Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Lời nói đầu
Cạnh tranh xuất hiện cùng với nền kinh tế thị trờng và nó nh một tất yếu
khách quan không thể xóa bỏ. Đồng thời, cạnh tranh cũng là một điều kiện
thúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển. Đối với các doanh nghiệp, cạnh
tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng. Đối với ngời tiêu dùng, nhờ có cạnh tranh mà họ
đợc thỏa mãn đợc nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ: chất lợng sản phẩm ngày
càng cao với một mức giá ngày càng phù hợp. Đối với nền kinh tế quốc dân,
cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần
kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa
học kỹ thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội, đó cũng là điều kiện để xoá
bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy
tính tháo vát và năng động, óc sáng tạo của các doanh nghiệp, gợi mở nhu
cầu thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lợng đời sống
xã hội.
ở nớc ta trong thời kỳ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, cạnh tranh
hầu nh không tồn tại. Mọi quan hệ kinh tế trong giai đoạn này đều do Nhà n-
ớc chi phối, độc quyền quyết định, các doanh nghiệp không có môi trờng
cạnh tranh để phát triển và tồn tại một cách bị động phụ thuộc hoàn cảnh vào
nhà Nhà nớc. Chính vì vậy, nền kinh tế luôn bị kìm hãm và không thể phát
triển.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt nam đang tiếp tục xây dựng nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của Nhà nớc và ngời ta bắt đầu đề cập nhiều đêná vấn đề cạnh tranh. Thực tế
cho thấy rằng năng lực cạnh tranh của hầu hết các hàng hoá Việt nam trên thị
trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài còn rất yếu kém. Vấn đề càng trở nên bức
xúc khi sản phẩm lực cạnh tranh do quá trình tự do hoá thơng mại, trớc hết là
thời hạn có hiệu lực của CEPT trong khuôn khổ AFTA cứ mỗi lúc một gần.
Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt nam lại tỏ ra cha sẵn sàng đối mặt với
năng cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số 7.
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu để đầu t nâng cao đợc khả năng
cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số 7.
Trong quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận đợc sự giúp đỡ
tận tình của các cô, chú trong Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật của Công ty cổ
phần xây dựng số 7, cùng sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong Bộ môn
Kinh tế đầu t Trờng đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, đặc biệt là sự hớng
dẫn nhiệt tình và những ý kiến quý giá của giáo viên hớng dẫn ThS Phạm
Văn Hùng.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Chơng I
Lý luận chung về đầu t
Doanh nghiệp và cạnh tranh
I. Một số vấn đề chung về đầu t
1. Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển
Xuất phát từ phạm trù phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chúng ta
có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t.
Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các họat động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong t-
ơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ qua để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực đó
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),
tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác ), tài sản trí
tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực
có điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong kết quả đã đạt đợc nh trên đây, những kết quả là những tài sản vật
chất, tài
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các
thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng với nhiều biến động xảy ra.
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với
các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ sản xuất kinh doanh thờng
đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động
hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự
nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng
lâu dài trong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại
vĩnh viễn. Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu
t phát triển.
Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều
kiện về địa hình có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t
cũng nh tác động sau này của kết quả đầu t.
Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu t luôn luôn rình rập. Nếu ngời đầy
t, ngời quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân
tố rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất
dễ gây ra sự đổ vỡ cho dự án.
3. Vai trò của đầu t phát triển
3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
3.1.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Về mặt cầu: đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng Thế
giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu
của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của
tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra
các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực,
duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
3.1.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng
trởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 - 25% so với GDP
tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
GDP tăng Mức
tư ầuĐ Vốn
=
ICOR
Từ đó suy ra:
ICOR
tư ầuĐ Vốn
GDP tăng Mức
=
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 - 7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ
hiện đại có giá trị cao. Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2 - 3 do
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
thiếu vốn, thừa lao động nên có thể cần phải sử dụng lao động để thay thế
cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
3.1.4. Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 - 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành
Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ
cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp
đặt thiếu bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và
thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của
các cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt
động đầu t đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau
một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở này hao
mòn, h hỏng. Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành
sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn
này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển
khoa học - kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua
sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng
có nghĩa là phải đầu t.
Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản
thân mình) đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn
định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng
xuyên. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.
