Nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây - Pdf 77

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT huyện Hoài Đức đã
thu hút được khách hàng ngày càng nhiều đến mở tài khoản tiền gửi thanh
toán, công tác thanh toán luôn đảm bảo kịp thời về vốn để đáp ứng nhu cầu
chi trả thường xuyên của khách hàng
Tính đến 31/12/2007 đạt:531.112triệu đồng, tăng 153.781 triệu so với
đầu năm.tốc độ tăng trưởng 40,75%, nguồn vốn tăng vững chắc, đáp ứng
được nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội của huyện
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thực sự là một lĩnh vực
quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế nói chung và ngành ngân
hàng nói riêng. Với vai trò là trung gian thanh toán thì ngân hàng thực sự là
cầu nối giữa các thành phần kinh tế và cá nhân trong thanh toán
Song đối tượng thanh toán qua ngân hàng còn hẹp, chủ yếu là kinh tế
quốc doanh, các cơ quan, đoàn thể nhà nước và một phần kinh tế ngoài quốc
doanh.Hầu hết kinh tế ngoài quốc doanh chưa mở tài khoản tại ngân hàng và
thanh toán qua ngân hàng, do vậy ngân hàng không thể huy động triệt để các
nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế.Thủ tục thanh toán còn phức tạp chưa thuận
tiện. Việc thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng khác hệ
thống, khác địa phương còn phức tạp, chậm trễ, luân chuyển chứng từ phải
qua nhiều Ngân hàng.Các thể thức thanh toán còn hạn chế, chưa đa dạng để
phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Từ thực tế trên và trước yêu cầu đổi mới của hệ thống ngân hàng trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việc hoàn thiện và phát triển hơn nữa các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yêu cầu cấp thiết đối với các
ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Từ luận điểm này tôi đã nghiên
cứu đề tài :
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng thương mại được thành
lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân
hàng nhà nước.
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất
sống còn đối với bất kì một ngân hàng thương mại nào, vì hoạt động này tạo
ra nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Theo pháp luật cho
phép, các ngân hàng thương mại được phép huy động vốn bằng những hình
thức sau:
- Nhận tiền gửi: là hình thức huy động vốn chủ yếu của các ngân hàng
thương mại bao gồm:
+ Nhận tiền gửi không kì hạn của các tổ chức
+ Nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nhận tiền gửi có kì hạn (tiền gửi tiết kiệm) của các cá nhân, tổ chức
đoàn thể xã hội
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Các hình thức huy động vốn khác như: vay vốn ở các ngân hàng
thương mại khác, vay tại ngân hàng nhà nước…
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế xã hội vì thông
qua hoạt động này mà hệ thống ngân hàng thương mại cung cấp một khối

- Bao thanh toán
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của ngân hàng thương mại,
nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được
thực hiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời qua hoạt động này mà góp phần
làm giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế. Hoạt động dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ gồm:
- Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân hoặc thế
nhân trong và ngoài nước
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước
cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nước.Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải
được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.4 Các hoạt động khác
Ngoài 3 mặt hoạt động trên các ngân hàng thương mại còn được thực
hiện các hoạt động khác phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời
không bị luật pháp nghiêm cấm. Bao gồm:
- Góp vốn và mua cổ phần: Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều

hàng theo quy định của pháp luật
1.1.3 Các dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và
doanh nghiệp.Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các
dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có
hiệu quả
* Mua bán ngoại tệ
Đây là 1 trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện.Mua
bán ngoại tệ tức là một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một
loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ.Những giao dịch mua bán ngoại tệ có
mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn
* Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm
mọi cách để huy động được tiền.Một trong những nguồn quan trọng là nhận
tiền gửi.Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền
với cam kết hoàn trả đúng hạn.
* Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng trong kho bảo quản.Ngân hàng giữ vàng giao cho khách tờ biên
nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành). Do khả năng chi trả bất cứ
lúc nào cho giấy chứng nhận, nên giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền-
dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng
phát hành.Lợi ích của việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng giấy thay
cho bằng kim loại đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi
lấy giấy chứng nhận của ngân hàng. Đó là hình thức đầu tiên của giấy bạc
ngân hàng.Ngày nay, vật có giá được tách khỏi tiền gửi và khách hàng phải
trả phí bảo quản.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
7
7

