1
Báo cáo tổng hợp về Công
ty Dịch vụ hàng không Sân
bay Nội Bài.2
LỜI MỞ ĐẦU
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 ở nước ta với mục
tiêu là tăng cường sự phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững tạo
tiền đề cho những bước phát triển cao hơn trước là mục tiêu giữ vị trí quan
trọng nhất.
Trong những năm gần đây, cơ chế quản lý kinh tế nước ta có sự đổi
mới sâu sắc, nước ta đã chuyển đổi cơ chế kinh tế từ cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước. Chính
sự đổi mới đó đã có tác động rất lớn tới bộ mặt kinh tế, xã hội của đất nước,
nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển ổn định và vững chắc.Trong tình hình
kinh tế đang trên đà phát triển như hiện nay, đặt ra cho các doanh nghiệp rất
nhiều thách thức trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
mình. Tuy vậy, đất nước ta đã có không ít những doanh nghiệp đạt được thành
công, tất nhiên không thể không có những thất bại, đôi khi có cả sự thất bại
trong thành công. Đối với các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển đổi sang cơ
Việt Nam. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ du lịch -
khách sạn và vận tải trong ngành hàng không dân dụng.
Công ty có tên gọi là : Công ty Dịch vụ hàng không Sân Bay Nội Bài.
Tên giao dịch quốc tế: NOIBAI AIRPORT SERVICE COMPANY.
Viết tắt là: NASCO
Trụ sở chính: Sân bay Quốc tế Nội Bài-Sóc Sơn-TP Hà Nội.
Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trực thuộc Tổng công ty
hàng không Việt Nam, Công ty có :
Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
Vốn và tài sản riêng , chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong
phạm vi vốn của Công ty do Tổng Công ty giao.
Con dấu và tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định
của Nhà nước Việt Nam và Tổng Công ty. 4
Công ty được quản lý và điều hành bởi giám đốc Công ty.
Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Nhà
nước và Quy chế quản lý tài chính của Tổng Công ty.
Tổ chức ĐCSVN trong công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật
của Nhà nước CHXHCNVN và các quy định của ĐCSVN.
Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị, xã hội khác trong Công
ty hoạt động theo Hiến pháp.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ tài chính trong
kinh doanh phù hợp với Luật doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của
pháp luật: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty, điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty.
a) Vốn điều lệ của Công ty gồm có :
Sân bay Quốc tế Nội Bài.
2. Xí nghiệp vận tải ô tô , thành lập ngày 07/08/1995, trụ sở : Sân bay
Quốc tế Nội Bài.
3 Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp thành lập ngày , 07/10/1997, trụ sở :
Sân bay Quốc tế Nội Bài.
4. Xí nghiệp Dịch vụ Du lịch - khách sạn hàng không, thành lập ngày
07/10/1997, trụ sở : Sân bay Quốc tế Nội Bài.
Ban giám
đốc
Phòng kinh
doanh hàng
mi
ễ
n thu
ế
Phòng hành
chính - tổ
ch
ứ
c
Phòng tài
chính - kế
toán
Phòng kế hoạ
ch
kinh doanh
Xí
ô tô
hàng
không
Nội
Bài.
Dịch vụ hàng không
Chi nhánh Công ty
sân bay N
ộ
i Bài.
6
5. Phòng kinh doanh miễn thuế thành lập ngày 08/12/1998, trụ sở tại
Sân bay Quốc tế Nội Bài.
6. Chi nhánh Công ty làm công tác dịch vụ vận tải hàng không, thành
lập ngày 28/11/1999, trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Trải qua nhiều năm kể từ ngày được thành lập Công ty đã có rất nhiều
sự biến động. Sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức được diễn ra rất thường xuyên
để phù hợp với tình hình kinh doanh của Tổng Công ty nói chung và của
Công ty nói riêng. Công ty Dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài có những
bước thăng trầm khác nhau nhưng nhìn chung vẫn đạt được những thành công
đáng kể, góp phần làm tăng hiệu quả cho ngành hàng không Việt Nam.
