Chuyờn tt nghip
Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế trên thế giới đang từng giờ đổi thay , để có đợc sự đổi
thay nhanh chóng nh vậy là nhờ có hoạt động thơng mại trên toàn thế giới hay
còn gọi là thơng mại quốc tế . Nớc ta từ khi ra nhập tổ chức thơng mại quốc tế
(WTO) đã và đang thực hiện hoạt động thơng mại theo xu hớng quốc tế , để tranh
thủ ngững u đãi của WTO đối với Việt Nam .Các doanh nghiệp Việt Nam đã có
sự thích nghi nhanh chóng và bớc đầu ổn định trong kinh. Đối với các cơ quan
nhà nớc, tổ chức hành chính sự nghiệp không ngừng có những sửa đổi về các biểu
thuế , điều luật và các chính sách u tiên khác nhằm tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp có hành lang pháp lý trong hoạt động kinh doanh . Hoạt động thơng mại
là một hoạt động không thể thiếu trong tổ chức bởi bản thân nó chứa đựng các
yêu cầu cần thiết trong tổ chức. Một tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển cần phải có những chính sách hợp lý về thơng mại bởi nó mang lại cho
tổ chức , doanh nghiệp lợi nhuận để duy trì hoạt động sản xuất và điều tiết thị tr-
ờng Tỉnh Yên Bái là tỉnh miền núi vùng cao nhng hoạt động thơng mại tơng
đối phát triển , còn một số ít huyện , xã thì hoạt động thơng mại cha thực sự đợc
quan tâm . Tuy vậy trong thời gian tới hoạt động thơng mại sẽ có những đổi thay
to lớn hơn , vì trong thời gian tới sở thơng mại sẽ mở rộng các mạng lới chợ, siêu
thị trên phạm vi toàn tỉnh . Hơn nữa sở thơng mại và sở tài nguyên môi trờng đã
và đang quy hoạch các khu du lịch sinh thái , du lịch văn hoá dân tộc , di tích lịch
sử để thu hút du khách đến với yên bái
Hoạt động thơng mại trên địa bàn đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân ,
song nhìn một cách tổng thể thì vẫn còn nhiều nơi cha thực sự cung cấp đầy đủ
nhu cầu cần thiết cho ngời dân , có nơi thừa hàng hoá ,
có nơi thiếu hàng hoá Chính vì vậy em chọn đề tài Xây dựng kế hoạch,
quy hoạch phát triển thơng mại - dịch vụ trên địa bàn huyện Văn Chấn -Yên
Bái làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá.
1
Chuyờn tt nghip
Để hoàn thành đợc chuyên đề tốt nghiệp có sự giúp đỡ của giáo viên hớng
Chuyờn tt nghip
Quy hoạch là việc khoanh vùng và chuẩn bị cơ sở vật chất trong tơng lai để
pháy triển một lĩnh vực nào đó đợc tổ chức , cá nhân xây dựng và lên kế hoạch
thực hiện.
Quy hoạch còn đợc hiểu là tất cả các hoạt động nhằm khoanh vùng một
nơi , một khu nào đó để đầu t phát triển trong thời gian sắp tới hoặc trong tơng
lai.
2.2. Khái niệm về kế hoạch:
Kế hoạch là quá trình hoạt động có ý thức của một tổ chức hay cá nhân
thuộc cộng đồng nhằm xác định các chơng trình mục tiêu trong tơng lai và các
biện pháp tổ chức thực hiện các mục tiêu đã định ra.
Kế hoạch bao gồm các hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu và phát triển
các mục tiêu đó phù hợp với từng giai đoạn , từng thời kỳ.
II. Vai trò của quy hoạch và kế hoạch phát triển thơng mại đối với
kinh tế địa phơng.
