Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với việc
nâng cao hiệu quả lao động kinh doanh và chất lượng quản lý của các DN. Tại Việt Nam,
hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng, cũng như các
lĩnh vực được kiểm toán. Những công ty kiểm toán độc lập ra đời đã khẳng định được vị
thế của ngành kiểm toán ở nước ta. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường việc
kiểm toán trở thành 1 hoạt động không thể thiếu đối với thong tin tài chính của các DN.
Trong thời gian làm tiểu luận em nhận thấy chu trình hang tồn kho là 1 chu trinh phức tạp,
dễ xảy ra gian lận và thường được kiểm toán công ty chú trọng trong các cuộc kiểm toán
báo cáo tài chính. Vì vậy, em đã chọn đề tài :” Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng
– thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại nhà máy chỉ khâu Hà Nội” làm
chuyên đề tiểu luận của mình. Mục tiêu của tiểu luận này là dựa trên lý luận chung về kiểm
toán chu trình mua hàng thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và thực tế
kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán do nhà máy chỉ khâu Hà Nội thực hiện ở một để
tiến hành đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện
công tác kiểm toán mua hàng thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại nhà máy.
Nội dung của báo cáo thực tập này ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm 3
phần:
Phần I: Tổng quan chung về Nhà máy chỉ khâu Hà Nội.
Phần II: Tổ chức kiểm toán tại Nhà máy chỉ khâu Hà Nội.
Phần III : Một số biện pháp hoàn thiện công tác kiểm toán trong Nhà máy chỉ khâu Hà
Nội
Trong quá trình làm tiểu luận để hoàn tiểu luận. Em nhận được sự giúp đỡ tận tình
của giáo viên hướng dẫn , giảng viên bộ môn khoa kế toán Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ
Thuật Công Nghiệp, cùng các anh, các chị trong phòng tài chính kế toán của Nhà máy
Kết hợp với kiến thức học hỏi ở trường và sự nổ lực của bản thân nhưng do thời gian và
trình độ chuyên môn còn hạn chế nên tiểu luận
1
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến, nhận xét
từ trên xuống dưới theo quy định.
3
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY III. BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI
NHÀ MÁY CHỈ KHÂU HÀ NỘI.
1.Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại nhà máy chỉ khâu Hà Nội
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kỹ
thuật
4
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán trong nhà máy, ngay từ đầu nhà
máy chỉ khâu Hà Nội đă chú trọng xây dựng tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tính chất,
quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán nhà máy được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (mô h́nh kế
toán 1 cấp). Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành ở phòng Kế toán- tài chính. Phòng kế
toán chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn
hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế toán của nhà máy phải thực hiện toàn bộ
công tác kế toán từ thu nhận, ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển sử dụng
tài sản, nguồn vốn, phản ánh quá trình và kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh, xử lý
thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị.
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
* Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng, cuối kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
b.Hệ thống tài khoản doanh nghiệp sử dụng:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng.
Tài khoản 531 - Doanh thu hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng.
Tài khoản 3387 - Doanh thu nhận trước
Tài khoản 139 - Dự pḥng phải thu khó đ̣i.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 642 - Chi phí quản lư doanh nghiệp
Tài khoản 721 - Thu nhập bất thường.
Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Tài khoản 111 - Tiền mặt tại quỹ.
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
c.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo:
6
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
4. Xác nhận về sự đánh giá và phân loại: Doanh thu và các khoản phải thu được phân
loại đúng bản chất kinh tế và được đánh giá theo các chuẩn mực kế toán và các quy định về
tài chính.
5. Xác nhận về sự trình bày: Doanh thu và các khoản phải thu được tŕnh bày trung
thực và đúng đắn trên tài khoản cũng như trên các báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế
toán của doanh nghiệp và theo các quy định kế toán hiện hành.
6. Xác nhận về sự tính toán chính xác: Các khoản giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị
trả lại, các phép tính cộng dồn, nhân, chia được tính toán đúng đắn và chính xác.
7. Xác nhận về tính đúng kỳ: Doanh thu và các khoản phải thu phải được ghi chép
đúng kỳ, không được ghi giảm doanh thu kỳ này, ghi tăng doanh thu kỳ sau và ngược lại.
Tóm lại : Đối với mỗi một chu tŕnh kiểm toán có các mục tiêu đặc thù riêng và chu
trình Bán hàng Thu tiền cũng có các mục tiêu riêng biệt. Tuy nhiên, với mỗi một cuộc
kiểm toán cụ thể thì mục tiêu riêng của chu trình bán hàng - thu tiền là khác nhau. Vì vậy,
căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà kiểm toán viên xác định các mục tiêu kiểm toán cụ
thể.
