LUẬN VĂN: Một số vấn đề về hạch toán sự biến động và khấu hao tài sản cố định hiện nay trong các doanh nghiệp - Pdf 11


LUẬN VĂN:

Một số vấn đề về hạch toán sự biến
động và khấu hao tài sản cố định
hiện nay trong các doanh nghiệp

Lời nói đầu
Đại hội Đảng lần thứ 6 đã khởi xướng công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tế
nước ta từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, thực hiện chính sách mở cửa tạo

- Một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán sự biến động và
khấu hao tài sản cố định .
I-/ hạch toán biến động và khấu hao tài sản cố định:
A-/ Khái niệm cơ bản, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản đó
là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Nhưng không phải tất cả các tư liệu
sản xuất đều là tài sản cố định, chỉ có những tư liệu sản xuất đủ về mặt giá trị và
thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý của nhà nước mới coi là tài
sản cố định.
1-/ Tài sản cố định là gì ?
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và
giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối
tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên
hình thái ban đầu cho đến lúc hỏng. Như vậy tư liệu lao động là tài sản cố định khi
có đồng thời hai tiêu chuẩn:
+ Giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị chuẩn do cơ quan nhà nước quy định (hiện
nay giá trị lớn hoặc bằng 5.000.000 đồng).
+ Mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp (thời gian sử dụng từ một năm trở lên).
2-/ Đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định có những đặc điểm riêng biệt như thời gian sử dụng lâu dài, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy phải xác định chính xác đối tượng ghi tài sản cố
định hợp lý. Đối tượng hạch toán (ghi) tài sản cố định là từng tài sản cố định riêng biệt,
có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên
kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần
xây dựng số hiệu cho từng đối tượng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn
trong hạch toán và quản lý tài sản cố định.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản cố định của doanh nghiệp hình thành sau quá
trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, đường xá, cầu cống, cầu cảng
+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác
+ Phương tiện vận tải: phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,
hệ thống thông tin, hệ thống điện, băng tải
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản
lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý thiết bị
điện tử, máy hút bụi, hút âm
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là các vườn cây như
vườn cà phê, vườn cao su, đàn trâu đàn bò.
+ Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ tài sản cố định khác chưa liệt kê vào
năm loại nói trện
- Tài sản cố định vô hình.
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể hiện một lượng giá trị
đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Tài sản cố định vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Bằng sáng chế phát minh.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế thương mại.
+ Tài sản vô hình khác: Quyền thuê nhà, nhãn hiệu.
b-/ Theo quyền sở hữu:
Quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp được biểu hiện là quyền định đoạt,
quản lý, quyền sử dụng và khai thác tài sản.
- Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản mà doanh nghiệp được quyền định đoạt, quản lý và sử dụng,
là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của
cố định được dánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.
Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá ( giá trị ban đầu), giá trị đã hao
mòn và giá trị còn lại.
- Nguyên giá tài sản cố định: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài
sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thường như giá
mua thực tế của tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt,
chạy thử; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa tài sản cố
định vào sử dụng, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
- Giá trị hao mòn: là phần giá trị tài sản cố định đã mất đi trong qúa trình sử
dụng (do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ
kỹ thuật ).
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là giá trị còn lại trên sổ kế
toán của tài sản cố định, được xác định như sau:
Giá trị;còn lại
=
Nguyên giá;TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ kế của;TSCĐ tính đến thời điểm xác định

b-/ Xác định nguyên giá tài sản cố định.
Nguyên giá tài sản cố định phải được tính toán trên cơ sở các chi phí hợp lý
mà doanh nghiệp phải chi trả hoặc chấp nhận nợ để hình thành tài sản cố định, phải
có căn cứ khách quan, phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phải căn cứ vào
giá trị thị trường.
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên
giá tài sản cố định sẽ được xác định khác nhau.
- Tài sản cố định hàng hoá.
+ Tài sản cố định do doanh nghiệp tự mua sắm.
Nguyên giá = Giá mua + phí tổn trước khi đưa vào sử dụng
Giá mua là giá mua ghi trên hoá đơn. Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia


Phí tổn trước khi sử dụng: các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định các
chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên
nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
- Xác nhận nguyên giá tài sản cố định.
+ Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan
trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho
đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp trả tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất hàng năm
hoặc định kỳ nhiêu năm thì chi phí này được phân bố đều vào chi phí kinh doanh
trong kỳ không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí hợp lý, hợp lệ và cần thiết chi
ra liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm:
chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư và chi phí thẩm định dự
án Nếu những chi phí này được các nhà thành lập doanh nghiệp đồng ý và được
ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi
ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư
dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác
giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi
ra cho các công trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng
chế hoặc các chi phi để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, nhãn hiệu, chuyển
giao công nghệ mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế thương mại là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm
Chênh lệch phải trả thêm = Giá mua -

thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới tài sản cố định.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói
riêng là những tài sản có giá trị lớn, chiếm tỉ lệ tương đối cao. Trong quá trình sản
xuất giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần do vậy các doanh nghiệp phải có
phương pháp trích đúng, trích đủ số hao mòn tài sản cố định vào chi phí kinh doanh
đảm bảo tính đủ chi phí, tính chính xác kết quả kinh doanh. Việc trích khấu hao đầy
đủ tạo điều kiện tái sản xuất, giản đơn tài sản cố định. Trong điều kiện hiện nay khi
khoa học công nghệ đã trở thành một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp có tính chất quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp nào sử dụng
tài sản cố định có hàm lượng khoa học - kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại
thì càng có điều kiện để thành công. Khi vai trò của tài sản cố định đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị thì yêu cầu đối với công tác kế toán càng cao, phải
quản lý chặt chẽ góp phần sử dụng hiệu quả tài sản hiện có của doanh nghiệp.
C-/ Hạch toán biến động tài sản cố định:
1-/ Thủ tục, hồ sơ và tài khoản sử dụng.
Trong quá trình hoạt động, tài sản cố định của doanh nghiệp thường xuyên
biến động để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi phản ánh mọi
trường hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định. Mỗi khi có tài sản cố định tăng
thêm do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm làm thủ tục nghiệm
thu đồng thời cùng bên giao lập "Biên bản giao nhận tài sản cố định " (01- tài sản cố
định). Biên bản này lập cho từng đối tượng tài sản cố định. Với những tài sản cố
định cùng loại, nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập
chung cùng một biên bản vào hồ sơ riêng. Hồ sơ bao gồm biên bản giao nhận tài sản
cố định , các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn giấy vận chuyển bốc giỡ. Phòng
kế toán giữ lại làm căn cứ hạch toán, tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định theo
mẫu thống nhất. Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài
sản cố định theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại

Ngà
y
thán
g
đặc
điểm
ký hi
ệu
TSCĐ

sản
xuất
g năm
đưa
vào
sử
dụng

hiệu
TSC
Đ
ên giá
TSC
Đ
Tỉ lệ
(%)
KH
M
ức
KH

Mỗi đơn vị là một bộ phận ( phân xưởng, phòng ban) thuộc doanh nghiệp phải
mở một sổ để theo dõi tài sản theo mẫu dưới đây.
Đơn vị Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Năm 199
Tên đơn vị (phòng ban hoặc người sử dụng)

Ghi tăng TSCĐ và công cụ lao động
Ghi giảm TS và công cụ lao
động
Ghi chú

Chứng
từ
Tên, nhãn
hiệu quy
cách
TSCĐ và
CCLĐ
Đơn
vị
tính

Số
lượn
g
Đơn
giá

Số
tiền


Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Kí , họ và tên) (Kí , họ và tên)
Trong mọi trường giảm tài sản cố định (nhượng bán thanh lý, góp vốn liên
doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ bộ phận). Kế toán phải làm đầy đủ thủ
tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) chứng từ chủ yếu là
"biên bản thanh lý tài sản cố định " mẫu 03 - tài sản cố định. Căn cứ vào chứng từ
liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể.
Tài khoản sử dụng:
TK 211 tài sản cố định hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên
giá.
TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ 2112 nhà cửa vật kiến trúc.
+ 2113 máy móc thiết bị.
+ 2114 phương tiện vận tải.
+ 2115 thiết bị dụng cụ quản lý.
+ 2116 cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.
+ 2118 tài sản cố định khác.
TK 213 tài sản cố định vô hình dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động
tăng giảm của toàn bộ tài sản cố địnhvô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
TK 214 Hao mòn tài sản cố định dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ
tài sản cố định của doanh nghiệp. TK 214 chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
+ 2142 Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính
+ 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình

- Tài sản cố định do chủ sở hữu cấp cho doanh nghiệp: do được biếu tặng,
viện trợ không hoàn lại.
Nợ TK 211, 213.
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh (ghi theo nguyên giá)
- Tài sản cố định hình thành thông qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản phát sinh kể cả những khoản chi cho
nghiên cứu phát triển, chi cho công trình nghiên cứu phát sinh, chi cho cải tạo san
lấp mặt bằng.
Nợ TK 241 (2412) chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
Có TK liên quan: (111, 112, 331, 141, 341 )
+ Khi công trình xây dựng hoàn thành, căn cứ vào biên bản xây dựng công
trình và biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán xác định nguyên giá và ghi.
Nợ TK 211, 213.
Có TK 241 (2412)
- Tăng tài sản cố định do nhận lại vốn góp liên doanh.
Nợ TK 211, 213 nguyên giá.
Có TK 222 (liên doanh dài hạn).
Có TK 128 (liên doanh ngắn hạn).
Kế toán ghi theo giá thoả thuận.
- Tăng tài sản cố định do các đơn vị tham gia liên doanh góp.
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá.
Có TK 441 (chi tiết vốn liên doanh) giá trị góp vốn. - Tăng tài sản cố định do tổng công ty điều chuyển từ công ty khác tới.
Nợ TK 211, 213. Nguyên giá bằng nguyên giá ghi trên sổ đơn vị giao.
Có TK 214 hao mòn tài sản cố định ghi theo giá trị ghi trên sổ đơn
vị giao.
Có TK 411: Giá trị còn lại.
- Trường hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định.

cơ quan tài chính cung cấp để xử lý.Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở TK
338 (3381)
Nợ TK 211 nguyên giá.
Có TK 241 giá trị hao mòn
Có TK 3381 giá trị còn lại.
- Kèm theo các bút toán trên có thể có bút toán chuyển nguồn. Nếu những tài
sản cố định được mua sắm hoặc xây dựng bằng các nguồn chuyên dùng thì khi
hoàn thành thủ tục đưa tài sản cố định vào sử dụng, kế toán phải ghi bút toán
chuyển nguồn.
+ Nếu tài sản cố định được mua sắm bằng quỹ đầu tư, phát triển, nguồn vốn
đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ phúc lợi mà sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 414 quỹ đầu tư phát triển.
Nợ TK 441 nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Nợ TK 431 (4312) quỹ phúc lợi.
Có TK 411 : nguồn vốn kinh doanh.
+ Nếu tài sản được đầu tư bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho nhu cầu phúc lợi tập
thể cho doanh nghiệp. Khi kết chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 4312: quỹ phúc lợi.
Có TK 4313 quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản.
Những trường hợp nhà nước cấp, góp vốn liên doanh viện trợ không hoàn lại
không phải chuyển nguồn. 3-/ Hạch toàn hình thành biến động giảm tài sản cố định.
Tài sản cố định của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân: nhượng bán,
thanh lý, góp vốn liên doanh Tuỳ theo từng trường hợp kế toán phản ánh vào sổ
sách cho phù hợp.
- Nhượng bán, thanh lý.
Đối với tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu
quả, doanh nghiệp cần làm thủ tục, chứng từ để nhượng bán. Căn cứ vào tình hình

- Trả lại vốn góp liên doanh.
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh, khi thừa vốn hay khi các bên tham gia liên
doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định, kế
toán ghi.
Nợ TK 411: ghi theo giá thoả thuận các bên.
Nợ TK 214: giá trị hao mòn.
Nợ (hoặc có) TK 412 phần chênh lệch.
Có TK 211, 213 nguyên giá.
- Chuyển tài sản cố định cho đơn vị khác theo lệnh điều động của cấp trên.
Nợ TK 411: giá trị còn lại.
Nợ TK 214: giá trị hao mòn.
Có TK 211, 213 nguyên giá.
- Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ.
Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố
định để ghi các bút toán cho phù hợp.
+ Nếu giá còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bố hết vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 214 giá trị hao mòn, luỹ kế.
Nợ TK 627 (6273) tính vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 (6413) tính vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 642 (6423) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định. + Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bố đều vào chi
phí kinh doanh.
Nợ TK 214 giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 142 (1421) giá trị còn lại.
Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định.
+ Nếu tài sản cố định còn mới chưa sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho.

