Đồ án xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa bằng phương pháp sinh học - Pdf 11

Đồ án môn học
Hà Hoàng Phơng
Mc lc
m u 3
Ph n I - T ng quan t i li u 4
I - Khỏi ni m v phõn lo i n c th i 4
I.1. Khỏi ni m n c th i 4
I.2. Phõn lo i n c th i 4
II - Cỏc ph ng phỏp x lý n c th i 4
II.1. Ph ng phỏp x lý c h c 4
II.2. Ph ng phỏp hoỏ h c 5
II.3. Ph ng phỏp x lý n c th i b ng bi n phỏp sinh h c 5
III - Quỏ trỡnh phõn h y y m khớ n c th i 8
III.1. C ch c a quỏ trỡnh 8
III.2. Cỏc y u t nh h ng n quỏ trỡnh 10
Ph n II - xu t qui trỡnh x lý 12
I - Thụng tin v ngu n n c th i c n x lý 12
I.1. Dõy chuy n s n xu t v dũng th i 12
I.2. Phõn tớch c i m ngu n n c th i 13
I.3. Yờu c u x lý 13
II - L a Ch n ph ng phỏp x lý n c th i 13
III - L a Ch n Thi t b x lý 14
III.1. Thi t b x lý 14
III.2. B l ng ng 14
III.3. B UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) 15
IV - S dõy chuy n x lý n c th i 18
IV.1. S dõy chuy n 18
IV.2. Thuy t minh 18
Ph n III - Tớnh toỏn thi t k 21
I - B l ng s c p 21
I.1. V n t c gi i h n 22

Hà Hoàng Phơng
I.3. Yêu cầu xử lý 44
II - Lựa Chọn phơng pháp xử lý nớc thải 44
III - Lựa Chọn Thiết bị xử lý 45
III.1. Thiết bị xử lý 45
III.2. Bể lắng đứng 46
III.3. Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) 46
IV - Sơ đồ dây chuyền xử lý nớc thải 49
IV.1. Sơ đồ dây chuyền 49
IV.2. Thuyết minh 49
Phần III - Tính toán thiết kế 52
I - Bể lắng sơ cấp 52
I.1. Vận tốc giới hạn 53
I.2. Khối lợng cặn tạo thành 53
I.3. Tính kích thớc bể 54
I.4. Tổng hợp thông số bể lắng sơ cấp 56
II - Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) 57
II.1. Kích thớc bể UASB 58
II.2. Thời gian lu của nớc thải 59
II.3. Lợng bùn yếm khí tạo thành 59
II.4. Lợng biogas tạo thành 59
II.5. Thời gian lu của bùn 59
II.6. Tải trọng khối của bể UASB 59
Kết luận 61
Tài liệu tham khảo 62
2
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
mở đầu
Công nghệ chế biến sữa được phát triển rất mạnh ở nhiều nước trên thế giới và

• Nước thải bệnh viện:
Số lượng vi sinh vật lớn và đa dạng, nhiều vi sinh vật gây bệnh đặc biệt là các
bệnh truyền nhiễm, các hoá chất độc hại, nguy hiểm và có thể có phóng xạ.
• Nước từ các hoạt động thương mại như chợ chứa nhiều chất hữu cơ v à rác.
• Nước mưa nhiễm bẩn:
Độ ô nhiễm của nước mưa phụ thuộc vào độ ô nhiễm của môi trường không
khí, bề mặt khu vực có nước chảy tràn.
II - Các phương pháp xử lý nước thải
Có thể phân loại các phương pháp xử lý nước thải theo đặc tính xử lý như : Xử lý
cơ học, xử lý hóa học, xử lý sinh học.
Tùy tính chất của từng loại nước thải mà trong qui trình xử lý, có thể kết hợp các
phương pháp trên để đạt yêu cầu xử lý với hiệu quả cao.
II.1. Phương pháp xử lý cơ học
Gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trình đó sẽ không thay đổi tính
chất hóa học và sinh học của nó. Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả của các bước xử lý tiếp theo.
Các phương pháp và thiết bị sử dụng trong xử lý cơ học :
• Song chắn rác : Giúp ngăn chặn các vật cứng, vật nổi đi vào máy bơm, vào các
bể xử lý công đoạn sau.
• Bể lắng : giúp loại bỏ các cặn nặng gây cản trở cho các quá trình sinh học trong
các bể xử lý sinh học.
• Bể tuyển nổi và vớt bọt : giúp loại bỏ dầu mỡ và các chất hoạt động bề mặt gây
cản trở cho các quá trình oxy hóa và khử mầu.
4
Đồ án môn học
Hà Hoàng Phơng
B lc : giỳp loi b cn l lng, lm nc trong trc khi x vo ngun tip
nhn.
B iu hũa : pha loóng v ng nht nng cỏc cht trong nc thi cho
phự hp trc khi x lý.

