1Luận văn
Một số giải pháp nâng cao công tác
tuyển dụng lao động tại Công ty cổ
phần Giáo dục - Đào tạo và Nghệ thuật
Đức Anh Minh2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tuyển dụng lao động là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng của họat
động quản trị nhân lực. Tuyển dụng lao động không chỉ thu hút người lao động,
người sử dụng lao động mà còn cả các cấp, các ngành và các tổ chức cùng quan
tâm. Bởi chất lượng lao động quyết định sự thành bại của một tổ chức. Trong
một tổ chức thì dù có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn tài chính dồi dào mà chất
lượng lao động kém thì sản xuất kinh doanh cũng sẽ không hiệu quả.
Hiện nay thị trường lao động thể hiện ở cung lao động và cầu lao động
luôn biến đổi không ngừng và đang diễn ra hết sức sôi nổi mỗi ngày, mỗi giờ,
khiến nhiều người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm, người sử dụng lao
động có nhu cầu tìm được nhân viên có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu
công việc và còn có cả sự tham gia tác động vào sự biến động lao động của các
đơn vị, các tổ chức trung gian.
đề tài “Một số giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng lao động tại
Công ty cổ phần Giáo dục - Đào tạo và Nghệ thuật Đức Anh Minh”.
4 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
I- TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Tuyển dụng: là quá trình tìm kiếm, thu hút, động viên, khuyến khích cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp có đủ những tiêu chuẩn thích hợp đăng ký
tham gia dự tuyển và lựa chọn, sàng lọc ra những ứng viên đáp ứng được yêu
cầu của doanh nghiệp, công ty.
2. Vai trò
Công tác tuyển dụng lao động được thành công sẽ có một ý nghĩa to lớn
đối với cả doanh nghiệp và người lao động:
đối với người thực hiện” để có thể làm việc với năng suất cao, hiệu quả tốt.
- Lựa chọn những người có kỷ luật, trung thực và gắn bó với tổ chức.
- Tuyển chọn những người có sức khỏe, làm việc lâu dài trong tổ chức
nhằm thực hiện tốt công việc được giao. 6
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng lao động
4.1. Những yếu tố thuộc tổ chức
Uy tín tổ chức: Bất cứ một doanh nghiệp, một tổ chức nào cũng đều
mong muốn có một hình ảnh tốt đẹp trên thị trường và được nhiều người biết
đến. Điều đó phụ thuộc vào uy tín của doanh nghiệp, được thể hiện ở chủng
loại sản phẩm, mẫu mã và đặc biệt là chất lượng sản phẩm. Một doanh nghiệp
có chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp đồng nghĩa với họ có một đội ngũ cán
bộ nhân viên giỏi, nhiệt tình trong công việc. Điều này đặt ra cho nhà quản trị
trong công tác tuyển dụng phải tuyển được những người có trình độ tay nghề
cao, phẩm chất đạo đức tốt để đảm bảo giữ được uy tín và hình ảnh của doanh
nghiệp một cách bền vững.
Các quan hệ xã hội tổ chức: Thể hiện ở việc tổ chức tham gia vào các
hoạt động xã hội hay không, tham gia ở mức độ nào, được công chúng biết đến
nhiều hay ít. Một tổ chức tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội điều đó có
nghĩa là họ rất quan tâm đến việc tạo lập tên tuổi cho mình, tạo hình ảnh và
củng cố uy tín một cách lâu dàiChính điều đó làm cho các ứng viên có nhiều
niềm tin vào tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tuyển mộ của
doanh nghiệp.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp đây là một yếu tố quan trọng trong
công tác tuyển dụng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khả năng tài
chính cao sẽ có sự đầu tư lớn và có hiệu quả trong công tác tuyển dụng. Ngược
lại, đối với doanh nghiệp mà nguồn tài chính hạn chế thì hiệu quả tuyển dụng
sẽ kém hơn và chất lượng tuyển dụng sẽ không cao do họ không có điều kiện
rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nên tuyển thêm nhiều lao động
hơn.
Điều kiện về thị trường lao động: thể hiện ở việc phân tích cung- cầu lao
động ở loại lao động ta đang tìm kiếm. Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động
tức là thừa nguồn lao động sẽ có lợi cho công tác tuyển dụng. Nhà quản trị
được phép sàng lọc kỹ càng những ứng viên giỏi nhất đáp ứng nhu cầu công 8
việc. Ngược lại, nếu cầu lao động lớn trong khi cung ít thì khi đó nhà quản trị
phải chớp lấy thời cơ trong tuyển dụng nhưng vẫn phải lựa chọn kỹ những ứng
viên đáp ứng được yêu cầu công việc đề ra.