Trớc những xu hớng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nớc và kinh tế trên
thế giới .Trong sự phát triển ấy ngành thơng mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng và
gần nh quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Chính vì vậy ban lãnh đạo Huyện Văn Chấn thấy rằng muốn phát triển
ngành thơng mại dịch vụ trên địa bàn huyện cần có sự cân nhắc và phát triển nh
thế nào mới phù hợp với địa phơng mình.Nhờ co sự cân nhắc đó mà ban lãnh đạo
huyện đã lên kế hoạch khoanh vùng dể phát triển ngành thơng mại dịch vụ lấy
vùng đô thị (thị trấn , thị xã , trung tâm huyện lỵ) là vùng trọng điểm và lấy
vùng , khu chợ xã , thôn bản là quan trọng . Do đó ngành thơng mại dịch vụ đã
đáp ứng tơng đối đầy nhu cầu tiêu dùng của ngời dân trên địa bàn huyện.
Hiện nay với mức sống ngày càng cao của ngời dân và nhu cầu đòi cũng
không ngừng tăng lên , để thoả mãn nhu cầu ấy cần quy hoạch và lên kế hoạch
4
Chuyờn tt nghip
phát triển các siêu thị , nhà hàng ngang tầm với nhu cầu đó. Quy hoạch và lên kế
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng mà còn là trung gian phân phối nguồn lực tài
chính để tham gia kinh doanh, thực hiện lu thông và luân chuyển hàng hoá trên
thị trờng, giúp sản xuất tiêu thụ sản phẩm đợc thuận lợi. Trong những năm qua
nguồn lực xét trên địa bàn huyện là khá rõ nét, cùng với sự phát triển chung của
vùng kinh tế trong và ngoài huyện đợc xác định là vùng đang phát triển theo
tiêu chí khu vực miền núi. Nguồn đầu t chue yếu của các hộ gia đình , t nhân vào
các lĩnh vực kinh doanh đạt hiệu quả cao nh:Sản xuất chế biến chè, trồng cây ăn
quả , hàng tiêu dùng, điển tử . Các xã vùng sâu , vùng xa của huyện xác định là
vung kinh tế kém phát triển do nguồn đầu t , huy động vốn cho các vùng này còn
cha cao . Trong tổng số 31 xã , thị trấn có khoảng 55% số xã thị trấn thuộc vùng
thơng mại đang phát triển , 45% các xã thuộc vùng thơng mại kém phát triển .
Tuy nhiên ta cũng không thể đánh giá một cách mất thiện cảm với các xã này,
cần phải có sự nhìn nhận và đánh giá một cách chính xác, khách quan .Bởi trong
mặt bằng chung còn nhiều xã kinh tế cha phát triển , thu nhập bình quân thấp,
sản xuất tự cung tự cấp vẫn còn, trình độ dân trí thấp, cuộc sống còn phụ thuộc
vào tự nhiên nên tỷ lệ nghèo đói còn cao( theo thống kê tổng hợp về tỷ lệ nghèo
đói của huyện trên 40%). Vì vậy cần có sự đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng , các
cụm kinh tế , trung tâm cụm xã , các điểm du lịch sinh thái , du lịch lễ hội , xây
dựng chợ để thúc đẩy các xã các vùng phát triển kinh tế .Ngoài ra còn phải hớng
dẫn chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp cho
ngời dân nhất là đồng bào dân tộc ít ngời ở vung cao vùng sâu , từ đó tạo tiền đề
phát triển thơng mại dịch vụ các xã còn khó khăn .