, ion sunfat
II.3.1. iu kin ca nc thi cú th x lý sinh hc
cho quỏ trỡnh chuyn hoỏ vi sinh vt xy ra c thỡ vi sinh vt phi tn ti
c trong mụi trng x lý. Mun vy thỡ c x lý sinh hc phi tho món cỏc
iu kin sau:
Nc thi khụng cú cht c vi vi sinh vt nh cỏc kim loi nng, dn xut
phenol v cyanua, cỏc cht thuc loi thuc tr sõu v dit c hoc nc thi
khụng cú hm lng axit hay kim quỏ cao, khụng c cha du m.
Trong nc thi, hm lng cỏc cht hu c d phõn hu so vi cỏc cht hu
c chung phi ln, iu ny th hin qua t l giỏ tr hm lng BOD/COD

0,5.
5
Đồ án môn học
Hà Hoàng Phơng
II.3.2. Nguyờn lý ca quỏ trỡnh oxi hoỏ sinh hc
C ch ca quỏ trỡnh:
Quỏ trỡnh oxi hoỏ sinh hoỏ cỏc cht hu c trong mụi trng nc thi chớnh l
quỏ trỡnh phõn hu cỏc cht hu c ca cỏc vi sinh vt.
Quỏ trỡnh ny gm 3 giai on, din ra vi tc khỏc nhau nhng cú quan h
cht ch vi nhau:
Giai on khuych tỏn cht hu c t nc thi ti b mt cỏc t bo vi sinh
vt. Tc ca giai on ny do quy lut khuych tỏn v trng thỏi thu ng
ca mụi trng quyt nh.
Giai on chuyn cỏc cht hu c ú qua mng bỏn thm ca t bo do s
chờnh lch bờn trong v bờn ngoi ca t bo.
Giai on chuyn hoỏ sinh hoỏ cỏc cht trong t bo vi sinh vt to ra nng
lng, tng hp t bo mi v cú th to ra cỏc cht mi.
II.3.3. Tỏc nhõn sinh hc trong quỏ trỡnh x lý
Vai trũ ch yu trong quỏ trỡnh x lý sinh hc l vi sinh vt. H vi sinh vt trong

sung từ không khí. Theo thời gian, màng sinh học đầy dần lên, sau một thời
gian màng bung ra và được thay thế bằng một lớp màng khác.
III.3.4. Các phương pháp sinh học xử lý nước thải
III.3.4.1. Phương pháp hiếu khí
Sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí, để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần
cung cấp oxi liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng 20
0
C ÷ 40
0
C.
Phương trình sinh hoá tổng quát các phản ứng oxi hoá sinh hoá ở điều kiện hiếu
khí:
ENHOHyxCOO
zy
xNOHC
zyx
++






−+=







III.3.4.2. Phương pháp yếm khí
Phương trình sinh hóa tổng quát quá trình phân hủy yếm khí tạo CH
4
:
422
48248224
CH
zyx
CO
zyx
OH
zy
xOHC
zyx