Yếu tố khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng
phát triển thì các doanh nghiệp lại càng cần đến những ứng viên có trình độ,
năng lực, phẩm chất, sức khỏe tốt đáp ứng được yêu cầu của công việc. Bên
cạnh đó các doanh nghiệp cũng cần phải thường xuyên đổi mới công nghệ, tiếp
cận khoa học kỹ thuật tiên tiến và ứng dụng nó trong sản xuất để theo kịp sự
phát triển chung của thời đại, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc
dân và làm chủ chính mình.
Yếu tố ngành nghề: Ở mỗi một giai đoạn phát triển của xã hội thì sẽ có
một số ngành nghề thu hút được nhiều lao động tham gia, cũng có những ngành
nghề người lao động không ưu chuộng nữa. Do đó khi tuyển dụng một vị trí
ngành được người lao động ưa chuộng, họ sẽ tham gia đông hơn, khi đó doanh
nghiệp không phải mất nhiều chi phí mà vẫn thu được những ứng viên tài giỏi
cho doanh nghiệp mình.
Yếu tố cạnh tranh: Cạnh tranh về lao động khi cung quá ít buộc doanh
nghiệp phải có chính sách và các biện pháp để cạnh tranh thắng lợi trên thị
trường, nhằm thu hút người lao động về doanh nghiệp mình. Những công ty có
sức cạnh tranh kém họ không những không thu hút được lao động giỏi trên thị
trường mà còn bị các đối thủ lấy đi mất. Phần thắng lại thuộc về các công ty có
xin việc quyết định xem họ có nên nộp đơn hay không.
Nội dung của chiến lược trong tuyển dụng bao gồm:
Lập kế hoạch tuyển dụng: Trong hoạt động tuyển dụng, một tổ chức cần
xác định xem cần tuyển dụng bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Do có
một số người nộp đơn không đủ điều kiện hoặc một số người khác không chấp
nhận các điều kiện về công việc, tổ chức cần tuyển dụng được số người nộp
đơn nhiều hơn nhu cầu của thực tế. Các tỷ lệ sàng lọc giúp cho tổ chức quyết 10
định được cần bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Trong kế hoạch tuyển
dụng, chúng ta phải xác định được các tỷ lệ sàng lọc chính xác và hợp lý.
Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ: Để tuyển dụng được đúng,
được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việc làm còn
trống, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy người
từ bên trong tổ chức và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đi kèm
với nó là phương pháp tuyển phù hợp.
Nguồn nhân lực bên trong tổ chức, bao gồm những người đang làm việc
cho tổ chức đó. Khi tuyển dụng những người này vào làm tại các vị trí cao hơn
vị trí mà họ đang đảm nhận, sẽ tạo được động cơ tốt cho tất cả những người
đang làm việc trong tổ chức, thúc đẩy quá trình làm việc tốt hơn, làm tăng sự
thỏa mãn đối với công việc, tăng được tình cảm và sự trung thành của mọi
người đối với tổ chức.
Đối với nguồn tuyển dụng từ bên ngoài tổ chức, bao gồm những sinh
viên đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề; những
người đang trong thời gian thất nghiệp, bỏ việc cũ; những người đang làm việc
tại các tổ chức khác. Khi tuyển dụng từ nguồn này tổ chức chúng ta cần chú ý
tới một số rủi ro có thể xảy ra bởi những kỹ năng của các ứng viên này mới chỉ
dừng lại ở dạng tiềm năng, nó chưa được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài do đó
người được tuyển dụng sẽ không đáp ứng được ngay yêu cầu công việc.
việc dưới dạng hợp đồng thuê lại. Để thực hiện có hiệu quả cần phân tích kỹ
lưỡng về các mặt như chất lượng công việc, chi phí và lợi ích các bên.
Làm thêm giờ: Khi phải hoàn thành kế hoạch sản xuất trong một thời
gian rất eo hẹp, tổ chức không thể tuyển chọn ngay được mà phải áp dụng biện
pháp phổ biến là làm thêm giờ. Biện pháp này cho phép tiết kiệm chi phí tuyển
dụng và tăng khả năng sản xuất, mặt khác người lao động lại có thêm thu nhập.
