í
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
NGOẠI
THƯƠNG
\
''
Ì
'
Á N»
IĨỄI
Sỉ
mmmn
. mền THI Tì
sọc TIÊN
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
POREIGN
TRdDE
UNIVERSirr
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ TÀI:
RỦI
RO VÀ QUẢN
TRỊ
RỦI
1.
Khái
niệm
VỀ rái ro
1.1.
Khái niệm
rủi
ro
3
Ì
.2. Khái niệm
rủi
ro
trong hoạt động xuất nhập khẩu
5
1.3.
Đặc
điểm
của
rủi
ro
5
1.4. Phân
loại
6
1.4.1.
Căn
cứ vào
tính
chất của
1.5.2.
Rủi ro
trong
soạn
thảo,
ký
kết
hợp
đừng
10
1.5.3.
Rủi ro
trong
quá
trình
vận
chuyển
10
1.5.4.
Rủi ro
trong
quá
trình
giao
nhận
lo
Ì
.5.5.
Rủi ro
trong
2.2.1.
Nhận
dạng
- Phân
tích
-
Đo luông
rủi
ro
15
2.2.2.
Kiểm
soát,
phòng
ngừa
rủi
ro
19
2.2.3.
Tài
trợ
rủi
ro
21
3.
Vai
trò
của
quản
trị
li:
RỦI
RO THƯỜNG GẶP
TRONG
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA
VIỆT
NAM 26
1.
Rủi ro
thường
gập
trong
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
của
Viốt
Nam 26
LI.
Rủi ro
phát sinh
do
sự
thay
đổi
môi
trường kinh doanh
thay đổi
33
1.2.
Rủi ro
phát sinh trong
quá
trình thực hiện
các
nghiệp
vụ
xuất
nhập
khẩu
42
1.2.1.
Rủi ro
trong
đàm
phán,
soạn
thảo,
ký
kết
hợp
đồng
ngoại
thương
42
1.2.2.
Rủi ro
Rủi ro
do
cạnh
tranh
không lành
mạnh 60
1.3.4.
Rủi ro
do
trường
hợp
bất khả
kháng
61
2.
Nguyên nhãn
của
rủi
ro
trong
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
của
Viốt
Nam 62
2.1. Nguyên
nhân khách quan
1.1.
Ôn
định
và minh bạch hoa
chính sách kinh
tế vĩ mô,
hoàn
thiện
hệ
thống pháp lý, chính sách tài chính
-
tiền
tệ
70
1.2.
Tích
cực, chủ
động tham
gia hội
nhập kinh
tế
quốc
tế
75
Ì
.3. Thiết
lập
trung
tâm thông
tin
Giải
pháp
vi
mô 80
2.1.
Tìm
hiểu
kồ môi
trường kinh
doanh
tại
các nước đối
tác
81
2.2.
Xây dựng bộ phận chuyên
trách
về quản
trị
rủi
ro
trong
doanh nghiệp
82
2.3. Hoàn
thiện
và phát
triển
hệ thống thông
tin
ro
từ
các
nghiệp
vụ xuất nhập khẩu
86
2.6.
Ì.
Phòng
ngừa
và hạn
chế
rủi
ro
trong
quá trình
đàm
phán,
soạn
thảo,
ký
kết
hợp đồng
86
2.6.2.
Phòng
ngừa
và
hạn
chế
ro
khác
91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 95
í
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
ừong
hoạt
động
xuất
nhập khấu
của
ViêtNam
LỜI
MỞ ĐẦU
Kinh
doanh
trong
cơ chế thị trường thường gập
phải
các rủi ro, đặc
biệt
là
kinh
những
thành
tựu trong hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
thì
các
rủi
ro
xảy
ra trong
quá trình
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp xuất
nhập khẩu
Việt
Nam tăng lên cả về số
lượng
cũng
như
tổng
giá
trị
tổn
thất.
hội
nhập
và
chiến
lược phát
triển
kinh tế
đất
nưốc đến
năm
2010,
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam sẽ
trở
nên
phong
phú, đa
dạng
hơn,
chịu
sự tác động
nhiều
hơn của các nhân
hiệu
quả của
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
của
doanh
nghiệp,
các nhà
quản
trị phải
nhận
biết
được các
loại
rủi
ro có
thể
xảy ra và
nguyên nhãn của nó.
