Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
MỤC LỤC
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
Cụm CN Cụm công nghiệp
MMTB Máy móc thiết bị
CN Công nghệ
TSCĐ Tài sản cố định
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế mở cửa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam phải thực hiện đầy
đủ các cam kết khi trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
WTO, các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước sức ép cạnh tranh rất lớn từ
các doanh nghiệp nước ngoài khi họ được phép hoạt động trên thị trường Việt
Nam với các điều kiện tương tự như doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp
Việt Nam sẽ phải phát triển để đứng vững khi các đối thủ cạnh tranh từ nước
ngoài thâm nhập thị trường trong nước hoặc đứng trước nguy cơ phá sản hoặc
phải sát nhập với các doanh nghiệp khác nếu không đủ khả năng cạnh tranh.
T
Đến nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tìm được hướng đi cho riêng
2
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐÀU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH Ở CÔNG TY TNHH SENA VIỆT NAM
1. Giới thiệu về Công ty TNHH SENA Việt Nam
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH SENA Việt Nam có tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Châu Á được thành lập ngày 18 tháng 3 năm 1995 theo giấy
phép số 1721/GP-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp. Năm 2005, công ty đổi
tên thành Công ty TNHH SENA Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 052054 cấp ngày 12/10/2005.
Hiện tại, ngoài trụ sở chính của Công ty đặt tại số 34 phố Bích Câu,
phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội, Công ty còn có một nhà xưởng
tại xã Đình Xuyên, Gia Lâm. Ngoài ra, để mở rộng mạng lưới phân phối sản
phẩm ra toàn quốc, Công ty đặt một chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh và một
chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng với hệ thống phân phối gồm 300 đại lý bán
hàng và 2000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc.
Tính đến nay, Công ty đã có trên 12 năm hoạt động và phát triển. Công ty
có bước chuyển biến quan trọng vào năm 2000, song song với việc ký kết làm
đại lý phân phối cho các hãng sản xuất máy bơm có tên tuổi của nước ngoài như
Sealand (Italia), Hanil (Hàn Quốc)…, công ty đã cử người đi sang các nhà máy
sản xuất máy bơm ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Italia, Đức…để tìm hiểu về công
nghệ của họ và nghiên cứu khả năng áp dụng những công nghệ đó để sản xuất tại
Việt Nam. Đến năm 2003, Công ty đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất và nắm
3
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
vững công nghệ mới để có thể đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất toàn bộ chi
tiết cho máy bơm gia dụng với công nghệ tiên tiến của Đức và Nhật Bản.
mạnh 2005 do Cục xúc tiến thương mại (Bộ thương mại) và thời báo kinh tế Việt
Nam tổ chức, Cúp vàng thương hiệu và nhiều giải thưởng quan trọng do các tổ
chức uy tín trao tặng. Đây là minh chứng cho những thành công trong chiến lược
phát triển rất đúng đắn và vững chắc của Công ty – phát triển thương hiệu của
riêng mình.
1.2Ngành nghề kinh doanh chính
Công ty TNHH SENA Việt Nam có chức năng chính là sản xuất và kinh
doanh sản phẩm hàng hóa, các loại thiết bị vệ sinh máy bơm nước, máy khử mùi,
bình nóng lạnh. Sản phẩm của Công ty được cung cấp chủ yếu cho thị trường
trong nước, bên cạnh đó Công ty cũng đang hướng tới thị trường xuất khẩu và
liên kết hợp tác với các tổ chức kinh tế khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh của mình.
Công ty kinh doanh 4 nhóm mặt hàng chính bao gồm:
- Thiết bị vệ sinh: sen vòi sealand, bình nước nóng nhãn hiệu Perla do Italia
sản xuất.
- Hàng gốm sứ: các mặt hàng gốm sứ mang thương hiệu APT.
- Máy bơm: là sản phẩm chủ lực của công ty, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh
thu của Công ty. Công ty đang khai thác chủ yếu mặt hàng này trên các
5
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
nhãn hiệu nổi tiếng của Italia và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, Công ty cũng
đang song song phát triển các nhãn hiệu Sena, Selton, Jetline của chính
Công ty sản xuất.
- Hàng gia dụng: bao gồm các sản phẩm quạt thông gió, máy hút khử mùi,
máy sấy bát, bếp ga âm.
- Vật liệu xây dựng: các sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp xây dựng.
Hiện nay, doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ 3 nhóm hàng chính là
máy bơm, hàng gia dụng thiết bị nhà bếp (máy khử mùi, bếp gia âm) và vật liệu
xây dựng. Cơ cấu doanh thu của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin về nguồn hàng,
khách hàng để cung ứng theo kế hoạch: số lượng, chất lượng, chủng loại,
quy cách và thời gian.