8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổi lấy các khoản
vay của những ngân hàng lớn.
* Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tín
trong bảo lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo
lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho
khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng
khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác…
* Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa
chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong
đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Hợp đồng cho thuê thường
phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho
thuê. Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay,
và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn
* Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia về quản lí tài chính .Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân
hàng quản lí tài sản và quản lí hoạt động tài chính hộ.Dịch vụ uỷ thác phát
triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác
đầu tư…
* Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Đây là một trong những lí do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán
các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ
phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh
doanh chứng khoán.Một số trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty

là tiền ghi sổ, bút tệ). Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM, việc thanh
toán được thực hiện bằng cách trích tiền chuyển vào tài khoản của người thụ
hưởng tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trên cơ sở các chứng từ hợp lệ hay
bằng cách bù trừ lẫn nhau.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trong TTKDTM, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó
là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán.
Người trả tiền: có thể là người mua hàng, nhận dịch vụ, người nộp
thuế, trả nợ hoặc là người chuyển nhượng một khoản tiền nào đó cho người
khác do thiện chí hay do luật định. Người trả tiền đóng vai trò quyết định
trong quá trình thanh toán đã được người thụ hưởng khởi xướng trước. Người
trả tiền có nhiệm vụ phải trả đúng hạn số tiền phải trả và phải tôn trọng những
thủ tục cần thiết như lập và nộp chứng từ theo mẫu quy định và theo những
thời hạn quy định hoặc được thoả thuận trước. Người trả tiền có quyền từ chối
thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm những cam kết hay những quy định
đã thủa thuận giữa hai bên.
Người thụ hưởng: là người được hưởng một khoản tiền nào đó do đã
giao hàng, cung ứng dịch vụ hay do luật định hoặc do thiện chí của người khác.
Đối với người thụ hưởng là người bán hàng hay cung ứng dịch vụ thì
cơ sở để nhận tiền là các chứng từ hay hoá đơn giao hàng. Trong trường hợp
người thụ hưởng với tư cách là các tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là những
quy định, lệnh điều chuyển của cấp trên. Trường hợp người thụ hưởng là chủ
nợ thì cơ sở để nhận tiền là các hợp đồng hay khế ước vay nợ.
Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Là các tổ chức tín dụng và
các tổ chức khác được Ngân hàng trung ương cho phép
- Chứng từ thanh toán: Là các phương tiện chuyển tải những điều kiện
thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả. Chứng từ thanh

Sau 1 quá trình thực hiện quy định trên, NHNN nhận thấy 4 hình thức
TTKDTM chưa đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng. Vì thế năm 2001
theo Nghị định số 64/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 20/9/2001 về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Quyết định số
226/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước ngày 26/3/2002 về ban hành
quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
hiện nay thanh toán qua ngân hàng có các hình thức sau:
- Thanh toán bằng séc.
- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu.
- Thanh toán bằng thư tín dụng.
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
1.2.3.1 Thanh toán bằng séc
* Khái niệm: Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới
hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả
không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc
hay cho chính người cầm tờ séc.
- Nguòi kí phát, nguòi được trả tiền, nguòi thụ hưởng
+ Người kí phát: Là người lập và kí tên trên séc để ra lệnh cho người
thực hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc.
+ Người được trả tiền là người mà người kí phát chỉ định có quyền
hưởng hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
+ Người thụ hưởng là người cầm tờ séc mà tờ séc đó có tên người
được hưởng tiền là chính mình, hoặc ghi cụm từ “Trả cho người cầm séc”;
hoặc đã được chuyển nhượng bằng kí hậu cho mình thông qua dãy chữ kí
chuyển nhượng liên tục.

