TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TỐT NGHIỆP
•
•
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA
VĂN HÓA ĐẾN
HOẠT ĐỘNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM
-
ASEAN
Giáo
viên
hướng
LỜI NỚI ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì : VÀI NÉT VỀ VÃN HOA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VÃN HOA ĐẾN
HOẠT ĐỘNG NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM - ASEAN 3
ì.
VÀI
NÉT VỀ VĂN HÓA
3
1.
Khái
niệm
vé văn hoa
3
2.
Các
yếu
tò
cấu
thành vãn hóa
5
2.1.
Ngôn ngữ
6
2.2.
Tôn giáo
7
2.3.
hội
9
li.
MỐI
QUAN
HỆ
GIỮA
VĂN HOA VÀ KINH
DOANH
I I
IU.
ẢNH HƯỞNG CỦA VÃN HOA ĐẾN
HOẠT
ĐỘNG NGOẠI
THƯƠNG
12
l.
Ảnh
hưởng
của
văn hoa đến tư duy
Ị
2
1.1.
Anh
hưởng
của
tôn giáo đến cách
tư duy
12
lời
17
2.2.
Anh
hương
cua ngữ tinh trcnj
giao
tiếp
18
3.
Anh
hương cùa
vãn
hoa đen (lêu dùng
19
CHƯƠNG
li.
ẢNH HƯỞNG CỦA VÃN HOA ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM
-
ASEAN 22
ì.
VÀN
HOA ASEAN 22
1.
Lịch
sử hình thành và phát
triển
Kinh tế
ASEAN
li
2.1.
Táng trướng
kinh
tế
24
2.2.
Hợp
tác tài
chính
24
3.
Vân
hoa
ASEAN 25
3.1.
Đông
Nam Á
là
một khu vực
địa lý
-
văn hoa
-
lịch
sử
thống
nhất
với
nguồn
gốc xa
xưa.
27
3.5.
ASEAN
có bản
sắc
vãn hoa riêng
28
li.
TÌNH HÌNH
QUAN
HỆ
NGOẠI
THƯƠNG VỚI
CÁC
NƯỚC
THÀNH VIÊN
ASEAN 29
1.
Quan hệ
Ngoại
thương
Việt
Nam
•
ASEAN 29
2.
31
6.
Quan hệ
Ngoại
thương
Việt
Nam -
Thái Lan
32
7.
Quan hệ
Ngoại
thương
Việt
Nam -
Brunei
33
8.
Quan hệ
Ngoại
thương
Việt
Nam -
Campuchìa
33
9.
Quan hệ
Ngoại
thương
Việt
tiếp
35
Ị.
ỈA.
Ngôn ngữ
có
lời
35
ỉ.1.2.
Ngôn ngữkhông
lời
36
1.2. Nghi
thức
trong
giao
tiếp
với
người
Indonesia
37
ỉ
.2.7.
Tạo mối
giao dịch
38
Ị
.2.2.
Gặp
gỡ
42
2.Ị.2.
Nqón ngữkhông
lời
42
2.2
Nghi
thức
trong
giao
tiếp
VỜI
người
Indonesia.
43
2.2.ỉ.
Tạo
môi
giao dịch
43
2.2.2.
Gặp
qỡ
tiếp
xúc
43
2.2.3.
Đàm
phán
45
3.2.
Nghi
thức
trong
giao
tiếp
với
người
Indonesia
47
3.2.ỉ.
Tạo mối
giao dịch
3.2.2.
Gặp gỡ
tiếp
xúc
^
3.2.3.
Đàm phán 48
4.
Ánh
hưởng
của
vãn hoa đến
hoạt
động
ngoại
thương
Việt
Tạo mối
giao dịch
50
4.2.2.
Gặp gỡ
tiếp
xúc
50
4.2.3.
Đàm phán 52
5.
Ảnh
hưởng
của
vãn hoa đến
hoạt
động
ngoại
thương
Việt
Nam -
Phiplipines
53
5.1.
Ánh
hướng
của
ngôn ngữ
đến
giao
5.2.3.
Đùm phán 55
6.
Ảnh hương của vãn hoa đến
hoạt
động
ngoại
thương
Việt
Nam - Thái Lan 60
6.1.
Anh
hướng
của
ngôn
ngữ đến
giao
tiếp
57
6.1.1.
Ngôn ngữ
có lời
57
6.1.2.
Ngôn ngữkhóng
lời
57
6.2.
Nghi
thức
6
]
7.1.
Ảnh
hướng
của
ngôn ngữ
đến
giao
tiếp
61
7.1.ỉ.