- Trực tiếp thực hiện việc giao dịch với khách hàng, thảo luận và thực hiện
các hợp đồng kinh tế, giao nhận kiểm kê hàng hóa… Phòng kinh doanh
thay mặt Giám đốc trong một số giao dịch với khách hàng để thực hiện
các nhiệm vụ được giao, là một bộ phận quan trọng trong hoạt động mở
rộng thị trường của Công ty.
c) Phòng kế hoạch – đầu tư
7
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh gồm kế hoạch quý và kế hoạch năm
trên cơ sở năng lực hoạt động của Công ty, tình hình thực hiện kế hoạch các năm
trước, các hợp đồng dài hạn với các khách hàng lớn và các dự án đầu tư mở rộng
trong những năm tới. Cụ thể:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty.
- Tham mưu và giúp cho Ban giám đốc trong công tác kế hoạch hóa, đầu tư
xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường
và chăm sóc khách hàng.
- Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích thông tin thường xuyên để giúp cho Giám
đốc trong việc định hướng hoạt động đầu tư, định hướng hoạt động kinh
doanh của Công ty vào những lĩnh vực có khả năng sinh lời mà Công ty
quan tâm.
- Triển khai nghiên cứu, xúc tiến, thực hiện đầu tư vào các dự án.
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để
nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
d) Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm nghiên cứu, sáng chế ra các hình thức, mẫu mã sản
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2003-2007
(Đơn vị: triệu đồng)
9
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
TT Năm
2003 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu 97.803 117.280 123.645 131.463 142.000
2 Tổng chi phí 93.979 110.357 114.787. 120.867 129.850
3 Lợi nhuận trước thuế 3.823 6.939 8.857 10.595 12.150
4 Thuế TNDN 1.223 1.943 2.480 2.966 3.402
5 Lợi nhuận sau thuế 2.600 4.996 6.377 7.629 8.748
6 Tỷ suất lợi nhuận (%) 2,66 4,26 5,15 5,8 6.16
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SENA các năm)
Có thể thấy, doanh thu của Công ty tăng trưởng đều đặn khoảng 7%/năm.
Trong khi đó, tỷ lệ chi phí trên doanh thu có xu hướng giảm, từ 95% năm 2003
xuống còn 91% năm 2006, nhờ đó, tỷ suất lợi nhuận của công ty liên tục tăng
qua các năm đạt 5,8% năm 2006.
Qua kết quả hoạt động kinh doanh ở trên, có thể thấy, Công ty Sena Việt
Nam đang bước đầu đạt những thành công trong các quyết định đầu tư của
mình. Công ty đang có kế hoạch đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất để tự sản
xuất thay thế nguồn hàng xuất khẩu, qua đó góp phần vào sự phát triển của
ngành công nghiệp sản xuất của Việt Nam, tạo ra một thương hiệu Việt cho
người Việt.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất, năm 2003,
Công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, trong đó các bước và quy
trình sản xuất được thực hiện rất bài bản, công đoạn kiểm tra sản phẩm trước
khi xuất xưởng được kiểm tra gắt gao nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm
đạt chất lượng cao.
Sự phát triển của Sena Việt Nam còn giúp cho Công ty thực hiện tốt hơn
3 Vốn tự có 35.320 29.460 35.390 38.376 45.630
4 Tốc độ tăng liên hoàn -16,6% 20,1% 8% 18,9%
5 Vốn vay 16.500 8.000 10.450 8.500 13.000
6 Tốc độ tăng liên hoàn -51,5% 30,6% -18,7% 52,9%
7 Vốn huy động thêm 8.000 0 0 4.000 7.870
8 Tốc độ tăng liên hoàn -100% 0% 96,7%
9 Nguồn vốn khác 4.264 2.210 3.760 4.880 4.800
10 Tốc độ tăng liên hoàn -48,2% 70,1% 29,8% 1,6%
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty TNHH SENA Việt Nam)
Tổng vốn đầu tư của Công ty TNHH SENA Việt Nam kể từ năm 2004 liên
tục tăng qua các năm với tốc độ tăng khá cao, trung bình trên 20%/năm. Trong
năm 2003, Công ty tiến hành xây dựng và cho đi vào hoạt động nhà máy sản
xuất đầu tiên của mình tại Cụm doanh nghiệp trẻ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội – nhà máy sản xuất lắp ráp thiết bị vệ sinh cao cấp. Đây là một dự án lớn so
với quy mô hoạt động của Công ty trước kia, đánh dấu bước chuyển mình quan
trọng của SENA Việt Nam. Tổng vốn đầu tư năm 2003 tăng vọt lên 64 tỉ đồng,
gần gấp đôi tổng vốn đầu tư năm trước. Trong giai đoạn hiện nay, song song với
hoạt động đầu tư phát triển thương hiệu, Công ty đang gấp rút tiến hành triển
khai việc lập dự án và triển khai xây dựng những nhà máy mới, phục vụ cho mục
tiêu đa dạng hóa sản phẩm của Công ty và bổ sung vào sản lượng sản xuất đang
thiếu hụt so với nhu cầu của thị trường. Trong năm 2007, Công ty bắt đầu triển
khai 2 dự án: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh và máy bơm điện
gia dụng và dự án đầu tư dây chuyền sản xuất cửa nhựa lõi thép gia cường Sena
– IC Window với tổng vốn đầu tư lên tới gần 30 tỷ đồng. Do đó tổng vốn đầu tư
năm 2007 của công ty tăng đột biến lên tới 71.300 tỷ đồng.