Khi thực hiện cần tuân theo quy định của pháp luật lao động và tổ chức có khoa
học việc làm thêm giờ. 12
Nhờ giúp tạm thời: Đây là phương pháp thay thế tuyển mộ khi một công
ty nhờ công ty khác giúp đỡ thực hiện các dịch vụ trong thời gian ngắn mang
tính chất tạm thời. Hình thức này chỉ thực sự có hiệu quả về chi phí đối với lao
động cần trình độ đào tạo thấp và làm việc lâu dài.
Thuê lao động từ công ty cho thuê: Hình thức này tiến bộ hơn so với nhờ
giúp tạm thời ở chỗ là giảm chi phí có liên quan đến nhân sự và các lao động
thuê được có thể tham gia vào các kế hoạch lâu dài tốt hơn là công nhân thuê
tạm thời vì trình độ chuyên môn đã được chuẩn bị kỹ hơn, tính kỷ luật cao hơn.
II. QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG GIA SƯ
1. Lao động gia sư
1.1 Khái niệm
Lao động gia sư là những giáo viên, sinh viên, những người có kiến thức
có khả năng giảng dạy và có nhu cầu gia tăng thu nhập bằng cách đi dạy thêm
tại nhà thông qua các trung tâm tư vấn hoặc qua người quen biết giới thiệu.
1.2 Đặc điểm
Lao động gia sư là các giáo viên dạy ở các trường từ tiểu học đến cao
học và các sinh viên đang học đại học v.v… mà có nhu cầu đi dạy thêm để
nhằm tăng thêm thu nhập trang trải cho cuộc sống của bản thân hoặc có thể là
nhằm giúp các em học sinh nâng cao kiến thức. Lao động gia sư có thể là những
người được kèm.
2.3 Quá trình tuyển dụng lao động gia sư
Dựa trên yêu cầu của khách hàng công ty có nhu cầu tuyển dụng lao
động gia sư để đáp ứng nhu cầu đó. Quá trình tuyển dụng bao gồm:
Công ty quảng cáo về hoạt động tư vấn kinh doanh của mình trên cả
báo chí để lao động gia sư biết tới tên tuổi và tham gia vào quá trình tuyển
dụng. 14
Lao động gia sư đến với công ty phải qua quá trình phỏng vấn và có
bài kiểm tra về trình độ, qua quá trình phỏng vấn xem xét khả năng truyền đạt
có tốt không.
Sau khi đã tuyển dụng thì sẽ cho sắp xếp lớp cho lao động gia sư và
gia sư cần phải có nghĩa vụ và đảm bảo chất lượng đối với công ty.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ NGHỆ
THUẬT ĐỨC ANH MINH
I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ĐÀO
TẠO VÀ NGHỆ THUẬT ĐỨC ANH MINH
1. Quá trình hình thành, phát triển
Công ty cổ phần giáo dục - đào tạo và nghệ thuật Đức Anh Minh tiền
thân là một trung tâm tư vấn, giới thiệu gia sư trong nước tư vấn tuyển dụng lao
động trong nước. Với hoạt động trên 15 năm trong lĩnh vực tư vấn kinh doanh
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua
ngày 12/06/1999 (Luật số 13/1999/QH10).
- Chiến lược của Công ty Cổ phần giáo dục - đào tạo và nghệ thuật Đức
Anh Minh trở thành một công ty hoạt động đa nghành; tư vấn gia sư, tư vấn
đào tạo nguồn nhân lực trong nước, Kinh doanh đa loại hình, nhiều ngành nghề
v.v Chiến lược của Công ty luôn tạo ra những sản phẩm dịch vụ có tính chất
định hướng, giữ vai trò chủ đạo, phục vụ cho các đơn vị kinh tế xã hội. Công ty
đảm bảo tốt đối với các bậc phụ huynh, các em học sinh khi tư vấn gia sư đến 16
dạy tại nhà, cũng đảm bảo quyền lợi đối với các giáo viên, sinh viên khi tham
gia dạy tại công ty.
- Mục tiêu chất lượng của Công ty là cung cấp những dịch vụ đạt chất
lượng, lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ là mục tiêu chính, mục tiêu sống còn
của công ty. Vì chỉ có chất lượng và làm tốt dịch vụ của công ty, đảm bảo
khách hàng tin tưởng dịch vụ của Công ty, thì Công ty mới duy trì, tồn tại và
phát triển, mới đáp ứng được cơ chế thị trường, đáp ứng xu thế hội nhập quốc
tế hiện nay.