+++






+−=



o Thủy phân Protein (1A)
o Thủy phân Polysaccarit (1B)
o Thủy phân Lipid (1C)
• Lên men các amino axit và đường (2)
• Phân hủy kị khí các axit béo mạch dài và rượu (3)
• Phân hủy kị khí các axit béo dễ bay hơi (trừ axit axetic) (4)
• Hình thành khí metan từ axit axetic (5)
• Hình thành khí metan từ CO
2
và H
2
(6)
Các quá trình này có thể họp thành 3 giai đoạn, xảy ra đồng thời trong quá trình
phân hủy yếm khí chất hữu cơ :
• Giai đoạn thủy phân :
Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzym do vi khuẩn tiết ra, các phức
chất và chất không tan (như polysaccarit, protein, lipid) chuyển hóa thành các
phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các axit amin, axit béo).
Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước
hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất. Chất béo thủy phân rất chậm.
• Giai đoạn lên men các axit hữu cơ :
Các hợp chất hữu cơ đơn giản sản phẩm của quá trình thủy phân, các chất béo,
polysacarit, protein… sẽ được lên men thành các axit hữu cơ như : axit axetic,
lactic, propionic, butyric… và các chất trung tính như : rượu, andehit, axeton,
các chất khí như : CO
2
, H
2
, H
2

, một phần sẽ được vi sinh
vật sử dụng để tạo sinh khối, phần còn lại thường tồn tại dưới dạng có thể gây
ức chế quá trình phân giải yếm khí.
• Giai đoạn tạo khí Metan :
Các sản phẩm hữu cơ thu được từ giai đoạn lên men sẽ được khí hóa nhờ các
vi khuẩn metan hóa được gọi chung là vi khuẩn Methanogens. Các vi sinh vật
này có đặc tính chung là chỉ hoạt động trong môi trường yếm khí nghiêm ngặt.
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của chúng chậm hơn nhiều so với tốc độ sinh
trưởng của các vi sinh vật khác.
Khí metan được hình thành chủ yếu theo hai cơ chế : Decacboxyl hóa và khử
CO
2
:
• Decacboxyl hóa :
CH
3
COOH CH
4
+ CO
2
4CH
3
CH
2
COOH 7CH
4
+ 5CO
2
2CH
3

2
+ 4H
2
CH
4
+ 2H
2
O
4NADH
2
4NAD
CO
2
CH
4
+ 2H
2
O
30% khí metan được tạo thành theo cơ chế này.
Trong 2 giai đoạn thủy phân và lên men axit hữu cơ, COD trong dung dịch hầu
như không giảm. COD chỉ giảm trong giai đoạn metan hóa.
9
2H
2
O
H
2
O
2H
2

66% 34%
20%
≈ 0%
20%
11%
23%
35% 11%
12% 8%
70% 30%
Đồ án môn học
Hà Hoàng Phơng
trỡnh phõn hy ym khớ ph thuc nhiu vo nhit ca quỏ trỡnh x lý. Quỏ
trỡnh phõn hy ym khớ thng c tin hnh hai ch : a m (30-40
o
C)
v a núng (55-60
o
C).
pH
Cỏc vi sinh vt trong phõn hy ym khớ hot ng cú hiu q trong vựng pH
trung tớnh 6,5-7,5 v ti u trong khong 7,0-7,2. Nhng trong quỏ trỡnh thy
phõn, do to ra cỏc axit hu c nờn pH cú th gim xung di mc 6,5. Do ú
cn cú s iu chnh pH hoc quỏ trỡnh cp liu m bo pH yờu cu.
Ti trng hu c u vo
Do tc ca quỏ trỡnh metan húa chm hn so vi quỏ trỡnh thy phõn v lờn
men axit hu c nờn nu ti trng hu c u vo quỏ cao s lm gim nhanh
pH, ng thi lm gim hot ng ca cỏc vi khun metan húa. Ngc li, ti
trng hu c quỏ thp s khụng ỏp ng nhu cu dinh dng ca vi sinh vt,
dn n quỏ trỡnh x lý khụng cú hiu qu cao.
Quỏ trỡnh o trn