Vối
mong
muốn
tìm
hiểu
và nâng cao
nhận
gồm ba chương:
Chương ì là
phần
lý
luận
chung
về
rủi ro,
quản
trị rủi
ro và
vai
trò của
quản
trị rủi
ro
đối vối hoạt
động
xuất
nhập khẩu.
2
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
khoa
luận
không tránh
khỏi
những
thiếu
sót.
Tôi
rất
mong
nhận
được ý
kiến
đóng góp của
thầy
cô giáo và các bạn để có
thể
hoằn
thiện
thêm vốn
kiến
thức
về
đề tài trên
cũng
như có một nền
tảng
vững chầc
hơn cho
việc
Nam
CHƯƠNG
ì
LÝ
LUẬN
CHUNG
VỀ
RỦI
RO VÀ QUẦN
TEỊ RỦI
RO
VAI
TRÒ CỦA QUẦN
TRỊ RỦI
RO
Đối
VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHAU
1. KHÁI NIỆM VÊ RỦI RO
1.1.
Khái
niệm
rủi
ro
Trong
quá trình
hoạt
động,
các
doanh
giải
quyết
một số
vấn
đề
trong
ngắn
hạn,
đều
bao
hàm
rủi ro.
Tuy
nhiên,
rủi
ro
và
lợi
nhuận là
hai
mặt
của
một
vấn
đề:
muốn có
lợi
nhuận
phải
chấp nhận
bỉ
phá
sản,
bỉ
thải loại
ra
khỏi
thỉ
trường.
Do
đó,
một nhà
quản
trỉ giỏi
phải
là
người
vừa
biết
chấp nhận
rủi ro,
vừa nhận
biết
được
nó,
trên cơ
sở
đó phân tích
đánh giá để ngăn
ngừa,
thể
chia
làm
hai
trường phái
lớn:
trường
phái
truyền
thống
và
trường
phái
trung
hoa.
•
Theo
truồng
phái
truyền
thống,
rủi
ro
được
coi
là sự
không may,
sự
tổn
thất,
thể
mất vốn
đầu
tư
của
doanh nghiệp
do
hoạt
động
trong
môi
trường
kinh doanh không chắc chắn.
4
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
-
Theo
từ
điển
Thuật
ngữ
Kinh
trong
bảo
hiểm,
rủi
ro
là
những
tai
nạn,
tai
hoa,
sự
cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu
nhiên,
hoặc những mối đe doa nguy
hiểm
khi
xảy ra
thì
gây
tổn
thất
cho đối tượng bảo hiểm.
Tóm
lại,
theo
cách
nghĩ
truyền
thống
loài
người
càng phát
triển,
hoạt
động của con
người
ngày càng đa
dạng,
phong
phú và
phức
tạp
thì
rủi
ro
cũng
ngày càng
nhiều
và đa
dạng
hơn,
mởi
ngày qua
lại
xuất hiện
những
loại
rủi
ro mới chưa
của con
người
cũng
thay
đổi, trở
nên
trung
hoa hơn.
•
Theo
trường phái
trung
hoa:
- Rủi ro là sự
bất
trởc
có thể
liên
quan đến
việc
xuất hiện những biến cố
không mong
đợi
(Allan
VVillet)'.
- Rủi ro
là
một tổng hợp những ngẫu nhiên có
thể
đo lường được bằng xác
"Rủi ro
là
sự
biến
động
tiềm
ẩn ở những
kết
quả. Rủi ro
có
thể
xuất
hiện
trong
hầu
hết
mọi hoạt động của con
người.
Khi có rủi
ro,
người
ta
không
thể
dự đoán được
chính
xác
kết
quả. Sự
hiện
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
Như
vậy, theo
trường phái
trung
hoa,
rủi
ro là sự không chác chán về
những
gì xảy
ra
trong
tương
lai
nhưng có
thể
đo
lường
được,
xác định được
ở một mức độ nào đó.
Rủi ro
tìm
ra
các
biẩn
pháp phòng
ngừa,
hạn
chế những
rủi
ro
tiêu
cực,
đón
nhận
được cơ
hội
mang
lại
kết
quả
tốt
đẹp cho tương
lai.