tăng

Nguyê
n
giá
TSCĐ

gi
ảm

Giá trị hao mòn
Thanh toán
ngay

SDĐK ***
1332
Thuế GTGT
được khấu
tr


331
Phải trả
ngư
ời bán

TK 821
Nhượng bán, thanh lý
phần giá trị còn lại
TK


Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng tài sản cố định, tài sản cố định
vô hình do mua sắm, do xây dựng cơ bản bàn giao.
(Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

4-/ Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê.
a-/ Hạch toán hoạt động thuê (cho thuê) tài chính.
Cho thuê tài chính thực chất là hình thức đầu tư tín dụng và dài hạn chủ thể
cho thuê bằng hiện vật vào các doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư. Đây được coi là một
trong những giải pháp hữu hiệu về vốn cho doanh nghiệp thiếu vốn đặc biệt trong
hoàn cảnh hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta đều thiếu vốn hoạt động.
- Hạch toán tại đơn vị cho thuê.
Đối với đơn vị cho thuê: thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động cho thuê
được tính theo doanh thu chưa có thuế nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng. Nếu
thanh toán theo hình thức trả tiền từng kì hoặc trả trước tiền thuê thì thuế giá trị gia
tăng tính trên số tiền thuê trả từng kì hoặc trả trước.
TK
111,112,341

phải thu từng kì về cho thuê. Số khấu hao tài sản cho thuê tính tương ứng với số
năm thu được tiền thuê. Trường hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vượt quá thời
gian sử dụng tài sản thì chi phí khấu hao tính theo năm sử dụng.
+ Khi giao tài sản cố định cho bên thuê, ta ghi
Nợ TK 228 ( đầu tư dài hạn khác. Giá trị tài sản cố định cho thuê )
Nợ TK 214 ( 2141, 2143 ): Giá trị hao mòn (nếu có)
Có TK 211, 213. Nguyên giá tài sản cố định cho thuê.
Có TK 241: chuyển giá trị xây dựng cơ bản hoàn thành sang cho thuê.
+ Định kì (tháng, quí, năm), theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê
từng kì (cả vốn lẫn lãi).
Nợ TK liên quan ( 111, 112, 1388 ) tổng số thu.
Có TK 711: thu về cho thuê tài sản cố định.
Có TK 3331 thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Đồng thời xác định vốn đầu tư đã thu hồi tương ứng với khấu hao của tài sản
cố định đã cho thuê.
Nợ TK 811: chi phí hoạt động tài chính.
Có TK 228: đầu tư dài hạn khác.
+ Phản ánh các chi phí khác phát sinh trong nghiệp vụ cho thuê
Nợ TK 811
Có TK 111, 112
+ Khi kết thúc hợp đồng cho thuê.
 Nhận lại tài sản cố định cho thuê
Nợ TK 211, 213
Ghi giá trị còn lại.
Có TK 228
 Nếu chuyển quyền sở hữu cho bên thuê
Nợ TK 811

Nợ TK 211, 213
Nguyên giá.
Có TK 212
Chuyển giá trị hao mòn.
Nợ TK 214 (2142 )
Có TK 2141, 2143.
Nếu doanh nghiệp phải trả thêm để chuyển giao quyền sở hữu
Nợ TK 133( 1332 ) VAT được khấu trừ
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112
Nếu số tiền trên lấy từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán phải ghi bút toán
chuyển nguồn.
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 411
b. Thuê (cho thuê) tài sản cố định hoạt động.
- Tại đơn vị cho thuê:
Tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng
vẫn phải trích khấu hao.
+ Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao tài sản cố định cho
thuê, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển kế toán ghi.
Nợ TK 811 tập hợp chi phí cho thuê.
Có TK 214 ( 2141, 2143 ) khấu hao tài sản cố định cho thuê.
Có TK liên quan ( 111, 112 ) các chi phí khác.
+ Khoản thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan ( 111, 112, 138 ) tổng số thu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status