Ngôn ngữ
có lời
61
7.Ỉ.2.
Ngôn ngữ
khôn li
lời
6]
7.2.
Nghi
thức
trong
giao
tiếp
với
người
Indonesia
61
giao
tiếp
63
8.1.1.
Ngôn ngữcó
lời
63
8.1.2.
Ngôn ngữ
không
lời
64
8.2.
Nghi
thức
trong
giao
tiếp với
người
Indonesia
64
8.2.ỉ.
Tạo
mối
giao dịch
64
8.2.2.
Gập
gỡ
tiếp
9.1.2.
Ngôn ngữkhông
lởi
66
9.2.
Nghi
thức
trong
giao
tiếp với
người
Indonesia
66
9.2.1.
Tạo mối
giao dịch
66
9.2.2.
Gặp
gỡ
liếp
xúc
66
9.2.3.
Đàm
phán
fi7
CHƯƠNG
IU. MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT
THƯƠNG
CÙA
CÁC THƯƠNG
NHẢN
VIỆT
NAM 73
HI.
PHƯƠNG
HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
QUAN
HỆ NGOẠI
THƯƠNG VIỆT
NAM - ASEAN
TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
73
1.
Nhập
khẩu
74
2.
Xuất khẩu
74
2.1.
Hàng
dệt
may 74
2.9. Hạt
tiêu
78
2.10.
Hàng thú công
mỹ
nghệ
79
2.11.
Than
đá
79
2.12.
Hang điên tư
linh
kiên
máy
tinh. san
phẩm
phin
mềm 79
2.13.
Nhân
hạt
điều
79
IV.
GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA
TRONG
sự PHÁT TRIỂN
tộc
8 ]
Ì
.4.
Tiến
hành
giao
lưu
kinh tế đi đối với giao
lưu văn hoa 81
1.5.
Thúc đáy
nhanh
sự phát
triển
thương
mại
điện
tử
ở
Việt
Nam 82
2. Về phía
doanh
nghiệp
82
2.1.
Xây
dựng
một phương hướng
chân thành cám ơn Th.s
Nguyễn
Hoàng Ánh,
giảng
viên trường
Đại
học
Ngoại
Thương về sự
tận
tình
hướng
dẫn và
những
ý
kiến
góp ý quý báu
của
cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài
khoa
luận
này
Em
cũng
xin bày tỏ lòng
biết
ơn đối với gia đình, bạn bè,
những
người
đã động viên em
còn
rất
nhiều
thiếu
sót,
em
rất
mong
sự
góp ý và bổ
sung của
thầy
cô và các
bạn.
Em
xin
chân thành cảm ơn!
Hà
nội,
tháng 12 năm
2003
Sinh
viên
thực hiắn
Nguyễn
Thị Ván Anh
AI
- K38A
-
KTNT
năm
1997
đã
gấp
14
lần
mức
của
năm
1980.
Cùng
với sự
mở
rộng
cùa thương mại Quốc
tế,
các
Hiụp
định thương
mại
song
phương
và đa
phương được
ký
kết tạo
điều
kiụn
để
loại
đó
nổi
lên là sự
phát
triển
thương
mại như EU, NAFTA,
ASEAN
MERCOSUR.
Ngoài
ra,
sự
phát
triển
mạnh
mẽ
cùa
viễn
thông và công
nghụ
mới
cũng
đã làm
giảm
các
chi
phí
dịch
vụ thương
mại,
hoa
ngoại
thương là sự
chuyển
giao
sản phẩm
và
dịch
vụ
được
sản
xuất từ
nền
văn hoa này cho
những
người
ở
nền
văn hoa
khác
sử
dụng.
Do đó
văn hoa có ảnh hưởng
rất
lớn
đến
hoạt
động
ngoại
giữa
Viụt
Nam và
các nước
ASEAN.
Viục
tham
gia
chương trình
AFTA/CEPT
cắt
giảm
thuế
quan
và mậu
dịch
tự
do
là
điều
kiụn thuận
lợi
giúp
Viụt
Nam
thâm
nhập
thị
trường các nước
này.
khẩu
được vào các nước bạn và được
chấp
nhận
thì
chúng
ta cần
nám
được
và
hiểu
được đặc
điểm
vãn hoa cùa
họ.
