Tài liệu hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3/5 potx - Pdf 11

Tài liệu hướng dẫn sử dụng

Màn hình NP3/5

_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 1/90-
Hướng dẫn sử dụng Màn hình NP3/5

Mục lục

3-10. Kết nối vớ
i bộ điều khiển nhiệt độ
3-11. Sử dụng USB Flash Memory

Chương 2: Giới thiệu chương trình NP-Designer 1.0

Phần 1. Cài đặt và khởi động NP – Designer
1-1. Preparing
1-2. Installing/Uninstalling
1-2-1. Installing
1-2-2. Uninstalling
1-3. Khởi động / Thoát NP- Designer
1-3-1. Khởi động
1-3-2. Thoát NP-Designer

Phần 2. NP-Designer Functions
2-1. Giao diện người sử dụng
2-2. Tạo và soạn thảo các trang màn hình
2-2-1 File menu
2-2-2. Edit Menu
2-2-3 View Menu
2-2-4 PT Menu
2-2-5 Object Menu
2-2-6 Screen Menu
2-2-7 Tool Menu
2-2-8 Window Menu
2-2-9 Help Menu
2-3 Toolbars
2-4. Object Functions
2-4-1. Chọn đối tượng

1-1 Hoạt động và chức năng của NP- series PT
- NP series mang đến giao diện hoạt động thuận tiện gọi là lập trình đầu cuối, nó có thể dùng để hiển thị
thông tin yêu cầu và cung cấp khả năng hoạt độ
ng cho những hệ thống sản xuất tự động, phần này mô
tả vai trò và những chức năng của NP- series PTs cho những người sử dụng đầu tiên những thiết bị PT
1-1-1 Chức năng PT cho những hệ thống sản xuất tự động( FA)
X Hiển thị việc giám sát tình trạng vận hành
- NP-series PT có thể được sử dụng để hiển thị thông tin như là tình trạng hoạt động c
ủa hệ thống
và các loại thiết bị. Những đồ thị và những chỉ tiêu khác có thể được sử dụng để đại diện cho
thông tin và làm cho nó trở nên dễ hiểu
X Hướng dẫn các thao tác viên FA
- PTs có thể được dùng để thông báo những thao tác viên của hệ thống và những lỗi thiết bị và
giúp đỡ họ thực hiện biện pháp cần thiết
X Chuyển đổi bảng đ
iều khiển
- NP- series PT cho phép người sử dụng tạo ra những sự chuyển đổi khác nhau trên màn hình .
Bằng cách sử dụng những đầu vào công tắc chạm , kết quả của quá trình hoạt động được gửi
tới host
1-1-2 Hệ điều hành NP-series PT
X Chuyển dữ liệu màn hình
Dữ liệu màn hình hiển thị trên NP- series PT được tạo ra bằng phần mềm NP- Designer trên t máy tính
và chuyển tới PT thông qua cổng RS232C hay cổng truy
ền thông USB .

Dữ liệu màn hình có thể chuyển tải tốc độ cao nhờ sử dụng USB flash memory

_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 3/90-

z Host Link
1-2-1. NT Link là cái gì ?
NT-Link là một phương pháp truyền thông tốc độ cao giữa 1 PLC OMRON và một thiết bị PT của
OMRON sử dụng một nghi thức đặc biệt. Trong điều kiện 1:1 NT Link, có 1 PT được kết nối với 1 PLC,
NP- series PTs chỉ hỗ trợ 1: N – NT Links, cho phép 8 PTs sẽ được nối tới 1 port của PLC .
Các loại PLC như CS/CJ- series và CP - series được sử dụng kết nối tốc độ cao với các truyền thông 1:
N-NT Link .
1-2-2.Host Link
- Host Link là một nghi thức truyền thông tuần tự dùng để kết nối một PT của OMRON với một Host của
OMRON ( PLC ) để đọc và viết các bits và các words từ Host
- Truyền thông Host Link kết nối một PT với nhiều PLC khác nhau
1-2-3.Kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ
Modul điều khiển nhi
ệt độ EJ1 OMRON có thể được kết nối với cổng RS-232 sử dụng cổng COM2
1-2-4.Truyền thông với PLC của các hãng khác.
NP- series PT có thể truyền thông với PLC của 10 hãng khác nhau.
1-3. Hỗ trợ các thiết bị ngoại vi


Mặt phía trước

Mặt phía sau

NP3-MQ000B/MQ000
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 7/90-
Mặt phía trước

Mặt phía sau
_________________________________________________________________________________________________________