B. Các chức ngành nghề kinh doanh cụ thể của từng Xí nghiệp,
đơn vị của Công ty.
1. Xí nghiệp Thương mại hàng không Nội Bài.
Kinh doanh dịch vụ thương mại tại sân bay bao gồm: Bán hàng bách
hoá; mỹ nghệ; ăn uống giải khát; bán hàng miễn thuế (duty free shops ).
Tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế theo kế hoạch Công ty giao trên
cơ sở các hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hợp đồng kinh tế khác được
Công ty ký kết hoặc uỷ quyền ký kết.
Xây dựng và thực hiện các quy trình nghiệp vụ, quy chế và quản lý
hoạt động kinh doanh miễn thuế trong nội bộ đơn vị theo phân cấp của Công
ty trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty.
Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Công ty giao
phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả.
Tổ chức hạch toán báo sổ theo phân cấp và tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả kinh doanh. 8
Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát các hoạt động của Cửa
hàng miễn thuế.
Tổ chức bán hàng miễn thuế phục vụ khách đI, khách đến tại cảng
hàng không Quốc tế Nội Bài.
Quan hệ giao dịch với các đối tác trong nước và Quốc tế, các cơ quan
quản lý Nhà nước để giải quyết các thủ tục liên quan đến việc kinh doanh
hàng miễn thuế.
Tuân thủ chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với việc
kinh doanh hàng miễn thuế.
Lập các báo cáo thống kê định kỳ về kết quả kinh doanh để làm cơ sở
cùng phòng Tài chính kế toán thanh quyết toán tài chính cho các đối tác.
6. Chi nhánh Công ty.
Đại lý thu gom, giao nhận hàng hoá uỷ thác trong nước và Quốc tế.
Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng không.
Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố cho hành
khách đi máy bay.
A
1
2
3
4
B
5 6 7
8
- Đội dịch vụ vệ sinh môi trường
- Đội dịch vụ hành khách
Xí nghiệp Thương mại hàng không NB
- Ban giám đốc xí nghiệp
- Phòng kế toán thống kê
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng kinh doanh tiếp thị
- Cửa hàng bách hoá
- Cửa hàng ăn uống số 1
- Cửa hàng ăn uống số 2
- Cửa hàng Fast food
- Cửa hàng lưu niệm
Xí nghiệp vận tải ôtô hàng không NB
- Ban giám đốc Xí nghiệp
44
3
19
10
12
847
62
2
19
14
16
11
29
1
7
6
17
15
10
27
1
7
7
7
5
130
3
6
9
3
73
36
170
3
9
11
15
23
21
46
16
26
391
3
50
3
56
9
23
429
3 10
10
- Phòng kế toán thống kê
- Phòng kế hoạch vận doanh
- Phòng kỹ thuật ôtô
- Trạm giao dịch và điều hành các phương
tiện vận tải ôtô.
- Đội xe MINI Bus
- Đội xe phục vụ
- Đội xe sân đỗ
13
891
14
9
13
49
53
17
28
61
61
62
21
44
2
9
7
10
16
874
8
12
5
38
37
20
Năm
Trình độ
1999 2000 2001
Đ
ại học
157
171
212
Cao đ
ẳng
14
15
18
Trung c
ấp
50
72
Công ty có tỷ lệ đội ngũ cán bộ có trình độ đại học khá cao và tăng lên
theo từng năm, từ năm 2000 tỷ lệ là 19,2%, năm 2001 tỷ lệ là 24,25%. Đây là
một thuận lợi cho Công ty trong quá trình phát triển của mình. Tuy nhiên, tỷ
trọng lao động chưa qua đào tạo ở Công ty cũng cao đó là một vấn đề hết sức
khó khăn cho Công ty trong kinh doanh. Nhận thức được điều đó, Công ty đã
từng bước giảm tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo từ 20,65% năm 2000
xuống 15,56%. Đây là một việc làm đúng đắn của Công ty vì trong tương lai,
muốn phát triển thì Công ty cần phải có đội ngũ lao động được đào tạo để nắm
bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quá trình hội nhập của đất nước.
