1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT huyện Hoài Đức đã
thu hút được khách hàng ngày càng nhiều đến mở tài khoản tiền gửi thanh
toán, công tác thanh toán luôn đảm bảo kịp thời về vốn để đáp ứng nhu cầu
chi trả thường xuyên của khách hàng
Tính đến 31/12/2007 đạt:531.112triệu đồng, tăng 153.781 triệu so với
đầu năm.tốc độ tăng trưởng 40,75%, nguồn vốn tăng vững chắc, đáp ứng
được nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội của huyện
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thực sự là một lĩnh vực
quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế nói chung và ngành ngân
hàng nói riêng. Với vai trò là trung gian thanh toán thì ngân hàng thực sự là
cầu nối giữa các thành phần kinh tế và cá nhân trong thanh toán
Song đối tượng thanh toán qua ngân hàng còn hẹp, chủ yếu là kinh tế
quốc doanh, các cơ quan, đoàn thể nhà nước và một phần kinh tế ngoài quốc
doanh.Hầu hết kinh tế ngoài quốc doanh chưa mở tài khoản tại ngân hàng và
thanh toán qua ngân hàng, do vậy ngân hàng không thể huy động triệt để các
nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế.Thủ tục thanh toán còn phức tạp chưa thuận
tiện. Việc thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng khác hệ
thống, khác địa phương còn phức tạp, chậm trễ, luân chuyển chứng từ phải
qua nhiều Ngân hàng.Các thể thức thanh toán còn hạn chế, chưa đa dạng để
phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Từ thực tế trên và trước yêu cầu đổi mới của hệ thống ngân hàng trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việc hoàn thiện và phát triển hơn nữa các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yêu cầu cấp thiết đối với các
ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Từ luận điểm này tôi đã nghiên
cứu đề tài :
“Nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHNo&PTNT huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây”
1
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục
tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Ngân hàng thương mại nhà nước: là ngân hàng thương mại do nhà
nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực
hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng thương mại được thành
lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân
hàng nhà nước.
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất
sống còn đối với bất kì một ngân hàng thương mại nào, vì hoạt động này tạo
ra nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Theo pháp luật cho
phép, các ngân hàng thương mại được phép huy động vốn bằng những hình
thức sau:
- Nhận tiền gửi: là hình thức huy động vốn chủ yếu của các ngân hàng
thương mại bao gồm:
+ Nhận tiền gửi không kì hạn của các tổ chức
+ Nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân
+ Nhận tiền gửi có kì hạn (tiền gửi tiết kiệm) của các cá nhân, tổ chức
đoàn thể xã hội
3
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
3
3
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chiết khấu: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đối với các tổ chức, cá nhân. . Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê
tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính. Việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
- Bao thanh toán
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của ngân hàng thương mại,
nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được
thực hiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời qua hoạt động này mà góp phần
làm giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế. Hoạt động dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ gồm:
- Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân hoặc thế
nhân trong và ngoài nước
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước
cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nước.Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải
được Ngân hàng Nhà nước cho phép
+ Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn
cho khách hàng hoặc thành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật
+ Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng thương mại không được trực tiếp kinh doanh bất động sản.
6
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
6
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ngân hàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công
ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân
hàng theo quy định của pháp luật
1.1.3 Các dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và
doanh nghiệp.Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các
dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có
hiệu quả
* Mua bán ngoại tệ
Đây là 1 trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện.Mua
bán ngoại tệ tức là một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một
loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ.Những giao dịch mua bán ngoại tệ có
mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn
* Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm
mọi cách để huy động được tiền.Một trong những nguồn quan trọng là nhận
tiền gửi.Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền
với cam kết hoàn trả đúng hạn.
* Bảo quản vật có giá
nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
* Quản lí ngân quĩ
Các ngân hàng thường mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh
nghiệp và nhiều cá nhân. Nhờ đó , ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ
với nhiều khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lí ngân quĩ và khả năng
trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụ quản lí
ngân quĩ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lí việc thu và chi cho một công ty
kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các
chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền
mặt để thanh toán
* Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ
Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ.
Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng.
Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn tài trợ cho Chính phủ vì
8
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
8
8
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổi lấy các khoản
vay của những ngân hàng lớn.
* Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tín
trong bảo lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo
lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho
khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng
khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác…
* Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là chỉ các nghiệp vụ chi
trả hàng,dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế quốc dân
được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc
bù trừ công nợ mà không sử dụng đến tiền mặt.
Xét về bản chất, TTKDTM phản ánh sự vận động của vật tư hàng hoá,
dịch vụ trong lưu thông. Sự phát triển rộng khắp của của TTKDTM trong nền
kinh tế thị trường hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc của
nền kinh tế hàng hoá. Do kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, khối lượng hàng
hoá, dịch vụ trao đổi trong nước cũng như nước ngoài tăng nhanh, tất yếu
phải có cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Mặt khác, TTKDTM còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính-
tín dụng, đặc biệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát
triển của hệ thống này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,
các tổ chức xã hội và các cá nhân mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tiền
hàng dịch vụ thông qua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này.
1.2.2 Đặc điểm
Với những ưu thế hơn hẳn phương thức thanh toán bằng tiền mặt thì
TTKDTM có những đặc trưng:
- Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi
là tiền ghi sổ, bút tệ). Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM, việc thanh
toán được thực hiện bằng cách trích tiền chuyển vào tài khoản của người thụ
hưởng tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trên cơ sở các chứng từ hợp lệ hay
bằng cách bù trừ lẫn nhau.
10
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
10
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trong TTKDTM, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Tuỳ trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước, ở mỗi thời kì và tùy theo
thói quen của dân cư mà mỗi nước có thể sử dụng các hình thức TTKDTM
khác nhau cho phù hợp
Hiện nay các nước đã sử dụnh các hình thức TTKDTM:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu.
- Thanh toán bằng thư tín dụng
- Thanh toán bằng thẻ ngân hang
- Các dịch vụ thanh toán hiện đại khác:
+ Dịch vụ ngân hang trực tuyến (online banking services)
+ Dịch vụ trả lương tự động
+Dịch vụ trả gốc và lãi vay tự động
Từ sau 1986 nước ta xoá bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, đã nhiều lần thay đổi các
văn bản quy định về hình thức TTKDTM. Thời kì bắt đầu đổi mới hệ thống
ngân hàng những năm 1990-1991, hình thức TTKDTM được thực hiện bởi
quy định số 101/QĐ ngày 31/07/1991 bao gồm 4 hình thức thanh toán: Thanh
toán bằng Séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng
Sau 1 quá trình thực hiện quy định trên, NHNN nhận thấy 4 hình thức
TTKDTM chưa đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng. Vì thế năm 2001
theo Nghị định số 64/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 20/9/2001 về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Quyết định số
226/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước ngày 26/3/2002 về ban hành
quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
hiện nay thanh toán qua ngân hàng có các hình thức sau:
khách mở tài khoản.
• Thủ tục phát hành séc lĩnh tiền mặt.
Người phát hành séc phải ghi rõ họ tên của pháp nhân (hoặc cá nhân),
địa chỉ, số hiệu tài khoản, tên ngân hàng giữ tài khoản của người thụ hưởng
vào vị trí quy định trên tờ séc.
• Cách thanh toán: Khi lĩnh tiền, người lĩnh tiền phải nộp tờ séc lĩnh tiền
mặt vào ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản. Khi nhận được tờ
13
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
13
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
séc lĩnh tiền mặt và giấy ủy quyền lĩnh tiền mặt (nếu có), cán bộ ngân hàng
làm thủ tục chi tiền theo chế độ hiện hành.
- Séc trả vào tài khoản.
Séc trả tiền vào tài khoản là loại séc chỉ được thanh toán bằng cách
trích chuyển tài khoản giữa các chủ thể thanh toán mà không được dùng để
rút tiền mặt tại ngân hàng .
• Phạm vi áp dụng:
Séc trả tiền vào tài khoản dùng để thanh toàn giữa các khách hàng mở
tài khoản chi nhánh ngân hàng. Nếu khách hàng dùng séc thanh toán khác chi
nhánh ngân hàng thì các chi nhánh đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa
bàn tỉnh, thành phố.