Ì
Luận
văn được
chia
thành
3
chương:
- Chương
ì
:
Vài nét về văn hoa và ảnh hưởng cùa văn hoa đến
hoạt
động
ngoại
thương
ASEAN
2
CHƯƠNG
ĩ
VÀI
NÉT VẾ VÃN HOA ẢNH HƯỞNG CỦA VÃN HOA
ĐẾN
NGOẠI
THƯƠNG
ì. VÀI NÉT VÊ VÃN HOA:
1.
Khái niêm về
văn hoá:
Văn hoa được hình thành cùng
với
sự
ra đời
và
phát
triển
của
xã
hội
loài
người.
Nhưng
phải
đến
thế
kỷ
lĩnh
vực của
xã
hội
nên
mỗi
nhà
nghiên cứu
có
những
cách
tiếp
cận
khác
nhau,
từ
đó mà đã
có
nhiều
quan
niệm
về
thuật
ngữ văn hoa.
Trong
đời
sống của
nhãn
dân
Việt
là cách
hiểu
có
tính phố cập
trong
mọi
tầng
lớp
nhãn
dân,
vãn
hoa
có
một
nội
dung
khá
phong phú.
Trước
hết,
văn
hoa
là
thuật
ngữ
để
chỉ
trình
độ
học vấn (trình
để chí
cách xử
thế trong
mối
quan
hệ
xã
hội
(hành
động,
cử
chỉ,
lời
nói
có văn
hoa ).
Văn hoa
theo
cách
hiếu
thông thường
này
thường
phản
ánh
những
hiện
tượng
nảy sinh từ
bản sắc
nghiên
cứu,
trường phái nghiên
cứu.
về
ngôn
từ,
thuật
ngữ văn hoa
bắt
nguồn
từ
Châu
Âu,
tiếng
Pháp
và
tiếng
Anh
gọi
là
culture,
tiếng
Đức
gọi
là
kultur,
nhưng
chú
yếu
đào
tậo
con
người
hoặc
một
cộng
đồng
để
mọi
người
trở
nên
tốt
đẹp
hơn.
3
Từ nửa sau
thế
kỷ
XIX,
các nhà nghiên cứu
quan
tâm
nhiều
hơn
tới
vấn
để văn
hoa.
năng, thói
quen mà con
người
đạt
được
với
tư cách là thành
viên
của một xã
hội"
của
E.B.Tylor
(1832-1917)
trong
cuốn
sách "Văn hoa
gẩc"
xuất
bản năm 1871
hoặc
"Văn hoa
là
một bộ
phận
trong
môi
trường
mà bộ phận đó
thuộc
về con
cải tạo tự
nhiên,
xã
hội
và
giáo
dục con
người".
Trong
các
định
nghĩa
này đều có
những
ưu
điếm
và
nhược
điếm.
chẳng
hạn
định
nghĩa của
nhà nhân
chủng
hạc
Tylor
đã nêu lên khá đầy đù các khía
cạnh
cùa văn hoa
định
nghĩa
khác về văn hoa
song
định
nghĩa
được
nhà nghiên cứu xã
hội
hạc và
cộng
đổng
quốc
tế
chấp
nhận
hiện
nay
là của
õng
Frederio,
Mayor,
Tổng
Giám đốc
UNESCO,
đó
lù:
"Văn hoa bao gồm
tất
cả
liên chính phú vé các
chính sách văn hoa năm 1982.
Trên khía
cạnh
kinh tế
cũng
lại
có cách đánh giá khác vé văn
hoa.
Geert
Hoístede,
một chuyên
gia
về
giao
lưu văn hoa và
quản
lý
định
nghĩa:
'"Ván
hoa
là
sự
chương trình
hoa chung của
tinh thần, giúp
phân
biệt
các
phức
tạp,
luôn
thay
đổi
nhưng
lại
có
tính kế
thừa.
Các nhà nghiên cứu đã đưa
ra nhiều
cách
tiếp
cận
khắc
nhau
về
4
vấn
đề này và đặc
điếm
chung là
văn hoa được đúc
kết,
lan truyền
và kê
tiếp
từ
thế
dàng
hơn,
trong luận
văn này tôi
xin thống nhất
cách
hiếu
về văn hoa
[heo
định
nghĩa của
Crinkota:
"Văn hoa
là
một hệ
thống
những cách cư xử
đặc
trưng
cho các
thành viên
của
bất
kỳ một xã
hội nào.
Hệ
thông
này bao %ồm mọi vấn
đề, từ
cách nghĩ,
kiến
khác
nhau.
Theo
quan
điểm
của
triết
học Mác
-
Lênin,
văn hoa
chia
thành
hai lĩnh
vực vật chất
(từ
toàn bộ giá
trị
của
cải vật chất
do con
người
tẩo ra)
và vãn hoa
tinh
thẩn
(toàn bộ
những
hoẩt
phần
của văn
hoa.