B n ch rótồ ờ
L m nóngà
ng hóaĐồ
Ti t trùngệ
L m ngu ià ộ
Rót, bao gói th nhà
ph mẩ
N c r a v sinh, s a th t thoátướ ử ệ ữ ấ
N c l m l nhướ à ạ
N c l m l nhướ à ạ
S a th t thoátữ ấ
N c thanh trùngướ
N c l m l nhướ à ạ
S a th t thoátữ ấ
N c l m nóngướ à
N c l m nóngướ à
N c thanh trùngướ
N c l m l nhướ à ạ
N c r a chai, s a th t thoátướ ử ữ ấ
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
I.2. Phân tích đặc điểm nguồn nước thải
Theo dây chuyền sản xuất đó, có thể xác định nguồn nước thải từ các quá trình chế
biến bao gồm :
Hoạt động
BOD
5
trung bình
(kg/m
3

 Lượng chất lơ lửng ≤ 100 mg/l
 pH = 5,5 – 9
 t
o
≤ 40
o
C
 ………
II - Lựa Chọn phương pháp xử lý nước thải
Sau khi phân tích các đặc điểm của nguồn nước thải cũng như ưu, nhược điểm của
2 phương pháp xử lý sinh học hiếu khí và yếm khí, ta chọn phương pháp xử lý kết
hợp qua hai bậc :
- Bậc 1 : Xử lý yếm khí
- Bậc 2 : Xử lý hiếu khí
Chọn xử lý bậc 1 bằng phương pháp yếm khí vì các lý do sau :
 Hàm lượng BOD
5
trong nước thải ban đầu cao (1000 mg/l) phù hợp với
xử lý yếm khí hơn. Trong phân hủy yếm khí, phần lớn chất hữu cơ được
phân hủy thành các khí bởi vậy lượng bùn phát sinh nhỏ hơn nhiều so với
13
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
xử lý hiếu khí. Bùn phát sinh do phân hủy yếm khí ít hơn, nhầy hơn, dễ
dàng tách nước hơn so với bùn hiếu khí.
 Trong nước thải có nhiều chất hữu cơ không tan hoặc ở dạng khó
chuyển hóa, chỉ có thể phân hủy bằng phương pháp yếm khí.
Xử lý yếm khí còn có nhiều ưu điểm như : ít tốn năng lượng cho sục khí như xử lý
hiếu khí, khí metan tạo ra có thể dùng làm nguồn nhiên liệu, chi phí xử lý thấp…
nhưng nó cũng còn những hạn chế như :

- Loại bỏ nốt Nitơ trong nước thải
III.2. Bể lắng đứng
Bể có thể xây bằng gạch hoặc bằng bêtông cốt thép, thường có mặt bằng hình tròn.
Giữa bể có ống trung tâm đưa nước vào từ trên xuống, nước ra khỏi ống trung tâm
sẽ tách cặn, nổi lên trên và ra ngoài qua máng thu xung quanh bể, cặn lắng xuống
đáy bể và được định kỳ rút ra.
14
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
Chú thích
1. Máng dẫn nước vào
2. ống trung tâm
3. ống loe
4. Tấm chắn
5. ống hút bùn
6. Máng thu nước ra
7. ống dẫn nước ra
5
2
3
4
7
6
1
Hình 2.1 : Sơ đồ mặt cắt bể lắng đứng
III.3. Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)
III.3.1. Cấu tạo bể UASB
Bể có thể xây bằng gạch hoặc bằng bêtông cốt thép, thường có mặt bằng hình chữ
nhật. Để tách khí khỏi nước thải, trong bể có gá thêm các tấm phẳng đặt nghiêng
so với phương ngang ≥35