3. Tác động của thơng mại đối với các ngành khác của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động với xu thế xã hội hoá cung cầu và
cạnh tranh gay gắt.Vai trò của thơng mại trong nền kinh tế chung là: Kích thích
phát triển lực lợng sản xuất , thúc đẩy sản xuất hàng hoá , đổi mới chất lợng số l-
6
Chuyờn tt nghip
ợng lao động và t duy kinh doanh ,thể hiện đáp ứng sản xuất , tiêu thụ các sản
phẩm nh :Máy móc thiết bị , vật t , nguyên vật liệu , hàng tiêu dùng Đa tiến bộ
chủ yếu là :chè đen, chè sơ chế , chè ôlong năm 2007 tiêu thụ khoảng 40 nghìn
tấn chè búp tơi (cha kể sản lợng chè trôI nổi, tiêu thụ ngoài huyện ).Ước đạt gần
26 nghìn tấn chè đen thành phẩm và bán thành phẩm . Dự tính trong năm 2008
sản lợng chè sẽ tăng gần 6,5 ha và tiêu thụ thêm khoảng 6 nghìn tấn chè đen nội
địa và xuất khẩu. Vai trò hoạt động thơng mại trong nền kinh tế của huyện với
quan hệ kinh tế quốc tế là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay . Chung ta đã đạt
đợc nhịp độ xuất khẩu hàng năm tại thị trờng một số nớc. Vì thế cần duy trì các
mặt hàng xuất khẩu hiện có , tăng thêm các mặt hàng xuất khẩu mới , đầu t toàn
diện về quy trình sản xuất ở các đơn vị , công ty. Tăng tỷ trọnh xuất khẩu nhằm
giúp tiêu thụ sản phẩm, nguyên vật liệu chè ,hoa quả cho ngời sản xuất. Thực
hiện nghiên cứu khảo sát phát triển thị trờng và sản phẩm, thu nhập, sử lý và phổ
biến thông tin t vấn kinh doanh ,tham vấn chính sách cho các cá nhân doanh
nghiệp , tổ chức tham gia tập huấn ,đào tạo hợp tác, liên doanh góp cổ phần trong
và ngoài nớc, tham gia hội chợ triển lãm và xúc tiến thơng mại tong bớc thành
lập các thơng hiệu sản phẩm nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm , hàng hoá của
địa phơng.
6. Quy hoạch và kế hoạch có vai trò định hớng cho sự vận động của thị
trờng theo những mục tiêu của Đảng và Nhà nớc đã đề ra.
Quy hoạch và kế hoạch bảo đảm một cơ cấu kinh tế hợo lý, khai thác tiềm
năng , thế mạnh của đất nớc cho mục tiêu phát triển đã định ; bảo đảm cho nền
kinh tế phát triển cao và bền vững là mục tiêu cơ bản và lâu dài của kế hoạch hoá
nền kinh tế quốc dân ở nớc ta. Quy hoạch và kế hoạch đề xuất các mục tiêu ,
nhiệm vụ thơng mại ở tầm vĩ mô và vi mô, xây dựng những kế hoạch dài hạn ,
ngắn hạn và xác ddinhj các cân đối lớn ; đồng thời đề xuất các cơ chế chính sách
8
Chuyờn tt nghip
để hớng dẫn nền kinh tế theo mục tiêu đã định. Quy hoạch và kế hoạch còn đóng
vai trò phối hợp , trợ giúp hoạt động của các doanh nghiệp, các thành viên trong
xã hội theo nững phơng hớng chung tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế
phát triển một cách đồng bộ, có hiệu quả , có tóc độ tăng trởng cao và ổn định.
và kế hoạch là quá trình xây dựng và thực hiện các cân đối.
1.2. Những khuyết điểm của thị trờng trong điều tiết nền kinh tế.
Thị trờng trong sản xuất hàng hoá có những chức năng rất quan trọng để tự điều
tiết , tự điều chỉnh nền kinh tế.Sự điều tiết của bàn tay vô hình đã đợc khẳng định
trong nhiều học thuyết kinh tế. Tuy nhiên trong thực tế , thị trờng cũng bộc lộ nhiều
khiếm khuyết mà tự nó không thể khắc phục đợc . Đó là tính tự phát ngày càng gia
tăng, them chí có nguy cơ bùng nổ những cơn sốt trên thị trờng ; sự phát triển không
đồng đều giữa các ngành, các vùng, các lĩnh vực mà hậu quả là các nguồn lực bị phân
bổ bất hợp lý;thị trờng không bảo đảm cho các quyết định của cá nhân sẽ đợc tối u
hoá theo những mục đích u tiên của xã hội ; vấn đề môi, trờng chích sách xã hội , ảnh
hởng của đầu t nớc ngoài, vấn đề phá sảncó những hậu quả mà thị trờng chịu bất
lực. Quy hoạch và kế hoạch giúp bàn tay hữu hình của Nhà nớc phối hợp với bàn
tay vô hình là thị trờng tạo hợp lực điều tiết nền kinh tế. Thị trờng là căn cứ ,là noi
kiểm tra tính đúng đắn của quy hoạch và kế hoạch . Quy hoạch và kế hoạch tác động
vào thị trờng để tác động vào thực thể mới thị trờng có sự điều tiết vĩ mô.