2.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Thời hạn hoạt động của Công ty cổ phần giáo dục - đào tạo và nghệ thuật
Đức Anh Minh là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của cấp có thẩm quyền. Thời hạn hoạt động này có thể được rút ngắn
hoặc gia hạn do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh chấp nhận.
Các ngành nghề hoạt động của Công ty bao gồm:
1/ Tư vấn, giới thiệu gia sư trong nước (không bao gồm môi giới, giới
thiệu và tuyển dụng lao động trong các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu
lao động);
2/ Giáo dục mầm non (kết hợp nhà trẻ và trường mẫu giáo); giáo dục
Công ty cổ phần giáo dục - đào tạo và nghệ thuật Đức Anh Minh được tổ
chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Bao gồm:
3.1 Đại hội đông cổ đông
Là những thành viên góp vốn cổ phần, là cơ quan quyết định cao nhất,
hiện nay có 8 thành viên.
Về chức năng chủ yếu: 18
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ của công ty vê tài chính mới
thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Quyết định việc có tăng vốn hay không đối với hoạt động của công ty.
- Bầu ra, tuyển chọn các thành viên trong hội đồng quản trị và ban kiểm
soát.
Ngoài ra đại hội đồng cổ đông còn bao gồm các chức năng khác theo quy
định của pháp luật.
3.2 Hội đồng quản trị ( HDQT)
Là cơ quan quản trị của công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ đông. Hiện nay có 3
thành viên, trong đó có 1 chủ tịch HDQT và 2 phó chủ tịch HDQT.
Các chức năng chủ yếu:
- Thực hiện chức năng về quản trị, thực hiện giám sát thường niên đối với
toàn công ty.
- Lập và thực hiện việc giám sát các kế hoạch hoạt động và kinh doanh
của công ty. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết và yêu cầu về chính sách
của đại hội đồng cổ đông và ban quản trị.
- Theo dõi, kiểm tra và cùng ban giám đốc tập trung vào chỉ đạo các vấn
đề trọng điểm về tư vấn, giám sát về cơ cấu tổ chức và các vấn đề đột xuất
trong hoạt động kinh doanh, quản trị tài sản , tài chính của công ty.
Ngoài ra HDQT còn các chức năng khác theo quy định tại Điều 30 Luật
doanh nghiệp Nhà nước năm 2003.
hàng. Sản phẩm đó phải đảm bảo có tính kinh tế mang lại lợi nhuận, được kiểm
tra một cách chắc chắn để đảm bảo là mọt kiệt tác nghệ thuật có giá nhủ dụ
kiến đã mua.
3.5.3 Phòng đốc học 20
Phòng đốc làm công tác hoàn thiện hồ sơ và xem xét các nơi cần giáo
viên đến nhà dạy để có phương hướng tuyển và điều giáo viên cho hợp lý tới
địa điểm cần và phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Đảm bảo cho khách hàng
không phải lo lắng cho sự đầu tư của mình.
3.5.4 Phòng kế hoạch kinh doanh
Cùng lãnh đạo công ty lo tìm kiếm công việc.
Lập hợp đồng việc làm, thiết kế và quản lý hợp đồng, quản lý các công
văn, văn bản về mặt kế hoạch sản xuất, các văn bản chính sách của Công ty.
Triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh với các văn phòng trong Công
ty, chủ trì trong việc giao nhận địa điểm cần kí kết hợp đồng lam` ăn.
Điều hành sản xuất kinh doanh và tiến độ sản xuất kinh doanh của các
đơn vị trong Công ty, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch được giao.
Lập kế hoạch hàng quý, 6 tháng, năm, định kỳ báo cáo với Sở và thông
báo cho các phòng trong cơ quan.
Hàng năm lập kế hoạch mua sắm vật tư trang thiết bị cho các phòng
trong công ty.
Thực hiện các chế độ lao động tiền lương như: nghiệm thu, tạm ứng
lương theo sản phẩm hàng tháng, thanh toán lương khoán lương thời gian,
lương chế độ cho cán bộ công nhân viên chức công tác bảo hiểm, hợp đồng lao
động và các chế độ khác về tiền lương, công tác tổ chức, tổ chức đào tạo và bồi
dưỡng cho nhân viên.