4 RS Yêu cầu gởi
5 CS Xoá để gởi
6 + 5V 5-v output( 250mA max )
7 NC Không kết nối
8 NC Không kết nối
9 SG Tín hiệu đất

Sơ đồ kết nối của cổng COM 2

Số chân Tên kí hiệu Tên
1 FG Functional ground
2 SG Signal ground
3 Not connected
4 RDA( - ) Receive data
5 Not connected
6 RDB( - ) Receive data
7 Not connected
8 SDA ( + ) Send data
9 Not connected
10 SDB ( + ) Send data
Công tắc trượt SW 1
- Hệ thống menu sẽ được hiển thị khi thiết lập công tắc trượt ở bên trái ( ON) để bật nguồn ON. Với công
tắc ở bên trái , những trang màn hình sử dụmg sẽ không hiển thị , vì vậy công tắc trượt luôn nằm ở vị trí
bên phải ( OFF )
DIP switch SW2
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 10/90-

Sw Chức năng On OFF

ị trí phụ thuộc đối với những trường điện từ mạnh mẽ.
- Những vị trí gần những đường dây cung cấp năng lượng
- Những vị trí phụ thuộc đối với sự bức xạ
3-2 Lắp PT trên bảng điều khiển
- Tạo một lỗ trống trên bảng điều khiển và lắp PT ở mặt trước của bả
ng Loại Kích thước
NP5 172,4 x 132,4
NP3 118,8 x 92,8

- Lắp PT an toàn trên bảng sử dụng vit để vặn chặt các ốc
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 11/90-

3-3. Kết nối nguồn cung cấp
- Cấp nguồn 24 VDC đến các cực ngõ vào
Chú ý :
- Không kết nối nguồn AC đến các cực nguồn DC
- Sử dụng nguồn DC với độ dao động điện áp thấp
Nguốn cung cấp
Bảng sau đây cho thấy những thuyết minh cho nguồn cấp có thể được nối.
Xác định nguồn cung cấp đúng yêu cầu
Giá trị
Điện áp nguồn cung cấp 24 VDC
Độ dao động điện áp cho phép 21.6 to 27.6 VDC (24 VDC -10% to +15%)
Công suất nguồn 12 W


Điều kiện truyền thông
Điều kiện truyền thông được thiết lập từ PT Menu của NP-Designer
Chi tiết trình bày trong phần PT Menu
Yêu cầu cáp kết nối
Các loại cáp được yêu cầu khi kết nối bằng cổng RS-232C
XW2Z-S002 ( OMRON , chiều dài cáp 2m )
3-5-2. Kết nối bằng cổng USB
Kết nối cổng USB trên máy tính đến cổng USB trên PT

3-6. Kết nối 1:1 Host
Phương pháp kết nối
Kết nối từ Host đến cổng của PT sử dụng các công truyền thông như: RS-232C, RS-422A, hoặc RS-485
. Các phương pháp kết nối được trình bày bên dưới
Kết nối trực tiếp đến cổng COM1 sử dụng cổng RS-232C
Đây là phương pháp kết nối dễ dàng nhất, sử dụng cáp của OMRON, nó phụ thuộc vào Host được kết
nối Kết nối đến cổng COM2 sử dụng cổng truyền thông RS-422A/485
Phương pháp kết nối này cho phép khoảng cách truyền thông lên đến 500m
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 13/90-

Sử dụng cổng RS-232C, RS-422A hoặc RS-485 cho phép kết nối 2 Host cùng một thời điểm
Bất cứ sự kết hợp nào của các thiết bị đều có thể được kết nối đến PT

Chú ý
: Mỗi cổng chỉ cho phép kết nối 1: N
Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiết lập

Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 14/90-
hạn cổng COM2 phép không cho phép
SW4 Không sử dụng - -

3-8. High Speed 1:N NT Link
PLC OMRON có kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-232C
- CS-series: CS1G/H-V1và CS1/H-H
- CJ-series: CJ1G, CJ1G/H-H và CJ1M
PLC CS-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CS1W-SCU21 hoặc
CS1W-SCB21/41
PLC CJ-series có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng truyền thông CJ1W-SCU41
Các loại PLC OMRON có thể kết nối high-speed 1:N NT Link sử dụng cổng RS-422A/485
- CS-series: CS1G/H và CS1G/H-H
- CJ-series:CJ1G/H-H và CJ1G, CJ1M
Để sử dụng cổng COM2 công tắc SW2 DIP phải được thiệt lập
SW Chức năng ON OFF
SW1 Thiết lập COM2
RS422A/485
RS485 RS422A
SW2 Không sử dụng - -
SW3 Thiệt lập điện trở
giới hạn COM2
Điện trở giới hạn
cho phép
Điện trở giới hạn
không cho phép
SW4 Không sử dụng - -
3-9. Host Link
Phương pháp kết nối
Host link là 1 phương pháp kết nối giữa 1 PT và 1 Host trong kết nối 1:1 giống như kết nối 1:1 NT Link sử

Yêu cầu hệ thống
Items Minimum Requirements
Operating system ( OS ) Microsoft Windows 2000 (Service Pack 4)
Microsoft Windows XP (Service Pack 2)
CPU Pentium III 500 MHz
(Pentium III 1 GHz or faster recommended.)
Memory 256 MB
Hard Disk 100 MB
Display SVGA (800 x 600)
256 colors
Communications port