1.2. Khái
niẩm
rủi ro
trong
hoạt
động
xuất
bất
trác có
thể
đo luông
được;
nó có
thể
tạo
ra
những tổn
thất,
mất mát,
thiẩt
hại hoặc
làm mất đi
những
cơ
hội
sinh lời
nhưng
cũng
có
thể
đưa đến
những
lợi
ích,
những
cơ
hội
quản
trị rủi
ro
là
những
rủi
ro
có tác động
xấu.
Vì
vậy,
trong
phạm
vi
khoa
luận
này sẽ
chỉ
đề cập đến khía
cạnh
bất
lợi
của
rủi
ro.
Trong
điều
kiẩn
cạnh
tranh
nghiẩp
cần
phải
thận
trọng
suy
xét,
tìm
ra
những
giải
pháp để ngăn
ngừa
rủi
ro
xảy
ra cũng
như
khắc phục những
tổn
thất
phát
sinh.
1.3.
Đặc
điểm
của
rủi
ro
Từ
quan,
chúng có
thể
xảy ra
bất
cứ
lúc nào và không phụ
thuộc
vào ý chí
của
con
người.
- Tính tương
lai:
rủi
ro
có tính tương
lai
vì
khi
tính đến
rủi
ro thì nó chưa
xảy
ra,
chúng
ta
chỉ
dự
đoán,
đánh giá một cách chính xác về mức độ của
rủi
ro
cũng
như
khi
nào
rủi
ro
xảy
ra.
- Tính khả
năng:
rủi
ro
có
thể
trở
thành
hiện
thực
nhưng
cũng
có
thể
không
xảy
ra,
không
ai
đoạn
khác
nhau
có
những
rủi
ro
khác
nhau.
Ví dụ như
khi
khoa
học kỹ
thuật
và công
nghệ
phát
triển,
kỹ
thuật
đóng tàu
hiện
đại
hơn đã
khấc phục
được
nhiều
yếu
tố
rủi
trên,
rủi
ro
trong
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
còn có
những
điếm
khác như:
-
Hoạt
động
xuất
nhập khẩu vượt
ra ngoài biên
giới
quốc
gia.
các
doanh
nghiệp
chịu nguy
cơ
rủi
ro cả
trong
toàn cầu như
khủng hoảng,
suy thoái
kinh
tế
khu vực và
thế
giới,
phạm
vi,
mức độ
cạnh
tranh
quốc
tế
-
Kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
là
hoạt
động liên
quan
đến
nhiều
yếu
tố
như:
chủ thể
và
phức
tạp.
1.4. Phàn
loại
Trên
thực tế tồn
tại
rất
nhiều
loại
rủi ro.
ơ mỗi
lĩnh
vực khác
nhau.
ngoài
những
rủi
ro do tác động
chung
còn gỗp
phải
những
rủi
ro
riêng.
Trong
hoạt
động
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
trị
rủi
ro
tốt
nhất.
Có
nhiều
tiêu
thức
để phân
loại
rủi
ro. Dưới
đây là một số
cách phân
loại
chủ
yếu:
Ì
.4.1.
Căn cứ
nguy
hiểm
như: hoa
hoạn,
mất
cắp,
tai
nạn
giao
thông , làm phát
sinh
một
khoản
chi
phí để bù đắp
thiệt
hại
nên cần
phải
phòng tránh
hoặc
hạn
chế.
-
Rủi ro
suy đoán: là
rủi
ro
mà
trong
bảo
hiểm.
Theo
đó,
rủi
ro
được
chia
thành
rủi
ro
được bảo
hiểm
và
rủi
ro
không được bảo
hiểm.
- Rủi
ro
được bảo
hiểm:
là
rủi
ro
có tính
chất
bất ngờ,
ngẫu
nhiên, xảy ra
có tính
chất
thảm
hoa mà con
người
không lường trước được quy mô,
mức độ và
hựu quả của nó
1.4.3.
Căn cứ
vào
môi
trường phát sinh
rủi
ro
Đây là
những
rủi
ro
do các yếu
tố
thuộc
môi trường
tự
nhiên,
môi trường
văn
hoa,
môi trường
kinh
kiện
tự nhiên,
kinh tế,
văn
hoa,
luựt
pháp,
chính
trị
khác
nhau
nên
nguy
cơ
rủi
ro
phát
sinh
lớn
hơn
rất
nhiều.
ạ.