II. Các chứng từ, sổ sách sử dụng trong quá tŕnh kiểm toán .
a. Các chứng từ được sử dụng trong quá tŕnh kiểm toán bao gồm.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước và năm nay
- Các đơn đặt hàng của khách (Đây là cơ sở pháp lý cho việc ràng buộc trách nhiệm
cho các bên tham gia hợp đồng)
- Hợp đồng đă kư kết về bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Các bản quyết toán, thanh lư hợp đồng bán hàng.
- Các chứng từ phiếu thu tiền mặt hoặc séc, giấy báo nợ, các bản sao kê của ngân
hàng.
- Các hợp đồng khế ước, tín dụng.
- Các chứng từ, các hợp đồng vận chuyển thành phẩm hay hàng hoá
b. Các sổ sách sử dụng trong quá tŕnh kiểm toán .
Nếu doanh nghiệp áp dụng h́nh thức sổ nhật kư chung trong kỳ để hạch toán kế toán
th́ hệ thống sổ bao gồm.
2. Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật
chất cơ bản.
Tuỳ thuộc vào mục tiêu và phạm vi kiểm toán, cần chỉ định trước người chủ tŕ kiểm
toán sẽ tiến hành lần này. Công việc này có thể thực hiện đồng thời với việc xây dựng mục
tiêu cụ thể song cần được thực hiện trước khi thu thập thông tin, đặc biệt cần làm quen với
đối tượng, khách thể mới của kiểm toán.
Người được chỉ định phụ trách công việc kiểm toán phải có tŕnh độ tương xứng với
vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh thần của cuộc kiểm toán nói chung. Bên cạnh đó cần chuẩn
9
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
bị các thiết bị và điều kiện vật chất khác nh phương tiện tính toán, kiểm tra thích ứng với
đặc điểm tổ chức kế toán
3. Thu thập thông tin.
Thu thập thông tin chỉ hướng tới việc đưa ra các bước quyết định về kiểm toán (kể
cả kế hoạch kiểm toán), chưa đặt ra các mục đích thu thập bằng chứng cho kết luận kiểm
toán. Do vậy, nhiệm vụ thu thập thông tin đặt ra ở bước này là mục tiêu và phạm vi kiểm
toán song nói chung là cần quan tâm tới chiều rộng hơn là chiều sâu.
Trong thu thập thông tin, trước hết cần tận dụng tối đa các tài liệu đă có nhưng khi
cần thiết vẫn phải có các biện pháp điều tra bổ sung. Các nguồn tài liệu đă có thường bao
gồm :
- Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của các đơn vị được kiểm toán.
- Các văn bản có liên quan đến đối tượng và khách thể kiểm toán.
- Các kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quan.
- Các báo cáo kiểm toán lần trước, các biên bản kiểm kê hoặc biên bản xử lư các vụ
việc đă xảy ra trong kỳ kiểm toán.
- Các tài liệu khác có liên quan.
Công việc thu thập thông tin thường bao gồm các yếu tố sau.
Tiếp cận khách hàng.
Thoả thuận sơ bộ với khách hàng.
4. Lập kế hoạch kiểm toán.
c. Đánh giá trọng yếu và rủi ro.
Để xác định mức trọng yếu kiểm toán viên phải thực hiện các bước sau.
1. Ước tính ban đầu về tính trọng yếu
2. Phân phối ước tính ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục
Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ quyết định khối lượng công việc kiểm toán viên
tiến hành. Vì vậy, cần phải phân loại rủi ro, xem xét mối quan hệ tác động giữa các loại rủi
ro đến khối lượng công việc kiểm toán cần tiến hành cũng như đến các tŕnh độ và thủ pháp
kiểm toán thích hợp để thực hiện kế hoạch kiểm toán. Trong kiểm toán bao gồm các loại
rủi ro sau.
- Rủi ro tiềm tàng (IR).
- Rủi ro kiểm soát (CR
- Rủi ro phát hiện (DR)
d. Tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Kiểm toán viên t́m hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng thông qua việc t́m
hiểu về các vấn đề sau.
- MôI trường kiểm soát.
- Hệ thống kế toán.
- Các thủ tục kiểm soát.
- Hệ thống kiểm toán nội bộ.
11
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
Sau khi kiểm toán viên có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thì tiến
hành đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát đối với từng số dư tàI khoản quan trọng hoặc với
từng loạI giao dịch ở mức độ xác nhận. Thông thường việc đánh giá rủi ro kiểm soát gồm
các bước.