Tuy nhiên một số
ý
kiến
cho
rằng
văn hoa có 3
yếu
tố
đó là:
- Văn hoa thích ứng môi trường
tự
nhiên,
hành
vi cải
tẩo tự
nhiên,
nâng
cao
đời
sống con
người
trong
quá trình thích
nghi
của con
người
với
thuật
(văn
học,
âm
nhẩc, hội hoa,
thời
trang )-
Qua xem xét về các
yếu
tố
của
văn
hoa, ta thấy rằng
các yếu
tố
này
mang
cả
tính
vật chất
và
phi vật chất
và chúng đều có ảnh
hướng
rất
lớn
đến mọi
lĩnh
vực đời
sống
-
Đời
sống
vật
chất
-
Nghệ
thuật
-
Giáo dục
- Cấu trúc xã
hội
2.1.
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ
là
yếu
tố hết
sức
quan
trọng
của văn
hoa.
Nó có khả năng
lưu
trữ
và
truyền
đạt
thông
thế
giừi
và nhờ có ngôn ngữ mà
những
hiểu
biết
này được
tập trung
thành một hệ
thống
giúp con
người
có
thể trao
đổi
vừi
nhau, từ
đó
cũng
có tác
dụng
định
hình đặc
điểm
văn
hoa.
Các nưừc đều có ngôn
ngữ
khác
nhau
Đó
là những
thông
điệp,
cử
chí,
âm
điệu,
tư
thế,
hành
động,
ánh
mắt Tất
cả đều có
sắc
thái văn hoa riêng
vừi
từng
nưừc,
dân
tộc,
vùng khác
nhau.
Ví
dụ:
ký
hiệu
vòng tròn
tạo bởi
những
sự
hiểu lẩm,
đặc
biệt
trong kinh
doanh
việc
thiết
lập
mối
quan
hệ
giữa
hai
người
ở 2 nền văn hoa khác
nhau
là
rất
quan
trọng,
do đó các nhà
kinh
doanh
nhất
là các nhà
ngoại
thương cần
hết
nay, thế giới
đang
tồn tại
hàng nghìn tôn giáo khác
nhau,
trong
đó 5 tôn giáo
lớn
nhất
đó
là
đạo Thiên
Chúa,
Đạo
Hổi,
Đạo Hinđu.
Đạo
Phật
và Đạo
Khổng.
Con
người
tin
vào tôn giáo mà hụ đã
chụn.
Đời
sống
của
hụ gắn
với
tạo ra
các mối
quan
hệ
quyền
lực,
trách
nhiệm
và bốn
phận
của
mỗi cá
nhân,
kế cả
trẻ
em và
người
trưởng
thành.
2.3.
Các giá
trị
và
quan
điểm:
Các giá
trị
và
quan
điểm
Giá
trị
bao gồm
những
thứ
như sự
trung
thực,
sự chân
thành,
tự
do và tính trách
nhiệm.
Giá
trị
cũng
là
điều
quy định cái gì là đúng,
cái gì là
sai.
Hệ
thống
giá
trị
được hình thành qua quá trình
giao
tiếp,
được duy
trì
hiện
giá
trị
tích cực
hoặc
tiêu
cực, là
những
cảm xúc
và
khuynh
hướng của các cá nhân
đối với
nhũng
sự
vật
hay khái
niệm.
Quan
điểm
có ảnh hưởng đến giá
trị.
Có
thế nói,
quan
điếm
định hướng cho sự hình
thành giá
trị.
Ví
Phong
tục tập
quán là
những
hành động
ít
mang
tính đạo đức mà chí là
những
quy ước xã
hội
có liên
quan
đến các vấn
đề:
cách ăn mặc, cư xử đúng
đắn
trong
từng
hoàn
cảnh
cụ
thế.
Việc
vi
phạm
phong
tục tập
quán không phái
7
kinh
doanh,
hay
cuộc
hẹn mời ăn
tối.
ớ Anh nếu
được
mời ăn
tối,
thì
việc
đến đúng
giờ
hoặc
trễ
vài phút được
coi
là
bãi [ịch
sự.
nhưng ớ Mỹ
thì
ngược
lại.
Chuẩn
mực đạo đức
(Mores)
là
những
phạm
chuẩn
mực đạo đức ờ các nước được đưa vào
luật
pháp như hành động
trộm
cắp,
ngoại
tình,
loạn
luân,
giết
người,
mục đích
là
để ngăn
chặn
mọi
người
vi
phạm
những
chuẩn
mực đạo đức đó.