Do ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ lao động nên Công ty
hàng năm luôn điều chỉnh số lượng lao động cho phù hợp, gọn nhẹ nhưng vẫn
đảm bảo mức kế hoạch kinh doanh đề ra. Việc tuyển chọn, sắp xếp, nâng cao
tay nghề cho người lao động được Công ty hết sức chú ý. Điều này sẽ kích
thích sự nâng cao trình độ của chính những người lao động và nâng cao thu
nhập của họ
3. Lương bổng và đãi ngộ.
Lương bổng và đãi ngộ là một nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định
sự thành bại của bất kỳ một tổ chức nào. Hiểu được vai trò của việc trả thù
lao lao động Công ty đã có những biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu của
người lao động, giúp cho nhân viên thoải mái, hãnh diện, thăng tiến, hăng say
và thoả mãn với công việc. Để từ đó đem lại năng suất, hiệu quả kinh doanh
cao cho Công ty.
- Tiền lương bình quân : 1 571 883 đồng/người/tháng.
Hàng tháng cán bộ, công nhân viên sẽ được trả lương 2 kỳ:
+ Kỳ 1 tạm ứng vào 5 ngày đầu của tháng làm việc; mức ứng ổn định
hàng tháng do Công ty quy định đối với từng đối tượng lao động.
+ Kỳ 2 trước ngày 25 của tháng kế sau; Trên cơ sở kết quả sản xuất
kinh doanh trong tháng của Xí nghiệp, đơn vị.
39 587 492 575 46 721 649 776
V
ốn l
ưu đ
ộng
18 328 922 48821 792 508 29227 528 411 298
T
ổng vốn
56 845 543 40061 308 000 86774 250 061 074
42 064 938 326
N
ợ d
ài h
ạn 8 286 142 80010 065 115 97013 057 145 479
N
ợ ngắn hạn22 263 345 33123 478 335 29628 629 261 081
14
II. KT QU HOT NG KINH DOANH. T
ng doanh thu
Cỏc khon gim tr
+ Gim giỏ
+ Giỏ tr hng bỏn b tr li
+ Thu xut khu phi np
Doanh thu thun
Giỏ vn hng bỏn
Li tc gp
Chi phớ c nh
Chi phớ bỏn hng
Chi phớ qun lý doanh nghip
Li tc thun t hot ng sxkd
Thu nhp t hot ng ti chớnh
Chi phớ t hot ng ti chớnh
Li tc hot ng ti chớnh
Cỏc khon thu nhp bt thng
Chi phớ hot ng bt thng
Li tc bt thng
Tng li tc trc thu
Tng li tc phi np
Li tc sau thu
79 005 880 174
0
229 349 138
2 021 356 224
646 833 991,68
1 374 522 232,32
99 785 654 168
0
0
0
0
99 785 654 168
52 868 659 311
46 916 994 857
24 145 678 349
15 453 785 667
0
128 558 436 783
68 435 785 678
60 122 651 105
31 427 684 642
19 854 253 178
4 357 318 965
4 483 394 320
137 854 378
602 345 635
464 491 257
145 637 278
141 092 038
4 545 240
4 014 357 823
15
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2001 được Tổng công
ty hàng không Việt Nam phê duyệt có các chỉ tiêu đều cao hơn chỉ tiêu thực
hiện năm 1999 và năm 2000, chứng tỏ xu hướng ngày càng phát triển của
Công ty.