4. Đầu t xây dựng cơ bản
4.1. Khái niệm
Đầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu t phát triển. Đây là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố
định trong nền kinh tế. Do vậy đầu t xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu t xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo
ra tài sản cố định đa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội, nhằm thu đ-
ợc lợi ích dới nhiều hình thức khác nhau. Đầu t xây dựng cơ bản trong nền
kinh tế quốc dân đợc thông qua nhiều hình thức nh xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
4.2. Vai trò của đầu t xây dựng cơ bản
doanh cá thể, các tổ chức kinh tế đảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng,
trụ sở giao dịch và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều đợc gọi là
doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp, nhng cách phân loại thờng đợc
sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọng nhất trong việc nghiên cứu hoạt
động của doanh nghiệp là phân loại theo hình thức sở hữu. Theo đó, doanh
nghiệp đợc phân thành các nhóm sau:
Doanh nghiệp nhà nớc.
Doanh nghiệp t nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
2. Doanh nghiệp ngành xây dựng
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trung
mệnh lệnh, dịch vụ xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyền
cung ứng theo kế hoạch. Đến nay, mặc dù các doanh nghiệp thuộc sở hữu
Nhà nớc vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ xây dựng,
nhng cũng có khá nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân đợc thành
lập. Đặc biệt là có sự tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ nớc ngoài.
2.1. Vai trò của doanh nghiệp ngành xây dựng
Các doanh nghiệp ngành xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các
tài sản cố định cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất của đất
nớc. Có thể nói không một ngành sản xuất nào, không một hoạt
động văn hoá - xã hội nào là không sử dụng sản phẩm của ngành
xây dựng.
Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp có vai trò tăng
năng lực sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình, đồng
ơng thi công để thực hiện phần việc của mình, trong khi diện tích
của công trình lại có hạn. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây
dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất.
Công việc xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng
của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc. Đặc điểm này đòi hỏi
doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh
thời tiết xấu.
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do
điều kiện của địa điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công
trình xây dựng, nhng nếu nó đợc đặt tại nơi có sẵn nguồn nguyên
vật liệu xây dựng, nguồn máy móc cho thuê và sẵn nhân công, thì
doanh nghiệp nhận thầu xây dựng ở trờng hợp này có nhiều cơ
hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu đợc lợi nhuận cao.
III. Cạnh tranh - lợi thế cạnh tranh
1. Cạnh tranh
1.1. Khái niệm
Theo Marx "Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh
gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và mua bán hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch".
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là
một yếu tố trong cơ chế vận động của thị trờng. Sản xuất hàng hoá càng phát
triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh
tranh càng gay gắt. Kết quả trong cạnh tranh là sẽ có một số doanh nghiệp bị
thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trờng, trong khi đó một số doanh nghiệp sẽ tồn
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
tại và phát triển hơn nữa. Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền
kinh tế thị trờng vận động theo hớng ngày càng nâng cao năng suất lao động
xã hội. Đó cũng là yếu tố đảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trên
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
thụ hàng hoá, dịch vụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
hàng hoá phát triển.
1.3. Vai trò của cạnh tranh
Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của doanh
nghiệp trên thị trờng.
Đối với ngời tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thoả mãn nhu cầu về
hàng hoá và dịch vụ, chất lợng sản phẩm ngày càng cao cùng với
mức giá cả ngày càng phù hợp với khả năng của họ.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy
sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện
để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội. Đó cũng là điều kiện để
xoá bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh
doanh, phát huy tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo trong các
doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việu tạo ra nhiều sản
phẩm mới, nâng chất lợng đời sống xã hội, phát triển nền văn
minh nhân loại.
Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh.
Để khắc phục đợc những tiêu cực đó thì vai trò của Nhà nớc là hết sức quan
trọng.