1.3. Khả năng phân phối các nguồn lực.
Sự phát triển của kinh tế nớc ta rất cần tập trung các nguồn lực hạn chế của
mình, đặc biệt là lao động lành nghề và vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất vật chất .
Do đó , những dự án đầu t vào thơng mại phải đợc chọn lựa không những trên cơ
10
Chuyờn tt nghip
sở phân tích hiệu quả đầu t mà còn phải tính đến những yếu tố phát triển tổng thể
của ngành , những tác động trớc mắt và lâu dài về kinh tế-xã hội chung cả nớc.
Quy hoạch và kế hoạch bảo đảm sự phân phối hợp lý các nguồn lực và chủ động
tạo nguồn lực cho sự phát triển của thơng mại. Yêu cầu của quy luật tiết kiệm, sự
tác động của quy luật khan hiếm các nguồn lực đặt ra cho quy hoạch và kế hoạch
những yêu cầu sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có hạn .Quy hoạch và kế hoạch
còn bảo đảm bằng các chơng trình quốc gia để tập trung phát triển các mũi nhọn
quan trọng, các hkhâu then chốt , hạn chế khâu yếu kém
1.4. Quy hoạch và kế hoạch là công cụ quan trọng của nhà nớc để quản
nghiệp ; cân đối giữa nhập khẩu và xuấ khẩu; cân đối giữa kinh tế và an ninh
quốc phòng; cân đối giữa phát triển kinh tế và bảo đảm sự phát triển ổn định , có
hiệu quả của nền kinh tế và công bằng xã hội. Đó cũng là cơ sở để hoạch định
các chín sách kinh tế và định hớng vận động cho thị trờng xã hội .Việt bảo đảm
cơ cấu sản xuất và cơ cấu tiêu dùng cụ thể của sản xuất và lu thông cho các
doanh nghiệp trực tiêp thực hiện, thông qua các yếu tố tự điều chỉnh của thị tr-
ờng.
1.5.2. Tính hớng dẫn gián và gián tiếp
Trong cơ chế quản lý mới , kế hoạch Nhà nớc mang tính định hớng và dự
báo nâng cao chất lợng của các quy hoạch và kế hoạch , gắn quy hoạch và kế
hoạch với thị trờng .Là những đơn vị sản xuất hàng hoá , các doanh nghiệp đợc
tự chủ về kinh doanh và tự quyết định các vấn đề cơ bản của sản xuất kinh
doanh . Kế hoạch của Nhà nớc vừa là những định hớng lớn , vừa là hành lang
hành động đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Tính công
khai và năng động gắn lion với hiệu quả và các lợi ích kinh tế :cơ chế tài chính tr-
ớc đây theo kiểu thu đủ - chi đủ , phân phối bình quân và giá cả kế hoạch không
khuyến khích các doanh nghiệp phát huy mọi sáng kiến để làm giàu , không tạo
đợc động lực để sản xuất kinh doanh.
12
Chuyờn tt nghip
2. Nội dung quy hoạch và kế hoạch phát triển thơng mại của kinh tế địa
phơng.
2.1. Nội dung quy hoạch và kế hoạch phát triển thơng mại trong 5 năm.
Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hoá chiến lợc phát triển thơng mại. Nội dung
chủ yếu của kế hoạch này thờng bao gồm:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thơng mại 5 năm qua ; những mục
tiêu đã đạt đợc; những khó khăn , tồn tại ; những bài học kinh nghiệm.