3.5.5 Phòng hành chính tổ chức
Thực hiện việc hành chính, văn thư, tiếp và hướng dẫn khách đến làm
thấy kết quả doanh thu của Công ty như sau: 22
Bảng 1.1: Doanh thu từ kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước của Công ty
công ty cổ phần giáo dục đào tạo và nghệ thuật Đức Anh Minh
Đơn vị: đồng.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Kết quả hoạt động KD.
Trong đó:
- Tổng doanh thu.
2.124.563.525
2.780.550.269
3.039.034.676
- Tổng chi phí.
1.977.043.525
2.629.938.419
2.868.784.466
- Tổng lợi nhuận trước
thuế.
147.520.000
150.211.850
712.519.047
4. Tài sản lưu động.
1.330.549.458
941.230.425
1.065.322.587
Nguồn: Báo cáo thường niên và tài liệu của giám đốc Công ty.
Nhìn vào bảng số liệu kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm
vừa qua có thể thấy rằng doanh thu của doanh nghiệp có sự gia tăng, thể hiện từ
trên 2,1 tỷ năm 2005 lên 2,8 tỷ năm 2006, tăng 1,33 lần; từ 2,8 tỷ năm 2006 lên
3 tỷ năm 2007. Trong những năm vừa qua thị trường sản phẩm cũng như môi
trường kinh doanh của doanh nghiệp có sự biến động rất nhiều, tuy nhiên đứng
trước tình hình khó khăn chung của các doanh nghiệp làm công tác tư vấn,
Công ty công ty cổ phần giáo dục - đào tạo và nghệ thuật Đức Anh Minh vẫn
đảm bảo mức tăng trưởng khá. Để đạt được kết quả đó phải kể đến sự phát triển 23
và lớn mạnh không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao đã góp phần tạo
nên những thành công đó. Tuy vậy, để thực hiện thắng lợi những mục tiêu
Công ty đã đặt ra thì vẫn cần sự nỗ lực cố gắng hơn nữa của toàn bộ đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong Công ty, đào tạo để nâng cao trình độ và kinh
nghiệm cho mình. Và một trong những điều Công ty cần quan tâm và hoàn
thiện đó là công tác tuyển dụng lao động. Có như vậy Công ty mới có một đội
ngũ lao động đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra để góp phần vào sự phát
triển bền vững của Công ty, để không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm,
2. Đặc thù của nghề nghiệp
Tư vấn nói chung và tư vấn gia sư việc làm nói riêng là một nghề rất
phổ biến hiện nay nhưng nó cũng có những đặc điểm:
2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm dịch vụ của Công ty từ khi được thành lập cho đến nay tuỳ
từng giai đoạn phát triển mà có sự thay đổi khác nhau, nhưng sản phẩm chủ yếu
xuyên suốt gắn liền với tên tuổi của Công ty là hoạt động tư vấn, những hoạt
động kinh doanh về chất xám. Khách hàng của Công ty là toàn xã hội, các tổ
chức, cá nhân hay hộ gia đình đều có thể sử dụng dịch vụ của công ty.
2.2. Đặc điểm về khách hàng.
Khách hàng chủ yếu là cơ quan, tổ chức cá nhân, hộ kinh doanh , hộ
tiêu dùng, tiêu dùng sản phẩm của công ty.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng lao động của công ty
3.1 Các yếu tố thuộc công ty
Tuyển dụng lao động gia sư được duy trì theo nguyên tắc thiếu đâu
tuyển đó và được làm thường xuyên hàng năm thay thế những gia sư nghỉ làm
cho công ty, không có nhu cầu đi dạy cho công ty nữa. 25
Chính sách tuyển dụng của công ty là chọn và ưu tiên những người có
khả năng chuyên môn nghiệp vụ về sư phạm. Thông qua bằng tốt nghiệp và
điểm thi các môn học được nhà trường xác nhận và có chính sách ưu tiên, cụ
thể là:
Lao động gia sư tốt nghiệp và có bằng giỏi: miễn phải kiểm tra chất
lượng và thời gian thử việc, được ưu tiên sắp xếp lớp cho đi dạy ngay và có thể
được vào biên chế của công ty luôn.
Lao động gia sư khác ngoài các giáo viên có trình độ: phải qua kiểm
tra thi tuyển và xem xét trình độ mới sắp xếp lớp đI dạy để đảm bảo chất lượng
và uy tín của công ty đối với khách hàng