• Quy trình thanh toán:
Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân
hàng
(1)
Người trả tiền Người thụ hưởng
(3) (2) (4)
(5) Ngân hàng thực hiện thanh toán lập chứng từ thanh toán bù trừ và
chuyển cho ngân hàng thu hộ để thanh toán cho người thụ hưởng.
(6) Ngân hàng thu hộ ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán số tiền ghi
trên séc và báo có cho người thụ hưởng.
- Séc được ngân hàng đảm bảo chi trả (gọi tắt là séc bảo chi)
Séc bảo chi là loại séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo chi trả bằng
cách trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền của người trả tiền sang tài
khoản đảm bảo khả năng thanh toán séc.
• Phạm vi áp dung:
Thanh toán giữa các khách hàng có mở tài khoản tại cùng một chi nhánh
ngân hàng hoặc khác ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn
tỉnh, thành phố.
15
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
15
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thanh toán giữa các khách hàng có mở tài khoản tại các chi nhánh ngân
hàng cùng hệ thống trong phạm vi cả nước.
• Quy trình thanh toán
Trường hợp các khách hàng mở TK tại cùng một chi nhánh ngân hàng:
(2)
Người trả tiền Người thụ hưởng
(1) (3) (4)
Ngân hàng
Chú thích:
(1) Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc.
1a- người trả tiền lập 2 liên giấy “yêu cầu bảo chi séc” kèm tờ séc đã
ghi đầy đủ các yếu tố nộp vào ngân hàng để xin bảo chi séc.
phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(4) Ngân hàng kiểm tra các yếu tố cần thiết, tiến hành ghi Có vào tài khoản
gửi thanh toán số tiền trên séc và báo Có cho người thụ hưởng, đồng thời
chuyển các chứng từ sang ngân hàng thực hiện thanh toán.
(5) Ngân hàng thực hiện thanh toán tất toán tài khoản “đảm bảo thanh toán
séc”.
1.2.3.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi-chuyển tiền
* Khái niệm: Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản
được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước yêu cầu Ngân
hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tài
khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. Uỷ nhiệm chi được dùng để
thanh toán các khoản trả tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ
thống và khác hệ thống Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
* Phạm vi áp dụng:
Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ nộp thuế, trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ
thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh ngân hàng,
cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả nước.
* Qui trình thanh toán:
17
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
17
17
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh
ngân hàng.
Người trả tiền Người thụ hưởng
(2) (1) (3)
Ngân hàng
khoản phải trả khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền.
Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi có ưu điểm là rất đơn giản, tiết kiệm chi
phí, thuận tiện cho các khách hàng sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụng
công nghệ thanh toán hiện đại, nên tốc độ thanh toán nhanh, phạm vi ứng
dụng rộng rãi. Nhờ có những ưu điểm đó mà ở Việt Nam hiện nay hình thức
thanh toán ủy nhiệm chi hoặc lệnh thu được sử dụng nhiều trong các giao dịch
về hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác. Đây là hình thức thanh toán
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanh số thanh toán qua ngân hàng.
1.2.3.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
* Khái niệm: Ủy nhiệm thu (nhờ thu) (UNT) là giấy ủy nhiệm do
người thụ hưởng lập nhờ ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng
hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng.
Uỷ nhiệm thu được áp dụng thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản
trong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà
nước cùng hệ thống hoặc khác hệ thống. Uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng
lập gửi vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã
giao, hoặc dịch vụ đã cung ứng. Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoả
thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu với những điều kiện thanh toán
cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế đồng thời phải thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ người thụ hưởng biết để làm căn
cứ thực hiện các uỷ nhiệm thu.
* Phạm vi áp dụng: Thanh toán hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể mở
tài khoản tại cùng một ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ
19
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
19
19
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thống hoặc khác hệ thống, trên cơ sở có thỏa thuận hoặc hợp đồng về các điều
người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
(4)
(1) Người thụ hưởng sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ lập ủy nhiệm
thu kèm theo hóa đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân
hàng phục vụ mình. (Người thụ hưởng có thể nộp trực tiếp ủy nhiệm thu vào
ngân hàng phục vụ người trả tiền nhờ thu tiền).
