LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI VIETINBANK - HÀ TÂY - Pdf 11


LUẬN VĂN:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI
VIETINBANK - HÀ TÂY
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI
VIETINBANK - HÀ TÂY
I. Tổng quan về Ngân hàng công thương Việt Nam
Ngày 26/03/1988: theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh trong đó có Ngân hàng chuyên doanh
công thương Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng công thương Việt Nam

nhánh đặt tại thị xã Hòa Bình.
Tháng 10/1991, Quốc hội nước CHXHCNVN quyết định tách tỉnh Hà Sơn
Bình thành hai tỉnh: Hà Tây và Hòa Bình. NHCT Hà Sơn Bình cũng giải thể và
thành lập NHCT Hà Tây.
Tháng 12/2001 Hội đồng quản trị NHCTVN quyết định sát nhập 2 phòng
giao dịch số 2 và số 3, nâng cấp thành chi nhánh cấp II Ngân hàng công thương
Sông Nhuệ.
Tháng 12/2004, Hội đồng quản trị Ngân hàng công thương Việt Nam quyết
định sát nhập 2 phòng giao dịch số 1 và số 4, nâng cấp thành Ngân hàng chi nhánh
cấp II Quang Trung. Đồng thời nâng cấp phòng giao dịch số 5 thành Ngân hàng
chi nhánh cấp 2 Nguyễn Trãi.
Tháng 7/2006, Hội đồng quản trị NHCTVN quyết định nâng cấp các chi
nhánh cấp 1 trực thuộc NHCTVN. Tháng 1/2007, hội đồng quản trị NHCTVN
quyết định nâng cấp phòng giao dịch Xuân Mai thành chi nhánh NHCT Láng Hòa
Lạc trực thuộc NHCTVN.
Tháng 11/2007, NHCTVN – chi nhánh Hà Tây mở thêm phòng giao dịch
La Phù nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn và thanh toán của doanh nghiệp, hộ sản
xuất và cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho phát triển làng nghề La Phù, Hà Nội và
các vùng lân cận.
Tháng 4/2008, mở thêm phòng giao dịch số 2 ở khu công nghiệp Phú Nghĩa
– Chương Mỹ. tháng 7/2009, NHCT Hà Tây được đổi tên thành NHTMCPCTVN – chi nhánh Hà Tây. Với việc thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, chi nhánh hiện tại
gồm 1 Hội sở chính với 8 phòng nghiệp vụ, 3 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
2.1 Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy tổ chức hoạt động của NHTMCPCTVN – chi nhánh Hà Tây áp dụng
theo phương pháp quản lý trực tuyến, Ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban
tại hội sở và các phòng giao dịch.

 Nhiệm vụ
- Quản lý hệ thống giao dịch trên máy; thực hiện mở, đóng giao dịch chi nhánh
hàng ngày.
- Nhận dữ liệu, tham số mới nhất từ NHCTVN, thực hiện các giao dịch trực
tiếp với khách hàng, thực hiện công tác liên quan đến thanh toán, bù trừ, thanh
toán điện tử liên ngân hàng.
- Quản lý và khai thác thông tin, kiểm soát giao dịch, lưu trữ chứng từ, lập và
phân tích báo cáo, đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quyết định
của ngân hàng…
2.2.2. Phòng tài trợ thương mại
 Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại tại
chi nhánh theo quy định của NHCTVN
 Nhiệm vụ
Thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại theo hạn mức được cấp:
- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu, thông
báo và thanh toán L/C xuất khẩu.
- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan tới xuất nhập khẩu.
- Thực hiện nhiệm vụ chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụ bien lai tín thác, bao
thanh toán…
- Phát hành thông báo bảo lãnh trong phạm vi được ủy quyền.
- Làm các thủ tục chuyển tiếp và phối hợp thực hiện các giao dịch vượt hạn
mức theo quy định của NHCT VN. - Phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi các khoản cho vay bắt buộc.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo hướng dẫn và ủy quyền của NHCTVN
Thực hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:
- Xây dựng giá mua, bán ngoại tệ trình ban lãnh đạo duyệt
- Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ với các tổ chức kinh tế, cá nhân theo quy