2.5. Đời
sông
vật
chát
Đời
sống
động thương mại
không phát
triển,
chỉ
mang
tính
tự
cung
tự cấp.
Nhưng một nước có đa số
lực
lượng
lao
động
tập
trung
ớ ngành cõng
nghiệp
thì
đời sống
đẩy đù
tiện
nghi
hiện đại, kinh
doanh
phát
triển
mớ
rộng
vượt
hàng hoa và
dịch vụ, cũng
như
việc
phân
phối
và tiêu
thụ
sán phẩm đều
liên
quan
đến văn hoa.
2.6.
Nghệ
thuật:
Nghệ
thuật
bao gồm
rất
nhiều
lĩnh
vực: hội hoa,
điêu
khắc, kịch,
âm
nhạc,
dân
ca, kiến
trúc ,
mục đích chủ
sắc,
cách
thể hiện biểu
tượng,
động
tác,
tình cảm liên
quan
đến một nền văn hoa
nhất
định.
Nó có ảnh
hướng
lớn
đến
việc
thiết
kế và
quảng
cáo sản phẩm ử
thị
trường
đó.
Ví
dụ:
ờ Phương
Tây,
áo
cưới
thường
về cái
đẹp,
về sự đúng đắn hình thành nên ngôn ngữ
giao
tiếp
tượng
trưng. Vì
thế
một nhà
kinh
doanh quốc
tế phải hiếu
được sự
khác
biệt
giữa
các nền văn hoa đó đế
biết
cách cư xử
cho
phù hợp.
2.7.
Giáo dục:
Một
nền giáo dục đóng
vai
trò quan
trạng trong việc
vượt
qua và
ngữ,
toán
hạc,
chuẩn
mực xã
hội
như tôn
trạng
người
khác,
tuân thú pháp
luật,
các
nghĩa
vụ cơ băn cùa công
dân.
Bên
cạnh
đó là
vai
trò giáo dục của
gia
đình
và xã
hội gại
là giáo dục
không chính
quy.
Trình độ giáo dục cùa một
cộng
chạn sản
phẩm để
tung ra thị
trường
2.8. Câu trúc xã
hội:
Cấu trúc xã
hội
là cách
thức
tổ chức
cơ bản cùa xã
hội
đó.
Trong
các
khía
cạnh
của cấu trúc xã
hội
thì
có
hai
yếu
tố
quan
trạng
giúp
ta
phân
giai
cấp
thấp
(Ân
Độ).
Trong
khi
đó,
ở một số xã
hội
khác thì mức độ phân
chia
giai
cấp
ít
hơn,
nhưng
lại linh
hoạt
hơn
trong việc
chuyển
đổi
giai
cấp
(Mỹ).
Chủ
nghĩa
cá nhân được
thể hiện
triết
lý của chủ
nghĩa
cá nhân
cũng
thể hiện trong
tính
linh
hoạt
chuyên
đối
nhân sự ở mức độ cao
giữa
các công
ty
và
điều
này không
phải khi
nào
cũng
tốt.
Các nhân viên
sẽ
thiếu
sự
tận tuy với
công
ty,
thiếu
nhấn
mạnh
chủ
nghĩa
cá nhân sẽ làm cho
việc
thành
lập
những
tập thể
làm
việc trong
một công
ty
đế
thực
hiện
một
nhiệm
vụ
tập thể
nào đó
trở
nên khó khăn.
Tuy
nhiên
chuyển
đối
công
ty
nào để
tạo
ra
lợi
nhuận
ở công
ty
khác.
Đối lập với
sự
coi trọng
chủ
nghĩa
cá nhân
của
các nước phương Tây thì
tập thể
là
đơn
vị
cơ bản cùa
cấu
trúc xã
hội
ở các nước
khác.
Việc
hoa
nhập
với
công
ty
khấc.
Từ
sự
trung
thành này các
nhà
quản
lý và nhân viên có được
những
kiến thức, kinh
nghiệm
và một
mạng
lưới
quan
hệ công
việc giữa
các cá nhân.
Tất
cả
điều
đó giúp các nhà
quản
lý
thực
hiện
công
việc
chia
giai
cấp
trong
xã
hội
và tính
linh
hoạt
chuyển
đổi
về mặt xã
hội
cũng
tạo
nên
những
đặc trưng riêng ớ
những
nền văn hoa khác
nhau.