Rủi ro
do môi trường thiên nhiên
Là
rủi
ro do các
hiện
tượng thiên nhiên như: bão,
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
b. Rủi ro
do mồi trường văn hoa
-
xã
hồi
Là
những
rủi ro
do sự
thiếu
hiểu
biết
về
phong
tục, tập
quán,
tín ngưỡng,
lối
sống,
nghệ
thuật,
đạo
doanh.
c. Rủi ro
do môi trường chính
tri
- pháp
luật
Môi trường chính
trị
- pháp
luật
có ảnh hưởng
rất lớn tới
hoạt
động
kinh
doanh.
Môi trường này ấn định sẽ
giảm
thiểu
rất nhiều rủi ro
cho
doanh
nghiệp.
Trong
kinh
doanh
quốc
tế,
ảnh hưởng của môi trường chính
trị
hội
thành công.
d. Rủi ro
do mối trường
kinh tế
Trong
điều
kiện hội
nhập
và toàn cầu hoa nền
kinh tế thế
giới,
ảnh hưởng
của
môi trường
kinh tế
chung
của
thế
giới
đến
từng
nước là
rất lớn.
Mặc dù
hoạt
động
của một chính phủ (đặc
biệt
là chính phủ của các siêu cường
Mọi hiện
tượng
diễn
ra
trong
môi trường
kinh tế
như:
tốc
độ
phất
triển
kinh
tế,
khủng
hoảng,
suy thoái
kinh
tế,
lạm
phát
đều ảnh hưởng
trực tiếp
đến
hoạt
động của các
doanh
nghiệp,
gây
ra
động
kinh
doanh
quốc
tế
nói
chung.
e. Rủi ro
do mồi trường
hoạt
dồng
của
doanh
nghiệp
Trong
quá trình
hoạt
động của mỗi
doanh
nghiệp,
rủi
ro có
thể
phát
sinh
là
rất nhiều. Rủi ro
có
thể
phát
doanh
nghiệp
như
quan
hệ
với
khách hàng (cả
nhà
cung
cấp
-
đầu vào
lẫn
người
tiêu
thụ
-
đầu
ra),
đối thủ
cạnh
tranh
Rủi ro
này có
thể xuất hiện dưới nhiều
dạng
như:
-
Thiếu
thông
sót.
- Chính sách
tuyển
dụng,
đãi
ngợ,
sa
thải
nhân viên không phù hợp.
- Xảy
ra
đình
công,
bãi
công,
nổi loạn
- Công
nghệ
kỹ
thuật lạc hậu,
sản phẩm sản
xuất
ra
không
cạnh
tranh
được
trên
thị
trường.
có
thể xuất
hiện
ngay
từ
khâu đàm
phán,
soạn
thảo,
ký
kết
hợp đồng
rồi
có
thể
tiếp
tục xuất
hiện
trong
toàn bợ quá trình
thực hiện
hợp
đổng.
Ị.5.1.
Rủi vo
trong
đàm phán
Trong
thương mại
quốc
nhau:
-
Giao dịch
gián
tiếp
(đàm phán qua thư
từ): rủi
ro
có
thể
xảy
ra khi
không
có sự chú ý cần
thiết
về hình
thức, nợi
dung
thư tín
hoặc
sự không chính
xác của ngôn từ làm
đối
tác
hiểu
nhầm,
hiểu sai
nợi dung
mà chúng ta
muốn
hiểu
nhầm,
từ chối
hợp
tác ,
khiến
doanh
nghiệp
mất
đi
những
hợp đồng có giá
trị.
-
Giao dịch
đàm phán
trực
tiếp:
rủi
ro có
thể
xảy
ra
nếu trước
khi
gặp gỡ
đối
tác,
doanh
nghiệp
Soạn
thảo,
ký
kết
hợp đổng là công
việc
vô cùng
quan
trọng.
Thực
hiện
tốt
khâu
này,
doanh
nghiệp
có
thể
phòng
ngừa
và hạn
chế nhiều
rủi
ro trong
quá
trình
thực hiện
hợp
đồng.
