầu, Phòng kế hoạch cung ứng trình giám đốc
phê duyệt để đưa ra quyết định cuối cùng.
2.2.3.3 Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 1: Xác định đơn giá dự thầu cho từng công việc
a.Phương pháp Xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu
Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm: chi phí vật liệu chính, vật
liêu phụ, vật liệu luân chuyển… góp phần trực tiếp cấu tạo nên khối lượng công
tác xây lắp tính toán. Mức giá các loại vật tư, vật liệu này chưa bao gồm các
khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào mà các doanh nghiệp xây dựng ứng trả khi
mua vật tư vật liệu phục vụ công tác xây lắp công trình.
Công thức tính:
( ) ( )
n
j j
j VL VL
j=1
VL= D .G . 1+K
biên chế của các tổ nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình để tính chi
phí nhân công.
Căn cứ:
- Cấp bậc thợ;
- Số công nhân theo định mức cấp bậc thợ;
- Lương cơ bản và các khoản phụ cấp.
Công thức tính: Chi phí công nhân dự thầu được tính theo công thức:
( )
i
i NC
NC B .g . 1 f= +
(2)
Trong đó:
B
j
: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp của
công tác xây dựng thứ j
G
j
NC
: Mức đơn giá tiền lương ngày công tương ứng với cấp bậc quy
định trong định mức dự toán xây dựng của công tác thứ j
f : Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ… có tính chất ổn định
được tính vào đơn giá
c Xác định chi phí máy thi công trong đơn giá dự thầu
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ:
- Công ty áp dụng phương pháp tính chi phí máy thi công theo đơn vị sản
phẩm: phương pháp này dựa trên cơ sở số ca máy hao phí cho một đơn vị
công trình.
Việc xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu khác với chi phí chung
trong lập dự toán. Chi phí chung trong đơn giá dự thầu được xác định trên cơ sở
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và của từng công trình. Còn chi phí
chung trong lập dự toán được bên quản lý vốn xác định về trị số và phương
23
Chuyên đề tốt nghiệp
pháp tính.
Hiện tại Công ty xác định chi phí chung bằng tỷ lệ %( 66%) so với chi
phí nhân công
Công thức tính:
C = tỷ lệ phần trăm x NC (5)
Hay C= 66% x NC
f Thu nhập chịu thuế tính trước
Khoản thu nhập chịu thuế tính trước được sử dụng để nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác. Phần còn lại
được trích lập các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh
đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Công thức tính: Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo công thức:
TL = (T + C) * tỷ lệ (6)
Trong đó: T là chi phí trực tiếp
T= VL + NC + M
Tỷ lệ trên được xác định tuỳ theo từng Nhà thầu và theo từng công trình
chứ không nhất thiết theo định mức chung của Nhà nước. Tuy nhiên, hiện tại
Công ty vẫn áp dụng tỷ lệ quy định của Nhà nước là 6% đối với công trình giao
thông để tính thu nhập chịu thuế tính trước.
f Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Thuế giá trị gia tăng đầu ra sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào
mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trả trước khi mua các loại vật tư, vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu…nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy
Bước 2: Xác định giá dự thầu cho từng hạng mục công trình
Giá dự thầu cho hạng mục công trình tính theo công thức sau:
G
HM
=
∑
=
n
1i
i i
DGx Q
(8)
Trong đó
G
HM
: Giá dự thầu hạng mục công trình
25