- Dự báo tình hình phát triển , khả năng cơ hội và thách thức ; xác định các
mục tiêu nhiệm vụ phát triển thơng mại theo tong năm ; xác lập một số cân đối
lớn (hàng - tiền ; hàng hoá chủ yếu ; tiêu dùng trong nớc; xuất - nhập khẩu ; vốn
những bớc tiến đáng kể. Các kế hoạch thơng mại gắn với thị trờng , xây dựng kế
hoạch gắn với công tác chỉ đạo điều hành , đã có sự phối hợp giữa Bộ thơng mại
với các cơ quan quản lý về kế hoạch, tài chính, ngân hàng trong quản lý, điều
hành sản xuất trong nớc và xuất khẩu.
14
Chuyờn tt nghip
Chơng II. Phân tích thực trạng về thơng mại dịch vụ
trên Địa bàn huyện văn chấn
I .Tình hình phát triển thơng mại - dịch vụ - du lịch trong những năm
qua.
1. Tình hình phát triển thơng mại dịch vụ .
Hoạt động thơng mại - du lịch - dịch vụ trong giai đoạn 10 năm qua ( 1995-
2005 ) trên địa bàn huyện văn chấn đã có những bớc phát triển tích cực ,cùng với
sự phát triển mạnh mẽ về cơ cấu chung của huyện và gắn kết chặt chẽ với tiến
trình phát triển thơng mại của tỉnh . Trong những năm gần đây hoạt động thơng
mại tiếp tục đợc chấn chỉnh ,đổi mới , có bớc phát triển quan trọng , cơ bản đạt đ-
ợc mục tiêu đề ra .Mức tăng trởng bình quân trên 13% năm . Góp phần tăng trởng
kinh tế chung của huyện.
Tốc độ phát triển và cơ cấu kinh tế nghành.
Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá bán ra.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Số
TT
chỉ tiêu Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
nghiệp tổng hợp II Yên Bái đảm nhiệm vai trò cung cấp , mua bán hàng hoá kinh
doanh tổng hợp trên địa bàn phía tây của tỉnh Yên Bái , có đội ngũ cán bộ nhân
viên phục vụ trên 160 ngời , công ty này có 11 điểm cửa hàng . Năm 2001 do
hoạt động kinh doanh thua lỗ , kém hiệu quả , công ty đợc tỉnh cho giải thể nên
số lợng , số lợng lao động giảm xuống đáng kể . Toàn bộ hoạt động đợc chuyển
giao cho công ty thơng mại - dịch vụ Yên Bái phụ trách và quản lý , một số cửa
hàng chuyển về thị xã Nghĩa Lộ . Nhìn chung đến thời điểm hiện nay mạng lới
thơng mại dịch vụ quốc doanh còn rất ít cửa hàng phân bố rải rác tại một số xã:
Tú lệ , Gia Hội , Liên Sơn ,Đồng Khê, Cát Thịnh ,Tân Thịnh số lao động mỏng
, việc đầu t xây dựng , sửa chữa hạn chế , mức độ cạnh tranh , t duy kinh doanh
cha cao và hiệu quả . Số lợng ,chất lợng hàng hoá cha phong phú đa dạngvề
chủng loại phù hợp với thị hiếu và khả năng mua bán của nhan dân. Một số hàng
hoá do nhân dân sản xuất ra không đợc tiêu thụ kịp thời . Vai trò chủ đạo, điều
tiết thị trờng có xu hớng buông lỏng , có lúc , có nơI bị t nhân ép cấp , ép giá
hàng hoá
16
Chuyờn tt nghip
- Mạng lới thơng nghiệp ngoài quốc doanh: Tính đến năm 2005 toàn huyện
có hơn 27806 hộ kinh doanh cá thể . Trong đó hộ sản xuất nông nghiệp có :
26.401 hộ, kinh tế trang trại: 104 hộ, kinh doanh phi nông nghiệp :1.360 hộ . Số
doanh nghiệp t nhân hiện tại là 14 đơn vị có xu hớng tăng nhanh so với năm 1995
và 1996 chỉ có 0,6 đơn vị , bao gồm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ,
sơ chế chè , sản xuất gạch , đá và khai thác than. Đến thời điểm năm 2005 toàn
huyện 513 hộ kinh doanh dịch vụ tổng hợp , 33 doanh nghiệp t nhân , công ty
TNHH , tạo việc làm cho 766 lao động , thu nhập bình quân đạt từ 500 - 1 triệu
đồng /ngời / tháng.Tổng tài sản , vốn : 25.610 triệu đồng .
+ Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2004 của 33 công ty , doanh nghiệp nh
sau:
-Tổng doanh thu:70.500 triệu đồng
-Tổng chi phí: 69.284 triệu đồng
khá . Tuy vậy bên cạnh đó còn nhiều hợp tác xã yếu hoạt động không doanh thu
hoặc hoạt động chỉ là hình thức .Trình độ tiếp thị , t duy kinh doanh của một số
hợp tác xã đã đợc nâng lên tong bớc , thích nghi với cơ chế thị trờng trong cung
cấp , tiêu thụ sản phẩm và cung ứng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp . Tuy nhiên nhiều hợp tác xã cần phải củng cố lại về cách thức huy
động vốn , năng lực quản lý và điều hành đảm bảo cạnh tranh lành mạnh với các
thành phần kinh tế khác.
- Mạng lới kinh doanh thơng mại - dịch vụ của tỉnh: Tính đến 31/12/2004
toàn tỉnh hiện có 304 doanh nghiệp ngoài quốc doanh , trong đó : 45 công ty cổ
phần , vốn đăng ký kinh doanh trên 280,7 tỷ đồng; 126 công ty TNHH vốn đăng
ký kinh doanh 211 tỷ đồng ; 126 doanh nghiệp t nhân vốn dăng ký kinh doanh
77,3 tỷ đồng; 07 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vốn dăng ký kinh doanh
trên 14 triệu USD và 7.218 hộ kinh daonh cá thể vốn dăng ký kinh doanh 108,3
18
Chuyờn tt nghip
tỷ đồng . Toàn có 244 hợp tác xã , tổng số xã viên gần 30 ngàn ngời . Ngoài ra
còn 680 trang trại sản xuất kinh daonh tổng hợp , tham gia lu thông hàng hoá .
Đã bớc đầu xây dựng đợc một số trung tâm thơng mại, cửa hàng , siêu thị , chợ
đầu mối , chợ nông thôn , chợ vùng cao hiện toàn tỉnh co 91 chợ ; khu vực thị
xã, thành phố có 12 chợ , khu vực các vùng huyện co 79 chợ , nhng mới chỉ có
khoảng 50% chợ đợc xây dựng kiên cố và bán kiên cố . Cơ sở vật chất trang thiết
bị của mạng lới chợ đang tong bớc đợc đầu t nâng cấp.
+ Công tác quản lý thị trờng chống buôn lậu và gian lận thơng mại tại tỉnh
yên bái: Công tác quản lý thị trờng đợc củng cố tăng cờng , tập trung vào nhiệm
vụ chống buôn lậu, gian lận thơng mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả , hàng
kém phẩm chất , chủ yếu là chống nhập lậu hàng hoá từ trung quốc và buôn bán
vận chuyển lâm sản tráI phép ( gỗ pơ mu) . Lực lợng quản lý thị trờng đã tiến
hành kiểm tra và xử lý hàng ngàn vụ vi phạm , cụ thể: năm 2001 kiểm tra 3.157
vụ, xử lý 2.186 vụ, thu nộp ngân sách 1,84 tỷ đồng ; năm 2004 kiểm tra 1.463
vụ , xử lý 1089 vụ, trong đó số vi phạm quản lý lâm sản trái phép 48 vụ, buôn lậu
chất lợng hạn chế và còn thiếu các quy hoạch chi tiết đối với các ngành hàng,
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu. Cơ sở hạ tầng phục vụ thơng mại du lịch đầu t xây
dựng còn chậm.
* Đánh giá hoạt động của các lĩnh vực , các tổ chức thơng mại.
-Về hoạt động xuất khẩu : Hoạt động trên địa bàn huyện những năm qua đã
đạt đợc những kết quả đáng khích lệ. Năm 2004 các công ty , doanh nghiệp trên
địa bàn huyện đã sản xuất và xuất khẩu đợc gần 6 ngàn tấn chè đen , chè xanh .