Nguồn huy động vốn cũng liên tục tăng kể từ năm 2004. Tuy nhiên, tốc độ
tăng của các nguồn vốn không đạt được sự ổn định như tốc độ tăng trưởng vốn
12
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
trong 3 năm 2004, 2005, 2006 nguồn vốn này luôn dao động ở quanh
mức 70%. Do đặc thù của Công ty là Công ty TNHH nên nguồn vốn
chính của công ty là nguồn vốn tự có. Việc sử dụng phần lớn nguồn
vốn này để đầu tư thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty.
Trong giai đoạn thị trường tài chính có nhiều biến động về tài chính
hiện nay, việc Công ty sở hữu một nguồn tài chính mạnh thể hiện
sức mạnh nội lực của mình, có khả năng đứng vững trên thị trường
và khả năng thực hiện các phương án đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh mà không quá phụ thuộc vào thị trường bên ngoài. Nguồn vốn
tự có bao gồm vốn điều lệ của công ty và trích từ nguồn lợi nhuận
để lại qua các năm , các quỹ khẫu hao tài sản cố định, quỹ đầu tư
phát triển và giá trị còn lại do thu hồi, thanh lý, nhượng bán tài sản
của Công ty.
- Nguồn vốn vay tín dụng: Đối với các doanh nghiệp hiện nay, nguồn vốn
tín dụng thương mại là một nguồn vốn không thể thiếu để vận hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có thể đáp ứng nhu cầu về vốn
trong ngắn hạn hoặc dài hạn, và có thể huy động được lượng vốn lớn,
tức thời. Công ty TNHH SENA Việt Nam cũng đang huy động và sử
dụng khá hiệu quả nguồn vốn này. Việc sử dụng nguồn vốn này có thể
mang lại cho doanh nghiệp những khoản tiết kiệm thuế hợp lý do chi
phí trả lãi vay được tính làm chi phí trước khi tính lợi nhuận trước thuế.
Bởi vậy, nếu tính toán hợp lý, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho nhà nước, qua đó tăng lợi
nhuận và tăng hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này
cũng gây ra áp lực trả nợ cho công ty thậm chí còn làm cho Công ty
mất khả năng thanh toán. Do vậy, khi sử dụng vốn vay phải hết sức chú
14
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
ý đến cơ cấu vốn của Công ty, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp
trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tư hàng năm.
2.1.2 Vốn đầu tư theo dự án
Kể từ khi chuyển từ một doanh nghiệp thương mại thuần túy sang thành
doanh nghiệp sản xuất, Công ty TNHH SENA Việt Nam đã đầu tư khá mạnh vào
các dự án xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Khởi đầu từ dự án xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp thiết bị vệ sinh cao cấp
và máy bơm điện gia dụng tại cụm công nghiệp doanh nghiệp trẻ, Gia Lâm, Hà
Nội, dự án đầu tiên của Công ty. Đây là dự án quan trọng của công ty, đã trở
thành nơi sản xuất sản phẩm chủ yếu để Công ty cung cấp ra thị trường. Từ một
doanh nghiệp thương mại là chủ yếu, SENA Việt Nam đã trở thành nhà sản xuất
máy bơm với 100% chi tiết được sản xuất trong nước. Tổng vốn đầu tư cho dự
án là 43,745 tỷ đồng.
Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, Công ty đã lập và triển
khai dự án xây dựng nhà máy sản xuất máy bơm nước và động cơ điện tại Quốc
Oai, Hà Tây để bù đắp nguồn cung thiếu hụt. Dự án với tổng vốn đầu tư là 18,69
tỷ đồng dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2008. Với công suốt 260000 sản
phẩm/năm, nhà máy sẽ cung cấp nguồn hàng cho công ty để tiến vào chiếm lĩnh
thị trường phía Nam.