Rủi
khoản
bảo vệ
doanh
nghiệp khi
xảy ra
tranh
chấp
thương mại nên hợp đồng
chứa
đựng
nhiều
sơ hở, gây bất
lợi, thiệt
hại,
thậm
chí không
thể thực hiện
được
Do đó,
khi
soạn
thảo
hợp đồng
doanh
nghiệp
cần chú ý đến mọi điều
kiện,
điều
khoản
của hợp
đối chiếu
các điều
khoản
ghi
trong
hợp đồng
với
sự
thoa thuận
qua hình
thức
khác đã
đạt
được trước đó.
1.5.3.
Rủi ro
trong
quá
trình
vân chuyển
Quá trình vận
chuyển
hàng hoa từ
tay
nguôi
xuất
khẩu
đến tay nguôi
nhập
khẩu
rủi
ro
như: mắc
cạn,
đắm, cháy, đâm va
nhau,
đâm va
phải
đá ngầm mất tích
Hơn
nữa,
dù sử
dụng
phương
thức
vận
tải
nào, chúng
ta
vộn có
thể
gặp
rủi
ro.
Tuy
nhiên,
theo từng
loại
hợp đồng,
với
tin
về hãng
tàu, lịch
trình,
địa
điểm,
chi
nhánh,
chuyển
tải;
không chủ động
trong
việc
chuẩn
bị
giao
hoặc
nhận
hàng.
- Không sử
dụng
điều
kiện
dung
sai.
li
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
giao
nhận
hàng trên phương
tiện
vận
tải
để đảm bảo số
lượng
và
chất
lượng
hàng hoa.
- Chưa thông
thạo
các
thủ tục
hải
quan,
không
chuứn
bị đầy đủ
chứng
từ
cần
thiết
để
tiến
hành
kiểm
hoa,
điều
kiện
giúp
doanh
nghiệp
có
những chứng từ
cần
thiết
để được
thanh
toán
tiền
hàng,
trong
đó vận đơn là một
chứng
từ
chứng minh
việc
giao
hàng của
doanh
nghiệp.
Ị
.5.5.
Rủi ro
trong
quả
trình
tải.
-
Đồng
tiền
bảo
hiểm
không đúng
với
quy định
trong
L/C
(trừ
trường hợp
có
điều
khoản
liên
quan
quy định
trong
L/C).
- Chứng
từ
tín
dụng
được
xuất
trình không đúng như yêu cầu của thư tín
dụng
(L/C),
hiểm
thấp
hơn yêu cầu
trong
L/C.
- Không đánh giá đúng mức độ của
rủi
ro
đối
với
hàng hoa dẫn đến
việc
mua không đúng
loại
bảo
hiểm
cần
thiết.
1.5.6.
Rủi ro
trong
thanh toán
Rủi
ro
trong
thanh
toán là
những
mất
mát,
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
phát
triển
của hệ
thống
ngân hàng với sự hỗ trợ tích cực của các thành tựu
khoa
học
kỹ
thuật
và cách
mạng
tin
học,
các phương
tiện
thanh
toán
quốc tế
ngày
càng đa
dạng
và
phong
phú. Tuy nhiên, dù
trước và
trả
ngay hoặc
trả
sau.
- Phương
thức
chuyển
tiền
trả
trước là phương
thức thanh
toán
trong
đó
người
nhập khầu
trả
tiền
trước cho
người
xuất
khấu
rồi
sau đó
người
xuất
khầu
mới
giao
sẵn sàng
giao
hàng nhưng nước
xuất
hoặc nhập khầu
không
cho
phép)
hoặc nhận
được nhưng hàng bị
thiếu
hoặc
kém phầm
chất.
- Phương
thức
chuyển
tiền
trả
ngay hoặc
trả
sau:
phương
thức
này đòi
hỏi
người
xuất
khầu
phải giao
thanh
toán
khi
người nhập khầu
mất khả năng
chi
trả
hoặc
cố tình không
thanh
toán; được
thanh
toán nhưng không đúng
thời
hạn quy định
trong
hợp đồng do
người nhập khầu
trì hoãn
hoặc
gặp
khó khăn về tài chính;
người nhập khầu từ
chối
nhận
hàng
khi
giá cả
thị
trường
hàng
hoặc cung
ứng
dịch
vụ cho khách hàng uy
thác cho ngân hàng
thu
hộ số
tiền
thanh
toán
từ người
mua trên cơ sở
hối phiếu
lập
ra.