Nước thải sau khi điều chỉnh pH trong bể điều hòa, được dẫn theo ống dẫn vào hệ
thống phân phối đều trên diện tích đáy bể. Nước thải từ dưới lên với vận tốc v =
0,6÷0,9 m/h. Hỗn hợp bùn kị khí trong bể hấp thụ chất hữu cơ hòa tan trong nước
thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí (70÷80% metan, 20÷30% cacbonic)
và nước. Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí được sinh ra và nổi lên bề mặt làm
xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng. Khi hạt cặn nổi
lên va phải tấm chắn (6) bị tách khỏi bọt khí và vỡ ra, khí thóat lên trên, cặn rơi
xuống dưới. Hỗn hợp bùn nước đã tách hết khí qua cửa (7) vào ngăn lắng. Hạt bùn
cặn trong ngăn lắng được lắng xuống dưới qua cửa (5) và tuần hoàn trở lại vùng
phản ứng yếm khí. Nước trong được thu vào máng thu (9) bên trên và dẫn sang bể
xử lý hiếu khí (xử lý cấp 2). Khí biogas được thu về thùng chứa rồi theo ống dẫn
khí đốt đi ra ngoài.
Bùn trong bể được hình thành hai vùng rõ rệt : ở chiều cao khỏang 1/4 tính từ đáy
lên, lớp bùn hình thành do các hạt cặn keo tụ có nồng độ 5÷7%; phía trên lớp này
là lớp bùn lơ lửng có nồng độ 1000÷3000 mg/l gồm các bông cặn chuyển động
giữa lớp bùn đáy và bùn tuần hoàn từ ngăn lắng rơi xuống. Bùn trong bể là sinh
khối đóng vai trò quyết định trong việc phân hủy và chuyển hóa chất hữu cơ.
Nồng độ cao của bùn hoạt tính trong bể cho phép bể làm việc với tải trọng chất
hữu cơ cao.
Để hình thành khối bùn hoạt tính đủ nồng độ, làm việc có hiệu quả đòi hỏi thời
gian vận hành khởi động từ 3 đến 4 tháng. Nếu cấy vi khuẩn tạo axit và vi khuẩn
tạo metan trước với nồng độ thích hợp và vận hành với chế độ thủy lực < 1/2 công
suất thiết kế, thời gian khởi động có thể rút xuống còn 2÷3 tuần.
Lượng cặn dư bằng 0,15÷0,2% lượng COD, tức bằng một nửa cặn được sinh ra so
với khi xử lý hiếu khí. Cặn dư định kỳ xả ra ngoài và có thể tiếp tục đưa đi làm
khô.
Công trình xử lý UASB được áp dụng rộng rãi trong việc xử lý nước thải có hàm
lượng các chất ô nhiễm hữu cơ cao. Xử lý yếm khí thường không đạt được nồng
độ đầu ra thấp do khi hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải giảm sẽ làm giảm
khả năng trao đổi chât của vi sinh vật phân giải yếm khí .

bón. Nước tách bùn được đổ trở lại bể điều hòa.
• Song chắn rác – Lưới chắn rác
Nước thải của các công đoạn chế biến được thu gom chảy vào hệ thống xử lý nước
thải dẫn qua song chắn rác và lưới chắn rác. Đây là nơi xử lý sơ bộ nhằm giữ làm
các vật thô như : que vụn, rẻ rách, vỏ đồ hộp, giấy bao bì, mẩu gỗ, đá vụn Kích
thước của khe lưới chắn rác nhỏ hơn so với kích thước song chắn rác để có thể loại
bớt được cát hạt có kích thước nhỏ hơn .
• Bể điều hoà lưu lượng
Việc bố trí bể điều hoà lưu lượng là rất cần thiết. Nước thải sau khi qua song chắn
rác sẽ theo đường ống dẫn chảy tự động sang bể điều hoà lưu lượng để duy trì
dòng thải ổn định gần như không đổi, khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao
18
2
1
3
4
5
7
6
Ngu n nh nồ ậ
N c th iướ ả
X lý bùnử
Đồ án môn học
Hà Hoàng Phơng
ng lu lng nc thi gõy ra. Ngoi ra, b iu ho s kt hp khuy trn
nhm mc ớch san bng c lu lng v nng cỏc cht hu c trong nc thi;
giỳp cho quỏ trỡnh x lý sinh hc c vn hnh liờn tc v n nh. Trong quỏ
trỡnh ny s kt hp tuyn ni, tỏch mt s tp cht ni nh cht bộo, cht hot
ng b mt gõy cn tr cho cỏc quỏ trỡnh x lý sinh hc.
B lng s cp