USB port
RS-232C port

1-2. Installing/Uninstalling
1-2-1. Installing
1. Khởi động Window 2000 hoặc XP
2. Đưa đĩa NP-Designer đến ổ CD- ROM
Chương trình cài đặt sẽ bắt đầu một cách tự động
Double- click Setup.exe để bắt đầu cài đặt chương trình
- Chương trình cài đặt sẽ không bắt đầu một cách tự động
- NP – Designer được tải
3. Chọn ngôn ngữ
4. Click OK để chỉ hộp thoại Select Instanllation Folder
5. Click Next để chọn đường dẫn C : Program Files – OMRON – NP –Designer
Click Browse để chọn chỉ dẫn C : Program File Ö OMRON Ö NP – Designer
Click Browse để chọn đường dẫn , xuất hiện một danh sách đường dẫn , chọn NP- Designer và click
Ok
Click Next để đến bước kế tiếp
Cửa sổ output
Cửa sổ output chỉ tất cả các hoạt động của người sử dụng , nếu bạn sử dụng giá trị chức năng này, cửa
sổ này sẽ hiển thị tin nhắn cho mỗi lỗi, click vào tin nhắn lỗi sẽ chứa đựng đối tượng lỗi
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 18/90- Thanh status
Thanh status chỉ tình trạng sắp xếp

2-2. Tạo và soạn thảo các trang màn hình
NP- Designer là các menu , bạn có thể sử dụng các menu này để thiết lập các đối tượng , tranh ảnh, đồ
thị , các chương trình macro khối dữ liệu và tạo các màn hình dữ liệu và hiển thị chúng trên NP – series
PTs . Phần này sẽ trình bày pull - down menu option 2-2-1 File menu
_________________________________________________________________________________________________________
__
Hướng dẫn sử dụng Màn hình cảm ứng NP3/5 Văn phòng Đại diện Omron Trang 19/90-
 New

- Chọn Edit Menu – Redo
- Click biểu tượng
trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+ Y
Cut
Lệnh này dung để xoá đối tượng được chọn và lưu chúng ở vị trí khác
Để cắt đối tượng
- Chọn Edit Menu – Cut
- Click biểu tượng
trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+X
Copy
Lệnh này để sao chép một đối tượng đến 1 nơi khác
Để sao chép đối tượng
- Chọn Edit Menu – Copy
- Click biểu tượng
trên toolbar
- Sử dụng tổ hhợp phím Ctrl+C
Paste
Lệnh này dung để dán đối tượng đến 1 nơi khác
Để dán đối tượng
- Chọn Edit Menu – Paste
- Click biểu tượng
trên toolbar
- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+V
Delete
Lệnh này để xoá đối tượng được chọn
Để xóa đối tượng
- Chọn Edit Menu – Delete
- Sử dụng phím Del

Do đó, khi bạn di chuyển hoặc thay đổi đối tượng, bạn sẽ di chuyển hoặc thay đổi cả nhóm
Để nhóm các đối tượng
- Chọn File Menu – Group
- Click biểu tượng
trên toolbar
 Ungroup
Lệnh này tách nhóm các đối tượng được chọn
Để tách nhóm các đối tượng
- Chọn File Menu – Ungroup
- Click biểu tượng
trên toolbar
 Order
Lệnh này thay đổi thứ tự sắp xếp đối tượng được chọn
Để thay đổi thứ tự
- Chọn mỗi lệnh từ Edit menu – Order
- Click biểu tượng Order trên toolbar

Bring to Top Di chuyển đối tượng được chọn ra phía
trước

Send to Bottom Di chuyển đối tượng được chọn ra phía
sau

Bring Forward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước
về phía trước

Send Backward Di chuyển đối tượng được chọn từng bước
về phía sau
Align
Lệnh này để canh lề các đối tượng. Bạn có thể sử dụng lệnh này khi bạn chọn nhiều đối tượng . NP-


Ø Toolbar, Property và Output window
Các lệnh này hiện hoặc ẩn Toolbar, Property hoặc Output Window, để hiện hoặc ẩn, chọn mỗi lệnh
Ø Grid
Chức năng này dùng để canh các đối tượng một cách dễ dàng và chính xác. Bạn có thể thiết lập khoảng
cách giữa các điểm trên lưới. Để sử dụng chức năng này chọn View Menu- Grid
Hộp thoại Grid Setting Show Grid
Hiển thị lưới trên màn hình
Snap To Grid
Tạo đối tượng thẳng trên lưới khi di chuyển
Chiều rộng Thiết lập chiều rộng ở khoảng giữa 4 và 50 Spacing
( Cách khoảng )
Chiều cao
Thiết lập chiều cao ở khoảng giữa 4 và 50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status