2. Lợi thế cạnh tranh
Đạt đợc một lợi thế cạnh tranh trên thị trờng là mục đích của mọi doanh
nghiệp đặc biệt các doanh nghiệp Việt nam hiện đang trong tình trạng cạnh
tranh kém. Nhng có phải mọi lợi thế cạnh tranh đều có ý nghĩa chiến lợc hay
có thể duy trì trong thời gian dài và liệu một lợi thế cạnh tranh có đảm bảo
2.1. Các điều kiện cho lợi thế cạnh tranh dài hạn
Mọi doanh nghiệp cần hiểu là họ cần một lợi thế cạnh tranh trớc
những khách hàng, ngời chọn hàng hoá của họ, chứ không phải trớc các
đối thủ cạnh tranh. Một lợi thế cạnh tranh có ý nghĩa chiến lợc khi nó
thoả mãn ba điều kiện sau:
Khách hàng phải nhận biết đợc sự khác biệt rõ ràng trong những
đặc điểm quan trọng giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và
sản phẩm, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt đó là kết quả trực tiếp của sự chênh lệch về khả năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng giữa doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt trong những đặc điểm quan trọng và khoảng cách về
khả năng có thể hy vọng duy trì đợc lâu dài.
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
2.2. Lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
Khái niệm chiến lợc cạnh tranh nh "một tập hợp các hoạt động đợc thiết
kế để tạo ra một lợi thế lâu dài trớc các đối thủ cạnh tranh" có thể chỉ ra rằng:
có một lợi thế cạnh tranh dài hạn đồng nghĩa với thành công. Nói cách khác,
những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh dài hạn sẽ chắc chắn chiến thắng.
Những đối thủ cạnh tranh thiếu một lợi thế cạnh tranh dài hạn nên rút lui
khỏi thơng trờng để tránh các thảm hoạ tài chính
Tất nhiên, các kết luận có vẻ hiển nhiên này là sai lầm. Mặc dù một lợi
thế cạnh tranh dài hạn là một công cụ rất hiệu quả cho việc xây dựng các
chiến lợc kinh doanh xuất sắc, nó vẫn chỉ là một trong những nhân tố cần
thiết mà thôi. Qua thực tế, các doanh nghiệp Việt nam đã rút ra kết luận:
Có lợi thế cạnh tranh dài hạn không chắc đã đảm bảo sự thành
công về tài chính.
Doanh nghiệp có thể thành công thậm chí khi đối thủ cạnh tranh
Không phải mọi ngời sản xuất đều có thể có một lợi thế cạnh tranh dài
hạn, có những ngời sản xuất phải đơng đầu với sự cạnh tranh trong vị trí bất
lợi. Trong một số trờng hợp họ vẫn có khả năng thành công.
Những thị trờng phát triển mạnh mẽ tạo ra tình huống nh vậy. Sự tăng
trởng thị trờng thực sự trong những thời kỳ nhất định khiến các đối thủ yếu
cũng có thể phát đạt. Ví dụ, sự bùng nổ trong thị trờng phần mềm máy vi tính
trong 5 năm gần đây đã làm cho nhiều công ty nhỏ bế trở nên giàu có. Chỉ
khi thị trờng tăng trởng chậm lại hay các đối thủ có lợi thế tăng lên, thị trờng
sẽ điều chỉnh sự cạnh tranh và tác động của lợi thế cạnh tranh và tác động
của lợi thế cạnh tranh dài hạn mới thể hiện.
Nếu doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng chỉ có một lợi thế hời hợt hay
không quan trọng, nhiều đối thủ bất lợi có thể có khả năng thu hẹp khoảng
cách. Mỗi đối thủ cạnh tranh đều có khả năng về một khía cạnh nào đó. Sau
khi xem xét mọi khía cạnh, mỗi doanh nghiệp có thể tìm ra đợc lợi thế cạnh
tranh trong phục vụ một số khách hàng nhất định. Những đối thủ bất lợi này
có thể phải nhận những thu nhập thấp hơn so với đối thủ số một, nhng những
thu nhập này chắc chắn tồn tại.
Trong thực tế, một số doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể tồn tại có hiệu quả
bên cạnh đối thủ số một khi thoả mãn hai điều kiện sau:
Nếu lợi thế của đối thủ số một bị hạn chế do giới hạn khả năng
quá nhỏ so với quy mô thị trờng. Do vậy, họ có thể mở rộng thị
trờng hơn nhng sẽ không giữ đợc lợi thế dài hạn. các cản trở nh:
sự khan hiếm các vật liệu chính, giới hạn khả năng hạ giá thành
sản xuất, chi phí vận tải đắt đỏ, luật chống độc quyền cũng giới
hạn khả năng mở rộng lợi thế.