nhiu phng phỏp: Clo hoỏ, dựng tia t ngoi, in phõn mui n cú Javen
kh trựng, ozon hoỏ, siờu õm. Phng phỏp kh trựng c ỏp dng l dung dch
Clo, Clo cú th dựng kh trựng nc sinh hot v nc thi cụng nghip; ngoi tỏc
dng kh trựng nú cú tỏc dng lm ụng t v lm lng vt cht l lng trong
nc thi.
Nc thi sau khi c x lý lm trong c x vo mng tip nhn.
Mỏy ộp bựn - B cha bựn
19
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
Bùn thải chứa nhiều vi sinh vật, có hàm lượng ding dưỡng khoáng cao. Do đó bùn
được xử lý để phục vụ cho nông nghiệp là rất tốt. Bùn ở bể lắng cấp một và hai
được tháo chảy tự động do áp lực thuỷ tĩnh vào bể chứa. Từ bể chứa, bùn được
đưa sang máy ép bùn băng tải.
Mục đích của ép bùn :
 Giảm khối lượng vận chuyển bùn ra bãi thải hay nơi sản xuất phân vi sinh
 Cặn khô dễ dàng đưa đi chôn lấp hay cải tạo đất hơn cặn dạng nước
 Hạn chế lượng nước thải có thể ngấm vào nơi tiếp nhận
 Giảm được mùi khó chịu và gây độc hại cho môi trường
20
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
Phần III - Tính toán thiết kế
• Một số ký hiệu thường dùng
Q : Lưu lượng nước thải (m
3
/ngày); (m
3
/h);
S : Nồng độ BOD (mg/l) ;

/kg) ;
I - Bể lắng sơ cấp
Lưu lượng của dòng thải từ nhà máy là : 500 (m
3
/ngày.đêm), như vậy lượng nước
thải là không lớn. Mục đích của bể lắng cấp một chủ yếu nhằm loại các cặn thô và
một phần cặn dạng lơ lửng (d = 0,1 mm) và một số chất dạng nổi trước khi tiến
hành giai đoạn xử lý sinh học .
Các hạt cặn có kích thước d = 0,1 mm có thể tiến hành lắng trọng lực dễ dàng.
Thiết bị xử lý sơ bộ ở công đoạn này là bể lắng đứng dạng hình trụ đáy chóp có
tháo cặn dưới đáy. Bể lắng dạng này có hiệu suất không cao nhưng thích hợp với
dòng thải dưới 2000 (m
3
/ngày).
Nước thải được đường ống dẫn vào ống trung tâm và chyển động xuống dưới.
Phần nước thải và cặn lơ lửng sẽ chuyển động xuống dưới ống trung tâm. Khi
nước thải ra khỏi ống trung tâm sẽ chuyển động đi lên và đi vào các máng thu.
Bùn cặn được lắng xuống đáy bể.
Các thông số cần thiết kế và tính toán cho bể lắng:
- Kích thước bể lắng
- Thời gian lưu của nước thải
- Hiệu quả xử lý
- Tải trọng của bể lắng
- Tải trọng máng thu .

21
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
I.1. Vận tốc giới hạn
Khi thiết kế bể lắng, để đảm bảo cho các hạt cặn không bị dòng nước kéo khỏi bể

) : g = 9,8 (m/s
2
)
d : Đường kính tương đương của hạt (m)
Các hạt cặn có đường kính trung bình : d = 0,1 (mm);( cần loại khỏi dòng
nước thải).
f: Hệ số mát phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của hạt và số Raynold của hạt khi
lắng. Chọn f = 0, 025.
⇒ Vận tốc giới hạn :
069,0
025,0
0001,0.8,9).125,1.(06,0.8
2
1
=