Từ khi thành lập đến nay và nhất là từ khi được Nhà nước xếp hạng I,
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục được mở rộng và phát
triển, hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và
các chỉ tiêu thu nộp ngân sách của Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành
vượt mức kế hoạch do Tổng công ty hàng không Việt Nam giao cho. Do vậy
Công ty đủ điều kiện xếp hạng là doanh nghiệp loại I và việc Công
ty được xếp hạng doanh nghiệp hạng I sẽ tăng uy tín của Công ty trong kinh
doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Để đạt được kết quả trên Công ty đã triển khai một số nội dung chính như sau:
- Thường xuyên tổ chức giao ban tuần, quý và triển khai các nghị
quyết lãnh đạo của Đảng uỷ Công ty và Đảng uỷ Tổng công ty hàng không
Việt Nam nhằm đánh giá những khó khăn, thuận lợi và nêu các mục đích thực
hiện trong từng giai đoạn cụ thể.
- Tập trung chỉ đạo các thế mạnh của Công ty trong kinh doanh như:
Bán hàng miễn thuế, thương mại, vận tải ôtô.
- Thực hiện đầu tư xe 15-16 xe theo dự án được Tổng công ty hàng
không Việt Nam phê duyệt.
- Củng cố tổ chức chi nhánh Công ty hoạt động đạt kết quả tốt.
- Xây dựng và thường xuyên chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm 2001, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002 báo
021,0
.16899.785.654
388,482.095.241.
- Tuyên truyền vận động cán bộ - CNV đóng góp xây dựng quỹ tình
nghĩa, từ thiện để xây dựng nhà tình nghĩa và thăm hỏi các gia đình chính
sách, gia đình khó khăn thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn, nhường cơm
sẻ áo khi hoạn nạn.
- Đảm bảo và nâng cao đời sống cho người lao động với mức thu nhập
bình quân 17
2 000 000đ/người/tháng tăng 10% so với năm 2000.
- Thực hiện chính sách tiết kiệm thông qua các định mức chi phí trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hành chính.
III. BÁO CÁO KQKD THEO NGÀNH, NGHỀ.
Đơn vị: Tỷ đồng
TT
Ngành nghề kinh doanh
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
DT TT DT TT DT
TT
1
KD v
3,265
2,54%
3
KD Thương
m
ại
17,659
22,34%
21,214
21,26%
29,838
23,21%
4
KD d
ịch vụ vận tải h
ành không
2,334
2,95%
3,931
28,230
28,35%
39,005
30,34%
7
Ho
ạt động t
ài chính
0,920
1,16%
0,1300,13%
0,553
0,43%T
ổng
79,005
- Các cơ chế quản lý kinh doanh của Công ty ngày càng được hoàn
thiện theo hướng tích cực ( kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá, quản lý giá -
tài chính - lao động tiền lương) đảm bảo tốt các quy định của Nhà nước về
quản lý kinh doanh.
- Công tác đầu tư tài sản thực hiện đồng bộ và đưa vào khai thác đảm
bảo thời gian quy định.
- Sản xuất kinh doanh cơ bản ổn định và có hiệu quả, hoạt động sản
xuất kinh doanh toàn Công ty đều đạt kết quả cao, đặc biệt là kinh doanh hàng
miễn thuế và kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản được coi trọng, tổ chức tương đối
đồng bộ từ bước lập dự án đến bước thực hiện, đảm bảo hiệu quả kinh tế,
khách quan, không có biểu hiện tiêu cực. đặc biệt là đầu tư trang thiết bị cho
các xí nghiệp, đơn vị chuẩn bị vào khai thác nhà ga T1.
- Đảm bảo được việc làm, đời sống của người lao động. Làm đầy đủ
nghĩa vụ với Nhà nước, đúng quy định.
2. Những thiếu sót tồn tại:
- Sự tăng trưởng của các ngành nghề kinh doanh không đồng đều,
chưa tương xứng với sự tăng trưởng của vận tải hàng không, mức độ đầu tư
vốn và tiềm lực kinh doanh nội tại của Công ty còn hạn chế. 19
- Sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ chưa cao đặc biệt là lĩnh vực
thương mại, khách sạn, vận tải.
- Hiệu quả kinh doanh của một số đơn vị thấp, việc phát triển thị
trường mới còn chậm.