lý các sản phẩm cho vay phù hợp chế độ và thể lệ của NHCTVN.
 Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng doanh nghiệp lớn,
vừa và nhỏ.
- Hỗ trợ tiếp thị khách hàng, phối hợp phòng Tổng hợp tiếp thị làm công tác
chăm sóc khách hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
- Thẩm định, xác định và quản lý hạn mức tín dụng với từng khách hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh.
- Nắm, cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định.
- Quản lý các khoản cho vay, bảo lãnh, quản lý các tài sản bảo đảm.
- Theo dõi, phân tích, quản lý thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài
chính của khách hàng vay vốn, xin bảo lãnh.
- Báo cáo, phân tích tổng hợp kế hoạch… theo khách hàng, nhóm khách hàng,
theo sản phẩm dịch vụ, đề xuất đầu tư tín dụng theo từng thời kỳ.
- Theo dõi việc trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
- Phản ánh kịp thời các vấn đề vướng mắc trong nghiệp vụ, cơ chế, chính sách
và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất giải pháp trình cấp trên giải quyết.
- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi nhánh cấp II và phòng giao dịch
trực thuộc.
2.2.5. Phòng tổng hợp tiếp thị
 Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch
kinh doanh. Tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, thực hiện báo cáo
hoạt động của chi nhánh.
 Nhiệm vụ - Là đầu mối triển khai, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng. Tham mưu cho ban giám đốc công tác tiếp thị, chính sách khách hàng,
chiến lược khách hàng, kế hoạch kinh doanh và giao chỉ tiêu kinh doanh định kỳ

2.2.7. Phòng tổ chức hành chính
 Chức năng
Là phòng thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo
đúng quy định. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ kinh doanh tại
chi nhánh, bảo vệ an ninh, an toàn trong toàn chi nhánh.
 Nhiệm vụ
- Thực hiện theo quy định về chính sách cán bộ về tiền lương, BHXH,
BHYT…
- Thực hiện quản lý nhân sự, tuyển dụng, điều động, sắp xếp cán bộ trong
toàn chi nhánh. Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ,
nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa cơ sở vật chất
đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Tổ chức công tác văn thư, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định của Nhà
nước và NHCTVN.
- Thực hiện công tác y tế tại chi nhánh. Tổ chức chuẩn bị các điều kiện cần
thiết cho hội họp, hội thảo, tổng kết… và ban giám đốc tiếp khách.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan. Phối hợp vối phòng kế toán giao
dịch, tiền tệ kho quỹ bảo vệ công tác chuyển tiền, phòng chống cháy nổ theo đúng
quy định của ngành và cơ quan chức năng.
2.2.8. Phòng thông tin điện toán
 Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh. Bảo trì máy tính, đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng,
máy tính của toàn chi nhánh.
 Nhiệm vụ - Thực hiên quản lý về mặt công nghệ, kĩ thuật với toàn bộ hệ thống công

Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp

Phòng
tiền tệ
kho
quỹ Phòng
thông
tin điện
toán

Phòng
khách
hàng cá
nhân

Phòng
tổng
hợp
tiếp thị

Phòng
tổ chức
hành

Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Dựa vào bảng trên ta nhận thấy giai đoạn 2007 – 2009 nhìn chung tốc độ huy
động vốn của chi nhánh tăng dần theo từng năm. Năm 2008 vốn huy động đạt 625.8
tỷ đồn tăng so với năm 2007 là 133.3 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 27,6%.
Trong bối cảnh tình hình tài chính thế giới năm 2008 có nhiều biến động lớn song
chi nhánh vẫn giữ được mức tăng trưởng khả quan.
Năm 2009 vẫn đầy thách thức với các ngân hàng. Cùng với những tín hiệu
tích cực của nền kinh tế, sự ấm lên của thị trường chứng khoán và thị trường bất
động sản cũng có tác động nhất định đến nguồn vốn huy động của các ngân hàng.
Nguồn cung từ khu vực dân cư và doanh nghiệp tiếp tục căng thẳng khi một phần
vốn không nhỏ chảy từ ngân hàng sang các kênh đầu tư này làm gia tăng nguy cơ giảm dư nợ và giao dịch thanh toán ngoại tệ, các Ngân hàng buộc phải tăng lãi suất
tiền gửi để giữ khách.
Vì vậy, để hoàn thành tốt kế hoạch đã đặt ra, Vietinbank Hà Tây đã tích cực
thúc đẩy mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng như: tiền
gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt; tiết kiệm lĩa suất bậc thang theo số dư thực
gửi, tiết kiệm dự thưởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi…Đồng thời chú trọng vào
dịch vụ chăm sóc khách hàng, cải tiến các loại hình tiện ích tại chi nhánh, kèm theo
đó là các chương trình khuyến mãi, quà tặng hấp dẫn nhằm thu hút sự chú ý của
khách hàng. Nhờ vậy, năm 2009 là một năm thành công của chi nhánh khi mức huy
động vốn đạt gần 1000 tỷ đồng, tăng hơn 55% so với cùng kì năm trước, bằng
124% kế hoạch được giao, xấp xỉ bằng tổng huy động của cả 2 năm liền kề trước đó
là 2007 và 2008.
Đặc biệt, nguồn vốn huy động bằng VND cũng tăng liên tục qua các năm.
Trong năm 2007, vốn huy động bằng VND mới chỉ đạt 434.2 tỷ chiếm khoảng 85%
tổng số vốn huy động được thì chỉ sau 2 năm, con số này đã tăng hơn gấp đôi lên
918,2 tỷ đồng, chiếm tới hơn 93% tổng số vốn huy động được cả năm 2009 của
toàn chi nhánh.

- VND 346.6 485.3 797.2
- USD 60.9 40.9 54
- EUR 2.5 4.3 7.6
Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Huy động vốn vẫn tăng tương đối mặc dù năm 2008 là năm khó khăn đối với
các tổ chức tín dụng trong việc huy động vốn khi tỷ lệ lạm phát lên cao và tiền đồng
bị mất giá, ngân hàng vẫn đạt mức tăng trưởng huy động vốn tương đối và chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng nguồn vốn 786.2 987.6 1325.8
Tổng huy động vốn 492.5 625.8 986.6
- Tiền gửi TCKT 209.1 268.5 433.9
- Tiền gửi dân cư 283.4 357.3 552.7
Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế tăng ổn đinh theo các
năm luôn chiếm từ 75%-90% tổng nguồn vốn hoạt động đã góp phần đáng kể cho ngân hàng trong việc chủ động nguồn vốn kinh doanh và giảm mức độ phụ thuộc
vào nguồn vốn liên ngân hàng.

2. Hoạt động tín dụng
Sau khi Ngân hàng đã thu được tiền từ hoạt động huy động vốn, để hiệu quả
hóa nguồn vốn này thì hoạt động sử dụng vốn cần được chú trọng để đảm bảo
khoản đầu tư của ngân hàng được sử dụng đúng nơi đúng chỗ. Có nhiều cách để
ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận như: cho các thành phần kinh tế vay, hoặc ngân hàng
đầu tư trực tiếp, tham gia góp vốn, cho thuê tài sản, đầu tư chứng khoán…Tuy
nhiên đóng vai trò chủ đạo trong sử dụng vốn của Ngân hàng vẫn là hoạt động cho