=
h
v
(m/s)
Vận tốc của dòng nước chuyển động về máng thu phải nhỏ hơn vận tốc giới hạn
nhằm tránh sự kéo theo cặn ra khỏi bể lắng qua máng thu.
I.2. Khối lượng cặn tạo thành
Ta chọn thời gian lưu của nước trong bể lắng sơ cấp là t

1020,0018,0
1
=
×+
=
BOD
R
⇒ Hiệu quả khử SS của bể lắng sơ cấp :
%5,46
1014,00075,0
1
=
×+
=
SS
R
22
§å ¸n m«n häc
Hµ Hoµng Ph¬ng
⇒ Lượng cặn SS được lắng trong bể lắng sơ cấp là :
X
C
= R
SS
× TS = 46,5% × 500 = 232,5 (mg/l)
⇒ Lượng BOD
5
còn lại trong nước thải sau khi qua bể lắng sơ cấp là :
BOD
5

)
Tỷ trọng của hỗn hợp cặn ρ được tính theo công thức :
h
h
v
C
G
Gv
G
ρρρ
+=

G
C
, G
V
, G
h
: trọng lượng cặn tổng, cặn vô cơ, hữu cơ (tấn)
ρ, ρ
v
, ρ
h
: tỷ trọng của cặn tổng, cặn vô cơ, hữu cơ (tấn/m
3
)
Hàm lượng cặn cô cơ : 30%. Tỷ trọng ρ
v
= 2,5 (tấn/m
3

325,2
%5
==
C
bl
G
G
(tấn/ngày)
I.3. Tính kích thước bể
Theo tính toán để đạt hiệu quả lắng, vận tốc tối đa của dòng nước chuyển động
trong bể không vượt quá vận tốc giới hạn v
gh
= 0,069 (m/s). Vận tốc dòng nước
chuyển động đi lên càng nhỏ sẽ giúp các hạt lắng dễ dàng.
Chọn vận tốc của dòng nước chuyển động đi lên v
nl
= 0,0006 (m/s) ;
Lưu lượng dòng thải là Q = 500 (m
3
/ngày.đêm) ;
⇒ Tiết diện vùng lắng của bể lắng cấp một :
65,9
0006,0360024
500
=
××
==
nl
l
v

⇒ Tiết diện ống trung tâm:
29,0
1020360024
500
3
=
×××
==

tt
tt
v
Q
f
(m
2
)
⇒ Đường kính ống phân phối trung tâm :
6,0
29,04
4
=
×
=
×
=
ππ
tt
tt
f

×
==
ππ
D
F
(m
2
)
⇒ Tiết diện vùng lắng của bể lắng là :
F
l
= F – f
tt
= 10,18 – 0,29 = 9,89 (m
2
)
⇒ Vận tốc dòng nước đi lên thực tế trong bể lắng là :
00059,0
89,9.3600.24
500
===
l
nl
F
Q
v
(m/s)
⇒ v
nl
< v

π
(m
3
)
⇒ Chiều cao tối thiểu vùng chứa bùn h
b
của bể lắng là :
56,0
6,3
9,112
12
22
=
×
×
=
×
×
=
ππ
D
V
h
b
b
(m)
Chọn chiều cao vùng chứa bùn : h
b
= 0,8 m
Chọn chiều cao ống trung tâm : h

9,2
500Q
=
×
==
ππ
m
ml
D
T
(m
3
/m.ngày )
⇒ Tải trọng bề mặt của bể :
2,49
6,3
50044
22
=
×
×
==
ππ
D
Q
T
bm
(m
3
/m

5
mg/l 1000 737 26,3%
SS mg/l 500 267,5 46,5%
∑N
mg/l 25 25 0%
∑P
mg/l 5 5 0%
Lượng cặn khô tánh ra kg/ngày 116,25
Lượng bùn lắng tách ra tấn/ngày 2,325
Thời gian lưu của nước h 1
Kích thước bể
Diện tích bể m
2
10,18
Thể tích hữu ích m
3
20,83
Đường kính bể m 3,6
Chiều cao bể m 3,8
Chiều cao lắng m 2,2
Chiều cao nón chứa bùn m 0,8
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status