Có
hai
loại
nhờ
thu:
nhờ
thu phiếu
trơn và nhờ
thu
kèm
chứng
từ.
- Nhờ
thu
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
hàng. Phương
thức
nhờ thu
phiếu
trơn rất ít được sử
dụng
trong
thanh
toán
quốc
tế,
nhất
là
đối
vái các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
Việt
Nam vì nó
không đảm bảo
quyền
lợi
là nếu
người
mua
chấp
nhận
trả
tiền
hối
phiếu
thì ngân hàng mới
trao
bộ
chứng
từ cho
người
mua để
nhận
hàng. Nhờ thu kèm
chứng
từ có hai
loủi:
D/P
(Documentary
against
payment),
người
mua
phải trả
tiền
hối
bảo
đảm hơn cho
người
bán
trong
vấn đề
thu
tiền
hàng vì được ngân hàng
khống chế
hộ
chứng
từ.
Tuy
nhiên,
quyền
lợi
của
người
bán vẫn có
thể
bị
đe doa như:
người
mua kéo dài
việc
trả
tiền
bằng
cách chưa
theo
yêu cầu của khách hàng
(người xin
mở L/C) sẽ
trả
một số
tiền
cho một
người
khác
(người
hưởng
lợi
số
tiền
của L/C)
hoặc chấp nhận hối
phiếu
do
người
này ký phát
trong
phủm
vi
số
tiền
đó
khi
người
này
đối
an toàn cho cả
người
xuất
khẩu
và
người nhập khẩu.
Đối
với
người
xuất
khẩu,
rủi
ro
có
thể
xảy
ra
khi:
- Không
kiểm
tra
L/C cẩn
thận.
- Ngân hàng phát hành L/C không
thực
hiện
đúng cam
kết
trong
chưa
thoa thuận
trước như quy định
thời
gian giao
hàng quá
gấp,
không
thể
đáp ứng
được.
- Quy định số cước vận
tải
cao quá mức có
thể
chấp nhận.
-
Loại
L/C không đúng như
thoa thuận.
- Các
chứng từ
quy định
phải xuất
trình quá khó khăn
hoặc
không
thể
thực
hiẩn
các
chứng từ
xuất
trình mà không dựa vào
viẩc
kiểm
tra
hàng hoa và không
chịu
trách
nhiẩm
về tính xác
thực, hiẩu
lực
pháp lý của
chứng
từ
cũng
như về số
lượng
và
chất
lượng
hàng được
giao.
Do
đó,
nếu có sự
giả
mạo
bán
xuất
trình các
chứng từ
phù hợp
với
quy định của L/C và
nhận
được
thanh
toán
từ
ngân hàng nhưng
thực
tế
hàng hoa không được
giao
đúng hợp đồng vì ngân hàng không có trách
nhiẩm kiểm
tra
hàng.
-
Khi
có sự
thay
đổi
về các
điều
khoản
trong
chịu
chi
phí do sửa
đổi
L/C.
-
Trong
một
số
trường
hợp,
hàng đã
giao
tới
nơi nhưng
người
mua vẫn chưa
nhận
được
chứng từ
thanh
toán nên không
thể
nhận
được hàng.
2. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
2.1.
Khái
niẩm quản
trị rủi
ro
và
quản
trị rủi
ro
trong hoạt
động
xuất nhập khẩu
của
ViêtNam
dạng, kiểm soát, phòng ngừa
và
giảm thiểu những
tổn
thất,
mất
mát,
những
ảnh
hưởng
bất
lợi
của
rủi
ro.
2.2. Nội dung quản trị rủi ro
Quản
trị rủi
ro nói
chung
rủi
ro
khi
nó đã
xuất
hiện.
2.2.1.
Nhận
dạng
- Phân
tích
-
Đo
lường
rủi
ro
ạ. Nhân
dang
rủi
ro
Để quản
trị
được
rủi
ro
trước
hết phải
nhận dạng
được
rủi
mạo
hiểm,
hiểm
hoa, đứi
tượng
rủi
ro và các
loại
tổn
thất.
Nhận
dạng
rủi
ro bao gồm các công
việc:
theo
dõi,
xem xét, nghiên
cứu
môi trường
hoạt
động và toàn bộ mọi
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
nhằm
thứng
kê được
tất
Để nhận dạng
rủi
ro
-
lập
được
bảng
liệt
kê
tất
cả các
rủi
ro đã,
đang và
sẽ
có
thể xuất
hiện
đứi với
doanh
nghiệp,
có
thể
sử
dụng
các phương pháp
sau:
- Lập
bảng
câu
đã gập
phải
những
loại
rủi
ro
nào? Tổn
thất
là bao nhiêu? Sứ
lần xuất
hiện
của
loại
rủi
ro
đó
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định (thường là một năm)? Những
biện
pháp phòng
ngừa,
biện
pháp tài
trợ
rủi
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
- Phân tích các báo cáo
tài
chính.
Đây là phương pháp thông
dụng
mà mọi
doanh
nghiệp
đều
thực
hiện
nhưng ở mức độ và sử
dụng
vào
những
mục đích khác
nhau.
Trong
công tác
quản
trị rủi
ro,
bằng
cách phân tích
bảng
tổng kết
nhiệm
pháp
lý.
Ngoài
ra,
bằng
cách
kết
hợp phân tích các số
liệu
trong
kỳ báo cáo có so sánh
với
các số
liệu
dự
báo cho kỳ kế
hoạch
còn có
thể
phát
hiện
được các
rủi
ro có
thể
phát
sinh
trong
tương
lưu đồ trình bày
tất
cả các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
Ví
dụ:
để
thực
hiện
một thương vụ
xuất,
nhập
khẩu
thì cần
qua nhiều
giai
đoạn,
bắt
đầu
từ
việc
nghiên cứu
thị
trưống,
lựa
chọn
thị
Đàm
phán,
ký
kết
Tổ
chức
thực
hiện
trưống,
lưa
chon
hóp đồng
hợp
đồng
trưống,
lưa
chon
hóp đồng
hợp
đồng
khách hàng
Trong
từng
trưống hợp cụ
thể,
quá trình đàm phán, ký
kết
và
tổ
trách
nhiệm
pháp lý
trong
từng
khâu công
việc
được mô
tả
trên lưu đồ để
nhận
dạng
các
rủi
ro
mà
doanh
nghiệp
có
thể
gặp
phải.
-
Thanh
tra
hiện
trưống.
Đối
với
các nhà
rồi
tiến
hành phân
tích,
đánh
giá,
các nhà
quản
trị
có khả
năng
nhận
dạng
được
những
rủi
ro
doanh
nghiệp
có
thể
gặp.
- Phân tích các hợp
đồng.
Trong
hoạt
động
kinh
doanh
nói
cả các bộ
phận
của hợp
đồng,
tỉ
phần
mở
đẩu,
các bên chủ
thể
cho đến
nội
dung
các
điều
kiện,
điều
khoản
của
hợp
đồng và
phần
ký
kết
hợp
đồng.
b.
Phân tích
rủi
ro
đầu của công tác
quản
trị rủi ro.
Bước
tiếp
theo
là
phải
tiến
hành phân tích
và xác định được nguyên nhân gây
ra
rủi
ro,
trên cơ sở đó mới có
thể
tìm
ra
các
biện
pháp phòng
ngỉa.
Đây là cõng
việc
phức
tạp bởi
mỗi
rủi
ro không chỉ do
một
động
đến các nguyên
nhân,
thay đổi
chúng,
tỉ
đó ngăn
ngỉa
được
rủi ro.
Hình
2:
Mô
tả chuỗi
DOMINO
của
Henrich
Phần
lớn
các
hiện
tượng
xảy
ra là kết
quả
của một
trong
những
hình
thức
management and
insurance"
.
c.
Arthur WUÌỈfimJr, Michael.
t.
Smith.)
18
Rủi ro và quản
trị
rủi ro
trong hoạt
động
xuất
nhập khẩu
của
ViêtNam
c.
Đo
lường
rủi
ro
Nhận
dạng
được
rủi
ro
là bước
khởi
đầu của
với
doanh
nghiệp
loại
rủi
ro
nào
xuất hiện nhiều,
loại
rủi
ro
nào
xuất hiện ít,
loại
nào gây
ra
hậu quả nghiêm
trọng,
loại
nào ít nghiêm
trọng
hơn ,
từ đó có
biện
pháp
quản
trị rủi
ro thích
hợp.
Để làm
ra
biến
cữ
nguy
hiểm
đữi với doanh
nghiệp
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định
(thường
là năm, quý,
tháng ).