Ví dụ
như ớ Mỹ
ngưọi
ta rất
tôn
trọng
những ngưọi
thành
đạt
Mỹ này đã hình thành nên
những đặt
trưng riêng
trong
vãn hoa 2
nước.
Tính
linh
hoạt
trong
chuyển
đổi
xã
hội
và
sự
chú
trọng
vào chủ
nghĩa
cá nhân ở Mỹ
10
đã
hạn chế tác
động
của
thành
phần
xuất
thân vào
cấp
và trên
cơ
sở
đó
hình thành nên mối
quan
hệ
giữa
giai
cấp này
với
giai
cấp
khác.
Trong
những
nước
mà
mối
quan
hệ
giữa
giai
cấp lãnh đạo và
ngưẩi
lao
động
là
quan
thị
trưẩng
quốc
tế.
li.
MỐI
QUAN HỆ
GIỮA VĂN
HOA VÀ
KINH
DOANH:
Trước
hết, khi
bàn về mối
quan
hệ
giữa
vãn hoa
và
kinh
doanh,
ta
cần
hiếu kinh
doanh
là gì?
kinh
doanh
là
tất
đích hoàn toàn khác
nhau.
Văn
hoa
là
sản
phẩm đúc
kết từ đẩi
sống
tinh
thần
cùa con
ngưẩi
hướng
tới
cái đẹp,
còn
kinh
doanh
là nhằm
thu
lợi
nhuận.
Tưởng
chừng
như
lợi
nhuận
và cái đẹp
khó
ở
chỗ
mọi
hoạt
động
kinh tế đều
hướng
tới
mục
tiêu con
ngưẩi,
nâng cao
đẩi
sống
vật chất,
tinh
thần của con
ngưẩi.
Đồng
thẩi
bất
kỳ
hoạt
động văn hoa
nào dù
ít
hay
nhiều,
trực
tiếp
phạm nghiêm
trọng.
Tuy
nhiên,
việc
dung
hoa
giữa
văn hoa và phát
triển
kinh tế
không phái
đơn
giản.
Mội mặt tìm cách tăng
lợi
nhuận,
mặt khác
lại
đảm
bảo
những
tính
văn
hoa,
cái
đẹp.
Có
khi
chạy
đảo,
buôn
lậu,
trốn
thuế.
Do
đó,
các nhà
kinh
doanh
cân
chọn
một phương
thức
kinh
doanh
có văn
hoa,
làm
sao
đế có
thể kết
hợp được
những
nét
tốt
đẹp,
giá
trị
côi
vật
chất
tinh
thẩn
của
người
lao
động.
phát huy
tiềm
năng sáng
tạo
để
tạo ra
những
hàng
hoa,
dứch
vụ có
chất
lượng
cao,
đẹp
về
hình
thức
và giá cả hợp
lý, giữ
uy tín
đối với
tộc
chính là động
lực
cho sự phát
triển
kinh tế -
xã
hội của đất
nước,
đảm bảo sự ổn đứnh và bển
vững.
Điều
này
đã được
chứng
minh
qua sự thành công
thần
kỳ của
Nhật
Bẳn và Hàn Quốc và
cho thấy
xu
thế
chung
cùa
thời
đại hiện
nay là
lấy
ưu tiên mà xã
hội
đại ra
để phát
triển
kinh tế
và xã
hội trong
tương
lai.
Không có văn
hoa, kinh
doanh
vẫn
hoạt
động,
nhưng
điều
đó không dẫn đến sự phát
triển
bền
vững.
Không có phát
triển
bền
vững,
các
hoạt
động
kinh
hưởng
của tôn giáo đèn cách tư
duy:
Tôn giáo ảnh
hưởng
đến thói
quen
làm
việc,
tiêu dùng đến
việc
hình
thành
quan
điểm
về
kinh
doanh.
Hiện
nay,
trên
thế
giới
có 5 tôn giáo chủ
yếu.
Đó là đạo Thiên Chúa, đạo
Hổi,
đạo Hinđu, đạo
Phật
và đạo
biến
nhất
trên
thế
giới
với
các tín đồ
tập trung
ở Châu Âu và Châu Mỹ và có ảnh
12
hướng
đến
kinh tế
nhiều
hơn
chi
nhánh Thiên Chúa giáo La Mã. Lý do đạo
Tin
Lành có
nhiều
ảnh
hưởng
đến
kinh
doanh quốc
tế
không
chỉ là
bới
số
lũy
và
tiết
kiệm
tạo
những
cơ
sờ
giá
trị
đế thúc đấy sự
ra đời
và phát
triển
của chủ
nghĩa
Tu
bản.