Dự báo năm 2005 sẽ tăng lên 10% . Thơng mại giúp cho sản xuất nông nghiệp ,
các đơn vị các công ty chè và các hộ gia đình tiêu thụ đợc sản phẩm. Đợc xác
định là sản phẩm , vùng kinh tế mũi nhọn của huyện , tuy nhiên do thị trờng luôn
biến đổi và cạnh tranh gay gắt nên một số nam hangd hoá xuất khẩu còn hạn
20
Chuyờn tt nghip
chế , giá cả thấp , cha chủ động thích nghi với thị trờng thế giới , vì vậy ảnh hởng
không ít đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngời lao động và các đơn vị
tham gia xuất khẩu. Xuất khẩu trong tỉnh tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tốc
đọ tăng trởng bình quân là 6,8%/năm ; năm 2001 đạt 13,2 triệu USD; năm 2004
đạt 16,8 triệu USD; năm 2005 đạt 20 triệu USD tăng 51,5% so với năm 2001.
Trong đó kim ngạch xuất khẩu trực tiếp năm 2001 là 3,4 triệu USD; năm 2004 là
7,3 triệu USD; năm 2005 là 8,5 triệu USD chiếm tỷ trọng 42,5% tăng 2,5 lần so
với kim ngạch xuất khẩu năm 2001. Hiện nay thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng
sang 18 nớc và vùng lãnh thổ.
- Về nhập khẩu hàng hoá: Hàng tiêu dùng , vật t máy móc tiêu thụ còn kém ,
do nhu cầu mua sắm và sử dụng cha cao , các đơn vị ít vốn đầu t thay thế . Mặt
khác chaats lợng hàng hoá trong nớc , hàng liên doanh rất phổ biến có chất lợng
cao , chế độ u đãI về thuế nhập khẩu vẫn còn , nên việc nhập khẩu tiêu thụ hàng
hàng hoá ,vật t trên thị trờng bị ảnh hởng phần nào. Nhập khẩu của tỉnh chủ yếu
là vật t , thiết bị phục vụ cho các dự án đầu t cho sản xuất , liên doanh trên địa
bàn , giá trị hang nhập khẩu giai đoạn năm 2001 - 2005 là 9 triệu USD.
- Cung cấp hàng hoá cho vùng sâu, vùng xa: Đợc xác định là vùng kinh tế
hàng hoá luôn phong phú đa dạng , chỉ số giá cả tiêu dùng giữ đợc ổn định , đã
có nhiều mặt hàng có chất lợng tốt , giá cả hợp lý, mức tiêu thụ cao , tạo tâm lý
tốt trong tiêu dùng hàng việt nam .
- Thực trạng cạnh tranh trong thơng mại : Về nguyên lý , xu hớng toàn cầu
hoá và tự do hoá thơng mại thị trờng trong nớc và thế giới sez tạo ra các cơ hội to
lớn cho các doanh nghiệp , các đơn vị tham gia kinh doanh củng cố và tăng cờng
hệ thống tổ chức từ đó nâng cao sức cạnh tranh và phát triển lâu dài. Khi hệ
thống đợc tự do hoá , mọi lực cản , hàng rào thuế quan đợc dỡ bỏ thì áp lực cạnh
tranh ngày cành quyết liệt hơn. Đối với huyện văn chấn những năm qua thực
trạng cạnh tranh trên thị trờng diễn ra âm thầm và quyết liệt giữa các cửa hàng ,
22
Chuyờn tt nghip
công ty của nhà nớc với các hợp tác xã kinh doanh tổng hợp , cá nhân , tổ chức
trong và ngoài tỉnh tham gia kinh doanh tại huyện.