(1)
Người trả tiền Người thụ hưởng
(3) (2) (4)
Ngân hàng
Chú thích:
(1) Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng.
(2) Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau đó lập 3 liên bảng kê, nộp
séc vào ngân hàng.
(3) Ngân hàng kiểm tra tờ séc và số dư tài khoản của người trả tiền,
ghi có vào tài khoản và báo có cho người thụ hưởng.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
14
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh ngân
hàng.:
(1)
Người trả tiền Người thụ hưởng
(4) (2) (6)
(3)
Ngân hàng thực hiện
thanh toán
Ngân hàng thu hộ
(5)
Chú thích:
(1) Người trả tiền phát hành séc giao cho người thụ hưởng.
(2) Người thụ hưởng nộp séc và bảng kê nộp séc vào ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(3) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng kiểm tra chứng từ, sau đó
chuyển tờ séc và bảng kê cho ngân hàng phục vụ người trả tiền.

ghi đầy đủ các yếu tố nộp vào ngân hàng để xin bảo chi séc.
1b- Ngân hàng đối chiếu giấy “yêu cầu bảo chi séc” và tờ séc, số dư tài
khoản của người phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài
khoản gửi tiền chuyển vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc. Sau đó đóng dấu
“bảo chi” lên tờ séc và giao séc cho khách hàng.
(2) Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa, dịch vụ.
(3)Người thụ hưởng lập bảng kê nộp séc kèm các tờ séc nộp vào ngân
hàng xin thanh toán.
(4) Ngân hàng thu hộ kiểm tra kí hiệu mật trên séc và các yếu tố cần
thiết khác sau đó ghi Có vào tài khoản tiền gửi và báo Có cho người thụ
hưởng.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(5)Ngân hàng tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán séc.
Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng:
(2)
Người trả tiền Người thụ hưởng
(1) (5) (3)
Ngân hàng thực hiện
thanh toán
Ngân hàng thu hộ
(4)
Chú thích:
(1) Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc:
(2) Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa dịch vụ.
(3) Khi nhận tờ séc bảo chi, người thụ hưởng phải kiểm tra các yếu tố,
đặc biệt yếu tố bảo chi séc, tiến hành lập bảng kê kèm tờ séc nộp vào ngân
hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.

người trả tiền, tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo Nợ cho người trả tiền.
(3) Ngân hàng ghi Có vào tài khoản tiền gửi và báo Có cho người thụ
hưởng.
- Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh ngân hàng:
Người thụ hưởng Người trả tiền
(3) (1) (2)
Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng
(2) Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
(1) Người trả tiền lập Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) nộp vào ngân hàng
phục vụ mình yêu cầu trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
18
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(2) Ngân hàng kiểm tra Ủy nhiệm chi (lệnh chi), số dư tài khoản tiền
gửi của người trả tiền, tiến hành ghi nợ vào tài khoản tiền gửi và báo nợ cho
người trả tiền. Đồng thời chuyển tiền sang ngân hàng phục vụ người thụ
hưởng.
(3) Nhận được chứng từ thanh toán do ngân hàng phục vụ người trả
tiền gửi đến, ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản tiền
gửi và báo Có cho người thụ hưởng.
- Trường hợp người thụ hưởng chưa mở tài khoản tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng nào đó, thì ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi có vào tài
khoản phải trả khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền.
Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi có ưu điểm là rất đơn giản, tiết kiệm chi
phí, thuận tiện cho các khách hàng sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụng
công nghệ thanh toán hiện đại, nên tốc độ thanh toán nhanh, phạm vi ứng
dụng rộng rãi. Nhờ có những ưu điểm đó mà ở Việt Nam hiện nay hình thức

Ngân hàng
(1) Sau khi giao hàng , cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập và nộp
4 liên ủy nhiệm thu kèm chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ vào ngân hàng
nhờ thu hộ tiền.
(2a) Ngân hàng kiểm tra các chứng từ thanh toán, căn cứ vào hợp đồng
kinh tế (đơn đặt hàng) và bộ chứng từ để ghi nợ TKTG và báo Nợ cho người
trả tiền.
(2b) Ngân hàng ghi Có và tài khoản tiền gửi và báo Có cho người thụ
hưởng.
- Trường hợp các khách hàng mở tài khoản ở 2 chi nhánh trong cùng hệ
thống ngân hàng hoặc khác hệ thống ngân hàng.

Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
20
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giao hàng
Người thụ hưởng Người trả tiền
(5) (1) (3)
(2)
Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
(4)
(1) Người thụ hưởng sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ lập ủy nhiệm
thu kèm theo hóa đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân
hàng phục vụ mình. (Người thụ hưởng có thể nộp trực tiếp ủy nhiệm thu vào
ngân hàng phục vụ người trả tiền nhờ thu tiền).
(2) Sau khi kiểm tra các yếu tố trên chứng từ, ngân hàng ghi ngày tháng

- L/C không thể huỷ ngang: Là loại L/C sau khi đã được ngân hàng mở
thì không thể sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu
chưa có sự thoả thuận của các bên tham gia
- Thư tín dụng xác nhận: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang,
được một ngân hàng khác xác nhận, điều đó có nghĩa là ngoài cam kết thanh
toán của ngân hàng phát hành L/C còn có thêm sự cam kết thanh toán của
ngân hàng xác nhận
- L/C trả ngay: Là loại L/C không thể huỷ ngang và phải thanh toán
ngay khi hối phiếu được xuất trình
- L/C trả chậm: Là loại L/C trong đó ngân hàng cam kết phát hành cam
kết thanh toán cho người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng một số ngày sau
khi bộ chứng từ hoàn hảo được xuất trình hoặc sau ngày giao hàng
- L/C chấp nhận: Là loại L/C trong đó ngân hàng phát hành L/C thực
hiện chấp nhận hối phiếu hoặc chỉ định bên thứ ba chấp nhận hối phiếu, với
điều kiện người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo qui định của L/C
- L/C trực tiếp: Là loại L/C trong đó nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng
phát hành L/C chỉ giới hạn duy nhất đối với người thụ hưởng của L/C
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
22
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- L/C cho phép chiết khấu: Là loại L/C trong đó ngân hàng phát hành
L/C uỷ quyền cho một ngân hàng nhất định hoặc cho phép bất kì ngân hàng
nào mua lại bộ chứng từ hoàn hảo do người thụ hưởng xuất trình.
- L/C điều khoản đỏ: Là loại L/C trong đó có một điều khoản ghi rõ
điều khoản đặc biệt ngân hàng phát hành sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho
ngân hàng thông báo (hay ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu) để thực
hiện ứng trước cho người hưởng một số tiền nhất định trước khi giao hàng,
thông thường số tiền ứng trước tính theo tỷ lệ phần trăm với giá trị L/C và
phải xuất trình chứng từ tại ngân hàng mà mà họ nhận tiền ứng trước và phải

tài khoản cảu người thụ hưởng.
- Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, ngân hàng cho phép
chủ thẻ sử dụng một hạn mức nhất định. Đối với những khách hàng có quan
hệ thường xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả
năng thanh toán thì ngân hàng cho phép sử dụng thẻ tín dụng.
- Thẻ rút tiền mặt
Với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt, nên chủ thẻ phải kí quỹ
một số tiền bằng một số tiền bằng số tiền trên thẻ. Hiện nay thẻ ATM dùng để
rút tiền tại các máy ATM, chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch thanh toán các
phí như điện, nước, điện thoại…
a. Quy trình thanh toán thẻ.
(2)
Chủ sở hữu thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ
(3)
(1b) (1a) (5)
(6) (4)
Ngân hàng
phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
Trần Thị Như Dung Lớp: Ngân hàng 46A
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1a) Khách hàng lập và gửi tiền đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề
nghị phát hành thẻ thanh toán (nếu là thẻ kí quỹ thanh toán, khách hàng nộp
thêm ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu
kí tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ).
(1b) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm
tra thủ tục và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status