- Một số lĩnh vực quản lý chưa năng động, chưa có biện pháp điều
chỉnh kịp thời phù hợp
3. Phương hướng, mục tiêu, kế hoạch năm 2002.
Năm 2002 Công ty đưa vào khai thác nhà ga T1, chính vì vậy sẽ gặp
- Được sự hỗ trợ, tạo điều kiện và chỉ đạo thường xuyên của Tổng
công ty hàng không Việt Nam trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và
điều hành sản xuất kinh doanh.
Tình hình kinh tế trong nước ổn định và phát triển, vì vậy lượng
khách qua Cảng hàng không tăng vì vậy các hoạt động kinh doanh của Công
ty đều được phát triển.
Thị trường vận tải hàng không ngày càng tăng và được mở rộng do
việc ngành hàng không tăng thêm số lượng máy bay và mở thêm đường bay
mới.
Tổ chức của Công ty ngày càng được củng cố, các hoạt động đi vào nề
nếp thông qua việc thực hiện các quy chế, chế độ đã ban hành của Tổng công
ty và Công ty.
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ trên đại học và cao đẳng cao
chiếm khoảng gần 30% tổng số lao động trong Công ty. Đây là một tỷ lệ cao
đối với doanh nghiệp nhà nước nó sẽ là nguồn nhân lực chủ yếu giúp cho
Công ty phát triển.
- Đời sống của người lao động ổn định và ngày càng được nâng cao,
tạo không khí phấn khởi trong sản xuất kinh doanh, từ đó gắn người lao động
với trách nhiệm công việc tạo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. 21
2. Những khó khăn.
- Chính sách hỗ trợ và khuyến khích đẩu tư của nhà nước chưa thật
thông thoáng, cơ chế quản lý tại Cảng hàng không còn bất cập.
- Khi vào khai thác nhà ga T1 một số nhiệm vụ của Công ty bị thu hẹp
( Dịch vụ vệ sinh, phục vụ phòng VIP, chở khách ngoài sân đỗ máy bay, dịch
vụ hướng dẫn khách ) nên ảnh hưởng đến việc làm và gây tâm lý cho người
lao động.
- Do chuyển từ nhà ga cũ sang khai thác nhà ga T1 đã phải tăng chi
nâng cao chất lượng dịch vụ và chính sách giá phù hợp.
Tăng cường quan hệ với Cụm cảng hàng không miền bắc và các đơn
vị có liên quan để giải quyết tốt các vấn đề về chính sách, chế độ điều kiện và
môi trường kinh doanh của Công ty.
Bổ xung và xây dựng hoàn chỉnh (theo phân cấp) các định mức kinh
tế kỹ thuật như: định mức lao động, định mức tiêu hao nhiên liệu vật tư, định
mức sử dụng điện thoại, định mức chi phí tiếp khách, giao dịch.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát về kinh tế tài chính đặc
biệtlà kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý kinh tế đảm bảo chấp
hành các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế và quản lý sản xuất kinh
doanh.
Đa dạng hoá các mặt hàng đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu của khách
hàng.
Kiến nghị của Công ty:
+ Đề nghị Tổng công ty hàng không Việt Nam tiếp tục hỗ trợ Công ty
trong các lĩnh vực kinh doanh liên quan đến vận tải hàng không như: Đại lý
bán vé máy bay, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, phục vụ khách hạng F&C,
phục vụ khách lỡ chuyến, khách quá cảnh và vận tảI khách đi máy bay bằng ô
tô từ nhà ga ra máy bay và ngược lại; từ nhà ga về Hà Nội và ngược lại. 23
+ Cho vay vốn với lãi suất thấp khi Công ty đầu tư trang thiết bị vào
nhà ga T1 và đầu tư trang thiết bị vận tải.
+ Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho số lao động dôi dư của Công
ty do Công ty bị thu hẹp nhiệm vụ. 24
KẾT LUẬN