tiếp còn 0,4%.
3. Hoạt động tín dụng
Hoạt động dịch vụ của chi nhánh có bước phát triển vượt bậc, năm 2008 thu
dịch vụ ròng đạt 7.8 tỷ đồng tăng so với năm 2007 là 2.9 tỷ đồng, tức tăng 59.2%,
đến năm 2009 con số này đã đạt hơn 13 tỷ đồng, tương đương 66.6% so với năm
trước. Tuy nhiên kết quả phát triển sản phẩm dịch vụ và doanh thu dịch vụ còn phụ
thuộc vào tín dụng và chưa đa dạng, chủ yếu là từ thu thanh toán trong nước, thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh. Các dịch vụ mới (ATM,, nhắn tin…)
khả năng thu còn chưa cao trong khi phải chấp nhận nhiều chi phí có tính chiến
lược.
Bảng 5: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2007 –2009
Đơn vị: triệu đồng
Ch
ỉ tiêu

2007

2008

30/6/2009

Thu phí dịch vụ thẻ 105.3 256.2 731.8
Thu kinh doanh thương mại 3049.5 4860 7926.5
Thu phí dịch vụ kiều hối 898.6 1395.6 1065.3
Thu phí dịch vụ bảo lãnh 589.7 876.4 1821.7
Thu phí dịch vụ khác 102.2 123.5 784.6
Thu phí dịch vụ nội bộ 154.7 288.3 671.2
Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Với tốc độ tăng trưởng trung bình 300% /năm của thị trường thẻ Việt Nam
hiện nay, công tác phat hành và thanh toán thẻ của Vietinbank Hà Tây tiếp tục được

MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
4.4. Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ - Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký
chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai
thác tài sản.
IV. Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCTVN – chi
nhánh Hà Tây.
1. Căn cứ thẩm định
- Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ do khách hàng, phòng giao dịch, điểm giao dịch cung
cấp.
- Căn cứ vào thông tin thu được trong quá trình phỏng vấn, liểm tra thực tế tại nơi
sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.
- Thông tin từ các nguồn khác: CIC, cơ quan quản lý doanh nghiệp, thông tin từ
phòng quản lý chi nhánh, thông tin từ NHCT Việt Nam
2. Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCT Việt Nam – chi
nhánh Hà Tây
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của chi nhánh vì vậy hoạt động
thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng, đó là cơ sở để quyết định hạn mức cho
vay, thời gian cho vay để giảm thiểu được rủi ro nhất cho chi nhánh và mang lại sự
hài lòng nhất cho khách hàng. Vì vậy hoạt động thẩm định dự án phải theo một quy
trình nghiệp vụ cụ thể gồm những bước:
Bước 1: Cán bộ phòng khách hàng tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm và

Bước 4: Báo cáo đề xuất tín dụng với đầy đủ chữ ký của CBTD và lãnh đạo
phòng khách hàng cùng toàn bộ hồ sơ tin dụng được trình người có thẩm quyền
xem xét phê duyệt khoản vay
- Trường hợp cấp tín dụng thuộc quyền quyết định của chi nhánh: yêu cầu bộ
phận thẩm định thuộc phòng khách hàng bổ sung hồ sơ, thông tin, giải trình các nội
dung chưa rõ. - Trường hợp khoản vay vượt quá thẩm quyền của chi nhánh : Chuyển toàn
bộ hồ sơ lên Phòng khách hàng trụ sở chính kèm theo bộ hồ sơ bao gồm:
 Tờ trình của chi nhánh
 Tờ trình thẩm định/tái thẩm định của Phòng khách hàng
 Báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng
 Biên bản họp hội đồng tín dụng cơ sở
 Báo cáo thẩm định của cơ quan tư vấn
 Hồ sơ pháp lý khách hàng
 Tài liệu cung cấp thông tin của CIC
Bước 5: Thông báo cho khách hàng
3. Nội dung thẩm định
3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
3.1.1. Tư cách và năng lực pháp lý/pháp nhân, năng lực điều hành và quản lý sản
xuất kinh doanh của khách hàng.
- Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng: đánh giá chung về khả năng
hiện tại cũng như tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai để biết liệu công
ty có thể đững vững trước những biến đổi của thị trường cũng như khả năng mở
rộng hoạt động trong thời gian tới.
- Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng.
- Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
- Đánh giá về năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm quản lý, uy tín của người ra quyết định…