Nếu kích thích của mỗi đối thủ là nhỏ bé so với quy mô thị trờng,
trong trờng hợp này các đối thủ mạnh có thể mở rộng khả năng
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
thông. Để bán đợc hàng và nâng cao u thế trong cạnh tranh, các doanh
nghiệp phải đa ra giá cả sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. Chính vì
vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm nh thuê nhân
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
công với giá thấp, đặt nhà máy tại nơi có nguồn nguyên liệu vật liệu để tránh
mọi chi phí vận chuyển
3.2. Mẫu mã và chất lợng sản phẩm
Mẫu mã và chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản
phẩm cho đến khâu hoàn thành sản xuất sản phẩm và đem ra tiêu thụ sản
phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến mẫu mã và chất lợng sản phẩm nh trình
độ thiết kế sản phẩm, chất lợng nguyên vật liệu làm nên sản phẩm đó, chất l-
ợng hoạt động của máy móc thiết bị, tình trạng ổn định của công nghệ chế
tạo và đặc biệt là chất lợng lao động của đội ngũ công nhân.
Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh cần phải tuân thủ nguyên tắc chất l-
ợng sản phẩm tuyệt đối với độ tin cậy cao khi. Ngoài ra, để có đợc lợi thế
cạnh tranh thì các doanh nghiệp cũng phải luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với
thị hiếu của ngời tiêu dùng và đặc biệt nó phải có sức thu hút lớn đối với mọi
đối tợng là khách hàng.
3.3. Mạng lới tiêu thụ sản phẩm
Đó là tập hợp các kênh đa sản phẩm của doanh nghiệp từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ. Tuỳ theo từng đặc điểm của doanh nghiệp, của hàng hóa và
thị trờng tiêu thụ mà các doanh nghiệp áp dụng một loại kênh hoặc tập hợp
các kênh tiêu thụ, sử dụng chúng nh một công cụ cạnh tranh để đẩy mạnh
hoạt động tiêu thu hàng hóa.
3.4. Hoạt động giao tiếp khuyếch trơng.
Hoạt động này bao gồm chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, khuyến thị,
chiêu khách và một số hình thức khác.Trớc hết, doanh nghiệp phải xác định
xem bằng cách nào, với chi phí bao nhiêu để đa sản phẩm đến tay ngời tiêu
Thứ hai, Đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm hoạt động chính của
mỗi doanh nghiệp.
Nh vậy, hoạt động đầu t vài tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất
nếu không muốn nói là quyết dịnh đối với phần lợi nhuận thu đợc cũng nh
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hãng thờng tăng cờng thêm tài
sản cố định khi họ thấy trớc đợc cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất hoặc vì họ
có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng pháp sản xuất
dùng nhiều vốn hơn. Nhng việc đầu t quá lớn cho tài sản cố định lại đồng
nghĩa với việc vốn khê đọng lớn. Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định
mức hợp lý cho tài sản cố định, phù hợp với khả năng cũng nh quy mô hoạt
động của doanh nghiệp.
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Nh chúng ta đã biết, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có sự giảm
dần về giá trị, đây chính là sự hao mòn tài sản cố định . Chính vì đặc điểm
này mà trong quá trình vận hành sử dụng các tài sản loại này, cần phải có sự
tính toán khấu hao và dành một phần lợi nhuận của doanh nghiệp để hình
thành nên quỹ đầu t cho tài sản cố định. Khi tiến hành trích khấu hao cần
phải xem xét các yếu tố:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó tạo ra trên thị trờng.
- Hao mòn vô hình của tài sản.
- Vốn đầu t cho tài sản cố định
3. Đầu t vào nguồn nhân lực.
Nếu nh tài sản cố định là một bộ phận quan trọng hình thành nên năng
lực sản xuất của doanh nghiệp thì có thể coi nguồn nhân lực là bộ phận quyết
định đến việc vận hành quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện đại nhng không có đội ngũ lao động
có trình độ thì việc vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả
và dẫn đến việc đa doanh nghiệp thất bại trớc các đối thủ cạnh tranh.
ra nhanh hơn.
Đầu t hợp lý vào tài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Chẳng hạn, trớc khi doanh nghiệp tung
một sản phẩm mới ra thị trờng thì doanh nghiệp buộc phải đầu t cho việc thu
thập, xử lý thông tin về nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm và hiện nó đợc áp
dụng bao nhiêu và liệu nó có thể chiếm lĩnh đợc bao nhiêu thị phần
Có muôn vàn vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp thông
qua tài sản vô hình. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có những chính sách
đầu t phù hợp, cần phải xem cái nào là quan trọng cần thiết thì đầu t trớc còn
lại sẽ tiến hành đầu t dần dần, tránh đầu t dàn trải.
V. Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mức độ hiệu quả sử dụng vốn có thể xác định bằng 2 chỉ tiêu chính là tỷ
suất lợi nhuận trên vốn và tỷ suất doanh thu trên vốn. Ngoài ra, xét về quyền
lợi của nhà đầu t, ngời ta có thể dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở
hữu để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngời góp vốn vào
doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức độ sinh lời của đồng vốn dùng
trong kinh doanh. Tỷ lệ này cần bù đắp đợc chi phí cơ hội của việc sử dụng
vốn. Thông thờng, đồng vốn đợc coi là sử dụng có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên
cao hơn mức sinh lời khi đầu t vào các cơ hội khác, hay ít nhất phải cao hơn
lãi suất tín dụng ngân hàng.
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Tỷ suất doanh thu trên vốn cho thấy mức doanh thu tạo ra trên một đồng
vốn, ngoài ra nó còn cho biết mức quay vòng vốn. Tỷ suất này còn phụ thuộc
vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tình trạng hiệu quả thấp so với phí tổn sử dụng vốn sẽ làm cho các
Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trớc hết các đối thủ khi
doanh nghiệp đó nâng cao đợc thị phần của mình hơn các đối thủ khác với
cùng một đồng vốn đầu t.
Thị phần của doanh nghiệp càng lớn - đồng nghĩa với việc khẳng định u
thế, vị thế lớn của doanh nghiệp trên thị trờng khẳng định sự chấp nhận về
sản phẩm của doanh nghiệp của ngời tiêu dùng trên thị trờng. Nó thể hiện sự
thắng lợi của doanh nghiệp trong cạnh tranh dành thị trờng.
Thơng thị trờng là chiến trờng, thất bại trên thơng trờng là việc
không chiếm lĩnh đợc thị trờng, không đợc thị trờng chấp nhận, do đó nó
cũng nguy hiểm không kém thất bại trên chiến trờng. Trong chiến tranh, các
bên tranh giành nhau từng phần đất, vùng trời để khẳng định thế mạnh quân
sự của mình; trong cạnh tranh trên thơng trờng, các bên cùng điều hành các
thủ pháp và công đoạn chiếm lính thị trờng, nhằm thâu tóm thị trờng, thu hút
thêm khách hàng, để từ đó có điều kiện ngày càng bành trớng thế lực của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Khi đã thu hút đợc khách hàng, có đợc một thị trờng lớn, doanh nghiệp
sẽ dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm, nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận, điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp đã đạt đợc lợi thế cạnh tranh.
4. Khả năng chủ động thích ứng với môi trờng.
Chủ động thích ứng với môi trờng, đó là sự phản ứng nhanh nhạy, phù
với những thay đổi về mặt kinh tế chính trị xã hội, mà cụ thể hơn là
những biến động về mặt pháp lý, chính sách, giá cả đầu vào, nhu cầu, thị hiếu
của khách hàng Để luôn đi tr ớc các doanh nghiệp khác. Đây là một phần
trong việc thực hiện hạn chế rủi ro của doanh nghiệp . Rủi ro thờng xuất phát
từ những thay đổi của môi trờng, nếu doanh nghiệp không thay đổi sự biến
động của môi trờng thì doanh nghiệp sẽ bị tụt lại và hiển nhiên thất bại đang
chờ doanh nghiệp. Ngợc lại, một khả năng chủ động thích ứng với môi trờng
Công ty đã đầu t sang một số ngành nghề dịch vụ mới nh: sản xuất vật liệu
xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng điện công ngiệp .v.v..
Trong vòng 10 năm qua Công ty đã đầu t hàng chục tỷ đồng đổi mới
công nghệ, tăng tài sản cố định, đào tạo nguồn nhân lực tăng năng lực sản
xuất kinh doanh. Công ty đã thực hiện thi công các công trình lớn trên toàn
quốc có vốn đầu t hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng. Uy tín củ Công ty trong
lĩnh vực xây dựng ngày càng đợc nâng lên trở thành một trong những Công
ty xây dựng hàng đầu của Vinaconex và Việt Nam
Sinh viên: Phan Công Quyền Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
25