1. Nhận diện mục tiêu kiểm soát. Dựa trên những thông tin thu được về hệ thống
kiểm soát nội bộ kiểm toán viên đánh giá khả năng ngăn ngừa các sai phạm.
2. Xác định các sai phạm, rủi ro có thể xảy ra đối với báo cáo tài chính.
Rủi ro đối với các khoản phải
Rủi ro đối với doanh thu
Bốn: Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi, tŕnh tự kiểm toán đều phải có ưýkiến
thống nhất của người phụ trách chung công việc kiểm toán, người kư thư mời và hợp đồng
kiểm toán. Mức độ pháp lý của những điều chỉnh này phải tương ứng với tính pháp lý
trong lệnh kiểm toán hoặc hợp đồng kiểm toán.
1. Thiết kế phương pháp kiểm toán
Trong thực tế khi tiến hành kiểm toán tài chính, người ta có thể dựa vào rủi ro kiểm
soát, rủi ro tiềm tàng để thiết kế phương pháp kiểm toán. Theo cách thức này, các phương
pháp cơ bản được vận dụng theo các phép thử nghiệm và trắc nghiệm.
Với mục đích thu thập và đánh giá bằng chứng, thực chất của việc kiểm toán là việc
kết hợp hai phương pháp thử nghiệm tuân thủ và phương pháp thủ nghiệm cơ bản. Bởi
bằng chứng kiểm toán có quan hệ chặt chẽ đến cơ sở dẫn liệu và các mục tiêu kiểm toán do
đó việc thực hiện hai phương pháp trên là nhằm đánh giá các mục tiêu kiểm toán là đạt hay
chưa.
Phương pháp thử nghiệm tuân.
Phương pháp thử nghiệm cơ
Đối với các trắc nghiệm gồm có 3 loại trắc nghiệm.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu. Loại trắc nghiệm này liên quan chặt chẽ đến việc dùng các
phép thử nghiệm tuân thủ - khi thiết kế loại này người ta thường chú ý đến việc phát hiện
ra các thủ tục kiểm soát nào vắng mặt để người ta nhận biết được nhược đIểm của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo hai trường hợp xảy ra.
1. Có dấu vết. (có sự hiện diện của thủ tục kiểm soát nội bộ
2. Không có dấu vết. (không có sự hiện diện rơ ràng của kiểm soát nội bộ).
+ Trắc nghiệm độ vững chắc là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư
gồm có.
- Trắc nghiệm độ tin cậy (hay kiểm tra chi tiết nghiệp vụ).
- Trắc nghiệm chi tiết các số dư (hay kiểm tra chi tiết các số dư
* Phân tích số dư thành từng bộ phận hay theo từng đối tượng.
* Chọn mẫu để kiểm tra và đối chiếu giữa các tài liệu sổ sách, đối chiếu với các tài
liệu thu được từ bên thứ ba.
* Kiểm toán viên đánh giá kết quả và xác định số dư cuối kỳ.
* Thời gian tiến hành.
* Người tiến hành.
Sau khi thiết kế chương tŕnh kiểm toán mà trọng tâm là xác định các phương pháp
kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu quá tŕnh thu thập và đánh giá bằng chứng.
14
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
2.Chu trình “mua hàng, phải trả và trả tiền” được mô tả như sau:
a. Chu trình mua hàng
(1) (2) (3)
15
Giám đốc
kinh doanh
Phê duyệt
Nhà cung cấp
Phòng mua
hàng
Xác nhận đơn
hàng
Lập hóa đơn
đặt hàng
Dự báo tiêu
thụ
Nhà cung cấp
Phòng mua
hàng
Tổng giám
đốc
Kế toán thanh
toán
Lưu hồ sơ
* Chi mua sắm vật dụng linh tinh
16
NV
Chi
tiền
Các bộ phận
liên quan
KT trưởng
Ký PC
Ghi sổ, lập
Phiếu chi
Kế toán
thanh toán
Mua hàng
(Hóa đơn
mua hàng)
Thủ quỹ
Xét duyệt
Phiếu đề nghị
mua hàng
Trưởng bộ
phận liên
quan
Ký PC
Lưu
Hồ sơ
thanh
toán
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
* Chi các khoản linh tinh: Kế toán thanh toán lập Phiếu chi (căn cứ vào các chứng từ liên quan) trình Kế
toán trưởng duyệt => chuyển Thủ quỹ để chi tiền => Thủ quỹ và người nhận tiền ký xác nhận => Gửi
Phiếu chi cùng bản sao chứng minh thư, giấy giới thiệu của người nhận tiền cho Kế toán thanh toán để cập
nhật vào hệ thống phần mềm.