- Mức độ nghiêm
trọng
của
rủi
ro
-
tổn
thất,
mất
mát, nguy
hiểm
Trên cơ sở
kết
IV
Trên hình 2
ta thấy:
0
ì
tập trung
những
rủi
ro
có mức độ nghiêm
trọng
và
tần suất
đều
cao.
- 0
li
tập trung
những
rủi
ro
có mức độ nghiêm
trọng cao, tần suất thấp.
- 0 HI gồm
những
rủi
ro
có mức độ nghiêm
trọng thấp, tần suất
cao.
đóng
vai
trò
quyết
định.
Vì
vậy,
sau
khi
đo
lường,
phân
loại
các
rủi
ro sẽ tập
trung
quản
trị
trước
hết những
rủi
ro
thuộc
nhóm
ì,
sau đó
theo
thứ
tự
ro
là công
việc trọng
tâm của
quản
trị rủi
ro.
Đây là
việc
sử
dụng
các
biện
pháp,
kỹ
thuật,
công
cụ, chiến
lược,
các chương trình
hoạt
động
để ngăn
ngừa,
né tránh
hoặc giảm
thiểu
những
tớn
thất,
loại
rủi
ro
khác
nhau.
Tuy
thuộc
hoàn
cảnh
cụ
thể
của
mình,
họ có
những
cách khác
nhau
để phòng tránh
rủi
ro.
Các
biện
pháp
kiểm
soát
rủi
ro
được
chia
thành các nhóm
từ
trước
khi
rủi
ro
xảy
ra.
Ví
dụ:
trước
khi
ký một hợp
đồng
nhập khẩu
có giá
trị
lớn với
những điều
kiện
và
điều khoản
rất
thuận
lợi
cho nhà
nhập
khẩu,
qua
nguồn
tin
tác khác.
- Né tránh
bằng
cách
loại
bỏ
những
nguyên nhân gây
ra
rủi
ro.
Ví
dụ:
một
hợp
đồng
xuất
khẩu
được ký
kết với điểu
kiện
giá cả và phương
thức
thanh
toán
rất thuận
lợi
cho nhà
xuất
khẩu
khẩu
có
hạn,
khó
có
thể
thực
hiện
được
điều
kiện
đật
ra. Biện
pháp:
trang
bị thêm máy
móc, tớ chức
làm thêm
giờ,
đặt
hàng cho các cơ sở sản
xuất
khác có khả
năng sản
xuất
được hàng hoa phù hợp yêu cầu
chất
lượng
của hợp
đồng.
bao gồm:
20
Sủi
ro
và quẩn ừịrủiro
toong
hoạt
động
xuất
nhập khâu của
Viêt
Nam
- Các
biện
pháp
tập
trung
tác động vào chính
nguy
cơ để ngăn
ngừa tổn
thất.
Ví
dụ: trong
quá trình vận
chuyển
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu,
trung
tác động vào môi trường
rủi ro.
Ví
dụ:
khi
vận
chuyển
hàng hoa qua vùng có
chiến
sầ
hoặc
có
nguy
cơ
chiến tranh
thì
cẩn
mua bảo
hiểm
rủi
ro
chiến tranh.
- Các
biện
pháp
tập trung
vào sầ tương tác
giữa
nguy
thời
các thông
tin
về chính
sách
xuất
nhập khẩu.
c.
Các biên pháp
giảm
thiểu
tổn
thất
Đây là các
biện
pháp để
giảm
thiểu
những
thiệt
hại,
mất
mát,
bao gồm:
- Cứu
vớt
những tài
sản còn sử
dụng được.
Ví
phòng
chống
rủi ro
- Dầ phòng. Ví
dụ: lập
các hệ
thống
máy móc,
thiết
bị,
thông
tin
dầ
phòng để phòng
bị
trong
những
tình
huống
bất
trắc
có
thể
xảy
ra.
- Phân tán
rủi ro.
Ví
dụ:
một
thì có
thể
đa
dạng
hoa sản phẩm, phân
đoạn
thị
trường
để định
hướng
kinh
doanh
và phân
chia
rủi
ro.
d.
Chuyển
giao
rủi
ro
Chuyển
giao
rủi
ro
có
thể
thầc
hiện
bằng