Ngược
lại.
Thiên
Chúa giáo La Mã
lại tin
vào một sự
cầu
rỗi
ở
thế
giới
bên
tập
trung
ở
Trung
Quốc,
Nhật Bản,
Triều
Tiên và một số nước Châu Á
khác.
Mặc dù
trong
giáo lý cổ
truyền
của Khổng giáo không ủng hộ
việc kinh
doanh
làm giàu cho
rằng
"
vi
nhân
bất
phú,
vi
phú
bất
nhân"
nghĩa là
nhân
từ
thành công của
Nhạt
Bán, Đài
Loan,
Hàn Quốc. Bời vì đạo Khổng
coi
trọng
các giá
trị
về lòng
trung
thành, tương thân tương ái và sự
trung
thực.
Lòng
trung
thành
giữa
người
làm thuê
với
chủ giúp
giảm
bới
mâu
thuẫn
trong
quan
hệ chủ
thợ.
này thúc đấy
việc
quản
lý
kinh
doanh
một cách
hiệu
quá, giám
bớt
các
chi
phí
kinh
doanh,
dễ
dàng
thiết
lập
các mối
quan
hệ lâu dài.
Tiếp
đến là đạo Hinđu và đạo
Phật.
Cả
hai
tôn giáo này được xem là ít
ảnh
hướng
ớ vùng Đông Nam
Á,
Trung
Á,
Trung
Quốc,
Nhật Bân,
Triều
Tiên.
Nhìn
chung
hai
tôn giáo này
đều
theo
thuyết
khổ
hạnh,
coi trọng
mặt
tinh
thần
nhiều
hơn
vật chất.
Mặc dù
13
đạo
Phật
không
tới
một cuộc sống vĩnh
vực ớ
thế
giới
bên
kia gọi
là
thế
giới
cực
lạc
nơi chỉ toàn
điều
tốt
đẹp.
Do
vậy,
văn hoa đạo
Phật
và đạo Hinđu
ít
tiếp
cặn và không ảnh
hưởng
tới
kinh
doanh quốc
tế
như
cùng
khắc
nghiệt,
thậm
chí
là cực
đoan
thể hiện trong
các giá
trị
và nguyên
tắc
đạo đức ứng xử
của tín đổ.
Chính
những
quy
tắc
cứng nhắc
và nhgiêm
khắc
này
khiến
người
đạo Hổi không phát huy khá năng sáng
tạo,
hạn chế
trong kinh
doanh
và
quốc
gia
đó.
Vì
thế,
chúng
ta
không
thế
xem nhẹ vấn đề tôn giáo
trong
quá
trình
kinh
doanh quốc
tế.
1.2.
Ảnh hưởng của giáo dục đến cách
suy nghĩ
Quan
điểm
và tư tưởng của con
người
được hình thành thông qua giáo
dục.
Vì
thế
giáo dục
cũng
là yếu
tự,
tuân
thủ
luật
lệ chặt
chẽ và
"cái
tôi"
cá nhân luôn được đề
cao. Điều
này
bắt nguồn từ
hệ
thống
giáo dục
của
các nước
này. Trẻ
em ở đây
từ khi
học
phổ thông đã được giáo dục đức tính
độc
lập,
có môi trường
tự
do phát huy sáng
tạo
và được khích
lệ
hội
phát huy nên thúc đáy
sự
tiến
bộ,
phát
triển
kinh tế.
Tuy
nhiên,
cũng
có
những
nước như
Nhật
Bản là một
ví
dụ có cách giáo
dục
riêng. Sau
chiến tranh thế
giới
thứ 2, Nhật
Bản là Ì nước
thua
trận,
đất
nước
bị
tàn phá
kỳ này. Trẻ
em
Nhật ngay
từ
tiểu
học đã luôn được
nhắc
nhớ
rằng
"Nước
Nhật
đất hẹp,
người
đông,
không có
tài
nguyên như các nước khác nên
mọi
việc phải
trông cậy vào
khằi
óc và đói bàn
tay".
Học
sinh
Nhật
còn được giáo dục nếp
sằng tập thể
theo
kỷ
nước
ngoài
với
tinh
hoa cổ
truyền
của
mình,
tiếp
thu
và
Nhật
hoa
kiến
thức
của
phương Tây.
Đây là
kinh
nghiệm
đáng đế
Việt
Nam học
tập.
Bới
chúng
ta
có
truyền
thằng
và phát
triển
đất
nước.
2.