c. Chu trình thanh toán (Chi tiền gửi ngân hàng)
(1)
(2)
18
Kế toán tổng
hợp
Kế toán thanh
toán
Cập nhật vào
hồ sơ tạm ứng
Lưu, ghi nhận
vào phần mềm
Hồ sơ chi
tiền
(Phiếu
chi, Hóa
đơn)
Ghi nhận giảm
nợ phải trả
Kế toán thanh toán
Chuyển khoản
Xét duyệtXét duyệt, đóng
dấu
Bảng kê thanh
toán, Phiếu chi,
Ủy nhiệm chi,
131 Phải thu của khách hàng 181.900.000
138 Các khoản phải thu khác 81.462.033
141 Tạm ứng 14.300.000
142 Chi phí trả trớc 16.345.000
152 Nguyên liệu vật liệu 11.830.000
153 Công cụ, dụng cụ 23.750.000
154 Chi phí sản xuất kinh doanh DD 39.457.967
155 Thành phẩm 18.115.000
211 TSCĐ hữu hình 1.835.600.000
214 Khấu hao TSCĐ 19.163.319
311 Vay ngắn hạn 142.800.000
331 Phải trả ngời bán 42.960.000
333 Thuế và các khoản phải nộp NN 13.630.000
334 Phải trả công nhân viên 26.890.000
338 Phải trả phải nộp khác 29.860.000
341 Vay dàI hạn 891.900.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 1.010.583.681
414 Quĩ đầu t phát triển 462.664.663
421 Lợi nhuận cha phân phối 670.000.000
441 Phải thu nội bộ khác 193.948.337
Cộng 3.504.400.000 3.504.400.000
B số d chi tiết các tài khoản
* TK 131: Phải thu của khách hàng
19
Trng H Kinh t - K thut Cụng nghip Thc hnh tiu lun 2
Mã khách Tên khách D nợ
KINH Tế Công ty XNK Khánh Thành 56.700.000
BL Công ty TNHH Bảo Long 91.282.000
PĐ Công ty Phơng Đông 33.918.000
*TK 331: Phải trả cho ngời bán
Th.
minh
Số cuối
năm
Số đầu
năm
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN.
(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150). 100
1.562.051.662 3.775.000
I. Tiền và các khoản tương đương tiền. 110
1.281.640.000 2.400.000
1.Tiền. 111 V.01
1.281.640.000 2.400.000
2. Các khoản tương đương tiền. 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn.
120 V.02
1.Đầu tư ngắn hạn. 121
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
(2)
129
III. Các khoản phải thu ngắn hạn. 130
225.900.000 200.135.000
1.Phải thu khách hàng. 131
181.900.000 115.314.000
2. Trả trước cho người bán. 132
12.000.000 8.500.000
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn. 133
4. Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng xây
dựng
4. Phải thu dài hạn khác. 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạ khó đòi (*) 219
22
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
II. Tài sản cố định. 220
15.356.121.000 13.295.315.000
1. Tài sản cố định hữu hình. 221 V.08
- Nguyên giá. 222
13.222.980.390 11.310.001.310
- Giá trị hao mòn lũy kế. (*) 223
(2.133.140.610) (1.985.313.690)
2. Tài sản cố định thuê tài chính. 224 V.09
- Nguyên giá. 225
- Giá trị hao mòn lũy kế (*). 226
3. Tài sản cố định vô hình. 227 V.10
- Nguyên giá. 228
- Giá trị hao mòn lũy kế (*). 229
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang. 230 V.11
III. Bất động sản đầu tư. 240 V.12
- Nguyên giá . 241
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn.
250
1. Đầu tư vào công ty con. 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh. 252
3. Đầu tư dài hạn khác. 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn.
259
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn. 320
II. Nợ dài hạn. 330
2.150.365.000 1.253.335.000
1. Phải trả dài hạn người bán. 331
23
Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Thực hành tiểu luận 2
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2012.
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm: 2012
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
TM Năm nay
Năm
Trước
Chỉ tiêu Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu
năm
1. Tài sản thuê ngoài.
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký
cược.
4. Nợ khó đòi đã xử lý.
11
20
21
22
23
24
25
30
31
32
40
50
51
52
60
70
VI.25
VI.26
VI.27
VI.28
VI.29
VI.30
VI.31
VI.32
1.120.000.000
1.120.000.000
856.972.900
263.072.100
37.704.810
71.227.600