Vai trò của nhà nớc đối với cạnh tranh: Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi ,
hỗ trợ cần thiết đối với các cá nhân , đơn vị , công ty , doanh nghiệp , thông
qua việc hoạch định chính sách , tạo hành lang pháp lý thông hoáng và các chính
sách hỗ trợ khác , nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , phát
triển thơng mại dịch vụ và có sự cạnh tranh lành mạnh . Đối vứi chính quyền
huyện không can thiệp và ngăn sông cấp chợ , mọi thành phần kinh tế đều đợc tự
do kinh doanh , thị trờng luôn ổn định , áp dụng các quy chế quản lý để điều tiết
thị trờng , kiên quyết chống lại các hành vi vi phạm và gian lận thơng mại , đảm
bảo cạnh tranh công bằng.
* Các nhận định tổng quát có thể rút ra từ thực trạng.
- Những mặt đạt đợc và những cơ hội cần khuyến khích:
Trong những năm qua với sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ câú kinh tế của
huyện , hoạt động thơng mại dịch vụ đã đạt đợc những thành tựu phát triển quan
trọng , tạo lập nên mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng luôn giữ đợc mức ổn
định , điều tiết thị trờng phục vụ nhân dân các dân tộc trong huyện , đạt đợc
những mục tiêu hàng năm. Mức độ tăng trởng bình quân 10% /năm. Thơng mại
2. Tình hình phát triển du lịch.
Sự phát triển du lịch qua các thời kỳ: Trong vòng thời gian 10 năm qua du
lịch của huyện cha thực sự phát triển so với tiềm năng hiện có , ngành du lịch
hoạt động còn mang tính tự phát , cha có sự chủ động , hoạt động đơn thuần , kết
hợp tham quan ,công tác ... chủ yếu là khách du lịch trong nớc , cha có chơng
trình tua du lịch , sản phẩm du lịch cụ thể , cha mang lại dấu ấn sâu sắc trong
lòng du khách. Nguồn thu thì không đáng kể. Đầu năm 2005 tỉnh Yên Bái phối
hợp đăng cai tổ chức năm Du lịch về cội nguồn của 3 tỉnh : Lào Cai , Yên Bái,
24
Chuyờn tt nghip
Phú Thọ nhằm tăng cờng tuyên truyền , quảng bá , xúc tiến du lịch của các tỉnh
tây bắc . Huyện Văn Chấn đã tổ chức thực hiện theo chơng trình đạt hiệu quả tại
14 điểm khách đến , bớc đầu tạo điểm nhấn quan trọng trong hoạt động du lịch
tại địa phơng , đã ddợc tỉnh đánh giá cao gồm các loại hình du lịch mang tính văn
hoá nh: Du lịch lễ hội , du lịch văn hoá ẩm thực , du lịch sinh thái ... qua đó đã
giới thiệu các sản phẩm du lịch , một số tuyến đã đợc đa vào chơng trình du lịch
của tỉnh nh: Tua du lịch Yên Bái - Suối Giàng - Nghĩa Lộ ; tua du lịch Yên bái -
Suối Giàng - Nghĩa Lộ - bản Thái cổ. Tạo cơ hội thuận lợi , ấn tợng để giao lu
hợp tác, đầu t , tạo bớc đột phá cho du lịch của huyện .
- Đánh giá chung về loại hình du lịch hiện nay: Các điểm du lịch phần lớn ở
dạng tiềm năng , hoặc đã khai thác nhng cha hiệu quả . Việc đa điểm du lịch
tuyến du lịch gặp nhiều khó khăn bởi thiếu đồng bộ , cha phát huy đợc lợi thế về
các sản phẩm đặc trng , khách đến chỉ đơn thuần là tham quan cha có các hoạt
động khác , thiếu cơ sở lu trú , nhà hàng , khách sạn , khu vui chơi giải trí ... Các
tuyến du lịch đã tạo đợc sự chú ý của các hãng lữ hành nhng số lợng đến cha
nhiều , mặt dù cơ sở hạ tầng nh: đờng giao thông , điện , nớc , thông tin liên lạc...
tại các điểm đến tơng đối thuận lợi .
- Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có tác động đến du lịch: Ngoài các
yếu tố nguồn lực tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngành du lịch thì cơ sở
hạ tầng cũng góp phần quan trọng đến du lịch . Hiện nay cha dáp ứng đầy đủ và