Ảnh hưởng của vãn hoa đến
giao
tiếp:
Ngoại
thương là
hoạt
động mua bán
trao
đổi
hàng hoa và
dịch
vụ
giữa
các nước mà mục đích
là
thu
lợi
nhuận
kinh
doanh.
Vì
thế
nó
cũng là
một hình
tiếp.
2.1.
Sử
dụng
ngôn ngữ
trong
giao
tiếp:
2.1.1.
Ngôn ngữ
có
lời:
Ngôn ngữ
giao
tiếp
sử
dụng
trong
hoạt
động
kinh
doanh
gồm là ngôn
ngữ
nói và
viết.
Tuy nhiên, mồi
quằc
gia,
mỗi dân
ngổn
ngữ mà
ít
nhất
một bên
biết
nếu không
phải
sử
dụng thứ
tiếng thứ
ba-
phổ
biến
nhất
là
tiếng
Anh.
Hiện
nay,
tiếng
Anh dược
coi
là ngôn ngữ của thương mại
quốc
tế,
mặc dù
vựy, người ta
thường thích
đàm
địa
phương
rất
có ích cho bạn để
thiết
lựp
mối
quan
hệ thân
thiện trong
giao
dịch
kinh
doanh.
Ví dụ ngư
người
Nhựt,
họ sẽ
rất
hài lòng nếu bạn nói vài câu
tiếng
Nhựt: Hajimemashite.
Watakushi
no namae wa
Smith desu.
Dozo
yoroshiku
( Rất
vui
được gặp bạn
thể
hiểu
theo
những nghĩa
trái
ngược
nhau
khi
sử
dụng
ở
Anh,
Mỹ,
úc. Trong
tiếng
Nhựt
có một bộ
phựn
khá
nhiều
các
từ
Hán nhưng cách phát âm và
nghĩa
không hoàn toàn
giống
nhu
người
Trung
Quốc.
các hệ ngôn ngữ khác đều đọc
từ
trái
sang
phải
và
theo
dòng.
Và
tiếng
Trung
Quốc,
Nhựt Bản,
ả Rựp và một
số
nước khác
là
loại
ngôn ngữ
tượng
hình nên các nhà
sản
xuất
máy tính
khi
bán hàng
sang
các
thị
trường này đều
điệu
khác
nhau
có
thể
mang ý
nghĩa
là "mẹ", "con
ngựa",
"tê cóng", hay
"mắng
chửi".
Tiếng
Nhạt
lại
có
những
âm tương
tự
nhau ví
dụ:
số 4 có âm gần
với
từ
"chết"
vì lý do này mà
tất
cả các máy tính của IBM sen 44 đều
phải
đổi
dịch
để
giảm
đến mức
tối
thiểu
sự
hiểu
lầm
giữa
đôi bên.
16
người
phiên
dịch
cũng
giúp bạn có
thời
gian
đế
chuẩn
bị
trong khi
những
câu
bạn
nói đang được
dịch.
Một vấn đề cẩn chú ý
nữa,
2.1.2.
Ngôn ngữ không
lòi:
Trong
kinh
doanh
các thương nhân
khi giao
tiếp,
đàm phán
với
nhau
ngoài ngôn ngữ
lời
nói còn sử
dụng
ngôn ngữ không
lời.
Ngôn ngữ không
lời
thế
hiện
ờ các cử
chi,
thái
độ,
điệu
bộ của
người
đối
thân
thiết.
Tuy
nhiên,
những
người
Châu Á như
Nhật
Bản,
Hàn Quốc không thích
bắt tay
mạnh,
đối với
họ cái
bắt tay
nhẹ nhàng không có
nghĩa
là sự
hời hạt.
Người
Nhật
khi
gặp gỡ thường chào khách
bằng
cách cúi gập
người,
càng cúi
thấp
càng
thể hiện sự
Đây được
coi là nghi
lề
bắt
buộc.
Vì
vậy,
các
đối
tác các nước khác nếu không có
chuẩn
bị trước sẽ gặp
nhiều
lúng
túng.
Tương
tự
như
vậy,
người
phương Tây có
thể
chúc
mừng
nhau
bằng
cách ôm hôn nhưng
những
người
phương Đông thường
giản
chút nào.
Bởi
vì ý
nghĩa
của các thõng
điệp
không
lời
này phụ
thuộc
vào văn hoa mỗi
nước
mà
khi giao
tiếp
người
ta phải
tuân
thủ,
thích
nghi giống
như câu nói của
nhân dân
ta là
"nhập
gia tuy
tục".
Bạn có
thể