- Kiểm tra Báo cáo kết quả kinh doanh
 Phân tích tài chính khách hàng: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính khách hàng
như:
- Chỉ tiêu thanh khoản.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động.
- Nhóm chỉ tiêu về cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn.
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập.
- Hiệu quả sử dụng lao động. 3.2. Những nội dung thẩm định dự án
3.2.1. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án:
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm các hồ sơ
cơ bản sau:
+ Quyết định cho phép đầu tư của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
+ Quyết định phê duyệt kỹ thuật và tổng dự toán.
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Các hợp đồng nhập khẩu, giao thầu, thoả thuận liên quan.
+ Và một số hồ sơ khác.
- Sự cần thiết đầu tư dự án, mục tiêu đầu tư của dự án.
Dự án này ra đời sẽ mang lại lợi ích cho những đối tượng nào? Có phù hợp
với mục tiêu chiến lược phát triển chung của đất nước, vùng, địa phương hay ngành,
lĩnh vực liên quan đến dự án hay không? Dự án ra đời có tác động đối với doanh
nghiệp, với xã hội ra sao? Việc lựa chọn thời điểm đầu tư, quy mô đầu tư, địa điểm
đầu tư, hình thức đầu tư có hợp lý không?
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, đầu ra
cho dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo nhiều tiêu chí (xây

khả năng tiêu thụ hay không …
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế: có đạt tiêu chuẩn về chất lượng, vệ
sinh… để xuất khẩu hay không; quy cách chất lương mẫu mã giá cả có ưu thế gì,
d) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Sản phẩm dự kiến tiêu thụ theo phương thức gì, có cần mạng lưới phân phối hay
không, phương thức bán hàng là trả chậm hay trả ngay…
e) Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án
Đưa ra dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm sau khi dự án đi vào hoạt động theo
các tiêu chí sau: - Sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có
nhiều loại sản phẩm;
- Khách hàng có thể kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với tình hình thị
trường
- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ hàng năm.
3.2.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kĩ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả
năng đáp ứng hoặc cung cấp nguyên vật liệu đầu ra cho dự án qua
- Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất hàng năm
- Số lượng nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, đã có quan hệ từ trước hay mới
thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu, biến động giá mua, giá nhập khẩu, tỷ giá… đối với nguyên
liệu đầu vào, đăc biệt là khả năng xây dựng vùng nguyên liệu đối với các dự án gắn
với vùng nguyên liệu.
Tất cả những phân tích trên nhằm trả lời 2 câu hỏi lớn đó là: liệu dự án có chủ động
được nguồn nguyên liệu đầu vài hay không và những thuận lợi khó khăn đi kèm với
việc để có thể chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào là gì?
3.2.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kĩ thuật
a) Địa điểm xây dựng

3.2.5. Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý, thực hiện dự án
- Xem xét kinh nghiệm trình độ tỏ chức vận hành của chủ đầu tư, đánh giá kinh
nghiệm khách hàng trong việc tiếp cận công nghệ mới, thiết bị mới.
- Xem xét năng lực uy tín của các nhà thầu, đánh giá nguồn nhân lực của dự án và
khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án.
3.2.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
a) Tổng vốn đầu tư cho dự án
- Đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã hợp lý hay chưa dựa trên cơ sở những dự án
tương tự đã thực hiện, phân tích sự khác biệt về suất đầu tư, phương án công nghệ,
hạng mục thi công… để tìm ra nguyên nhân và đưa ra nhận xét về tính hợp lý của
tổng vốn đầu tư cho dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status