Chưa dừng lại ở đó, Công ty TNHH SENA Việt Nam hiện nay đang chuẩn
bị thi công xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh và máy bơm điện gia dụng
tại cụm công nghiệp tập trung huyện Từ Liêm, Hà Nội. Dự án đang trong giai
đoạn lập dự án và sẽ được triển khai trong thời gian tới. Quy mô của dự án là
13,417 tỷ đồng. Với dự án này, Công ty tham vọng sẽ sản xuất được nguyên
chiếc một số thiết bị vệ sinh và dần thay thế các mặt hàng nhập khẩu. Đây là dự
án khá tham vọng của công ty, là bước đệm để công ty thăm dò thị trường trong
16
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
việc sản xuất các mặt hàng mới. Ban đầu Công ty sẽ sản xuất một số mặt hàng
thiết bị vệ sinh đơn giản để tìm hiều nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó sẽ tiến
(m
2
/năm)
15
(nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất máy bơm và sản xuất lắp ráp thiết
bị vệ sinh – Gia Lâm, Hà Nội
Được cấp giấy phép năm 2003, dự án xây dựng nhà máy sản xuất máy
bơm và sản xuất lắp ráp thiết bị vệ sinh có tổng số vốn 43,745 tỷ đồng với số vốn
lưu động ban đầu là 12,5 tỷ đồng.
17
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
Trong đó: - Vốn thiết bị: 27.431 triệu đồng
- Vốn xây lắp: 5.020 triệu đồng
- Chi phí khác: 108,7 triệu đồng
Sản phẩm và công suất của dự án:
• Các loại vòi Lavabo nóng lạnh một cần gạt: 60.000sp/năm
• Các loại sen tắm một cần gạt: 40.000sp/năm
• Bồn tắm bằng nhựa Acrylic các loại: 10.000sp/năm
• Chậu Inox các loại: 30.000sp/năm
• Các loại phụ kiện, dây cấp nhựa và Inox: 50.000sp/năm
• Máy bơm nước: 50.000sp/năm
----------------
Tổng 240.000sp/năm
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh và máy bơm điện
gia dụng – Từ Liêm, Hà Nội
Dự án bắt đầu dược triển khai năm 2007. Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự
án là 13,417 tỷ đồng, trong đó vốn lưu đồng ban đầu được xác định là 2 tỷ đồng.
Vốn đầu tư được sử dụng cụ thể như sau:
- Các sản phẩm cửa đặt hàng đặc biệt: 10.000m
2
/năm
19
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
Tổng: 100.000m
2
/năm
Ngoài các dự án xây dựng nhà máy sản xuất, Sena Việt Nam cũng đang
tham gia các dự án ngoài lĩnh vực sản xuất như giáo dục, xây dựng. Hiện tại,
Công ty đã góp vốn vào dự án thành lập trường cao đẳng đào tạo công nhân kỹ
thuật trên địa bàn Hà Nội. Với dự án này, ngoài mục tiêu lợi nhuận, Công ty
TNHH SENA Việt Nam hy vọng sẽ tiếp cận được dễ dàng với nguồn lao động
chất lượng cao được đào tạo ngay trong trường. Bên cạnh đó, Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng SENA cũng mới được thành lập với tỷ lệ vốn góp lớn thuộc về
ông Nguyễn Xuân Sơn, giám đốc của Công ty TNHH SENA Việt Nam. Đây là
một trong những bước tiến để biến SENA Việt Nam trở thành một tập đoàn đa
ngành, đồng thời là giải pháp cho nhu cầu xây dựng cho các dự án trong tương
lai của SENA Việt Nam.
2.1.3 Vốn đầu tư theo các lĩnh vực
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường, SENA Việt
Nam đã tập trung vốn đầu tư vào: mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư phát triển
nguồn nhân lực, đầu tư hoạt động Marketing, đầu tư xây dựng nhà xưởng…
được thể hiện ở bảng dưới đây.
Bảng 6: Vốn đầu tư của Công ty TNHH SENA Việt Nam phân theo
các lĩnh vực
(Đơn vị: triệu đồng)
STT Năm 2003 2004 2005 2006 2007
1 Tổng vốn đầu tư 64.084 39.670 49.600 55.760 71.300
4 - Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 2,81 4,03 1,81 2,33 2,10
5 - Đầu tư cho hoạt động marketing 3,28 9,33 6,65 6,81 5,75
6 - Đầu tư khác 2.34 4.3 5.27 5.36 2.63
21