(2) Sau khi kiểm tra các yếu tố trên chứng từ, ngân hàng ghi ngày tháng
nhận chứng từ, kí tên đóng dấu trên ủy nhiệm thu, vào sổ theo dõi ủy nhiệm
thu và gửi bộ chứng từ sang ngân hàng phục vụ người trả tiền.
(3) Ngân hàng phục vụ người trả tiền kiểm tra các yếu tố cần thiết trên
ủy nhiệm thu, kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền, nếu đủ điều
kiện thì ghi nợ tài khoản tiền gửi thanh toán và báo nợ cho người trả tiền.
(4) Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền đã thu được sang
ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (hoặc báo chưa thu được tiền).
(5) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có tài khoản tiền gửi
thanh toán và báo Có cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm thu (hoặc nhờ thu) có ưu điểm là tương đối đơn giản, rất
thuận tiện đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ như: Điện, nước, điện
thoại, thuê nhà… các chủ thể trong thanh toán tin tưởng lẫn nhau. Các khách
hàng muốn thanh toán bằng ủy nhiệm thu chỉ cần thỏa thuận những điều kiện
thanh toán cụ thể phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước được ghi
vào hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng. Ngoài ra khách hàng còn có thể
nhờ thu thương phiếu qua ngân hàng. Tuy nhiên hình thức thanh toán này có
hạn chế là đến hạn thanh toán, trên tài khoản người trả tiền không có đủ số dư
để thanh toán, sẽ dẫn đến chậm trả tiền cho người thụ hưởng. Trường hợp này
người trả tiền sẽ bị phạt.
1.2.3.4 Thanh toán bằng thư tín dụng
21
nào mua lại bộ chứng từ hoàn hảo do người thụ hưởng xuất trình.
- L/C điều khoản đỏ: Là loại L/C trong đó có một điều khoản ghi rõ
điều khoản đặc biệt ngân hàng phát hành sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho
ngân hàng thông báo (hay ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu) để thực
22
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
22
22
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện ứng trước cho người hưởng một số tiền nhất định trước khi giao hàng,
thông thường số tiền ứng trước tính theo tỷ lệ phần trăm với giá trị L/C và
phải xuất trình chứng từ tại ngân hàng mà mà họ nhận tiền ứng trước và phải
bồi hoàn lại số tiền này nếu không xuất trình đủ chứng từ hợp lệ trong thì hạn
qui định
- L/c tuần hoàn: Là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi sử dụng
xong hoặc sau khi hết hạn hiệu lực L/C thì sẽ tự động khôi phục lại giá trị như
cũ mà không cần mở L/C mới
* Các thành viên tham gia
- Người yêu cầu mở L/C: Là người mua, người nhập khẩu hàng hoá
hoặc là người do người mua uỷ thác
- Ngân hàng phát hành L/C: Là ngân hàng đại diện và cung cấp tín
dụng cho nhà nhập khẩu. Ngân hàng nhận đơn của nhà nhập khẩu và căn cứ
vào yêu cầu trong đơn để mở L/C, sau đó chịu trách nhiệm thông báo cho nhà
xuất khẩu biết
- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng báo tín dụng chứng từ cho người
hưởng lợi một cách trực tiếp hoặc thông báo cho một ngân hàng khác.
- Người hưởng lợi: Là người bán hàng nhà xuất khẩu và là bên được
hưởng lợi tín dụng chứng từ
Ngoài 4 thành viên trên, trong 1số trường hợp đặc biệt, còn có thành
(6) (4)
Ngân hàng
phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi tiền đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề
nghị phát hành thẻ thanh toán (nếu là thẻ kí quỹ thanh toán, khách hàng nộp
thêm ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu
kí tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ).
(1b) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm
tra thủ tục và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện
24
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
24
24
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngân hàng phát thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn
khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán.
Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật
mã sử dụng thẻ của khách hàng.
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiệm
tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in
biên lai thanh toán (gồm 3 liên).
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sở
hữu thẻ.
(4) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi
cho ngân hàng đại lý thanh toán thẻ để thanh toán.
(5) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do
cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh