TIỂU LUẬN: Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa - Pdf 11

TIỂU LUẬN:
Nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
Công thương Đống Đa LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Đây là một loại doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất,
lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư
cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ
phát triển kinh tế.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động chủ chốt và vô cùng quan trọng trong hoạt
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn
1.1.1.Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
 Tín dụng trung hạn:
Có thời hạn vay vốn từ 1-5 năm. Tín dụng này được cho vay đầu tư theo chiều sâu
hoặc mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Tín dụng dài hạn:
Có thời hạn vay vốn trên 5 năm. Tín dụng này được sử dụng để cấp vốn xây dựng
cơ bản như đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình hạ tầng cơ sở, cải tiến và mở
rộng sản xuất có qui mô lớn.
1.1.2.Hình thức tín dụng trung dài hạn
 Cho vay bằng cách mua các trái phiếu
Các Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho
quá trình hình thành tài sản cố định . Kì hạn và khả năng chuyền đổi của trái phiếu, lãi

hàng. Hình thức này rất có lợi cho chủ đầu tư vì họ không phải bỏ ra một khoản tiền lớn
để mua máy móc thiết bị mà khoản tiền nay sẽ được trả dần theo một chuỗi niên kim khi
các máy móc này sinh lời. Tuy nhiên, nếu chủ đầu tư không thực hiện được nghĩa vụ trả
nợ cho nhà xuất khẩu thì Ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay cho chủ đầu tư, lúc
này Ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu tư.
1.2.Hoạt động thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.Dự án đầu tư
1.2.1.1.Khái niệm
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
1.2.1.2. Phân loại dự án đầu tư
 Theo nguồn vốn
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước:
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc
dân, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,
vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, và
các nguồn vốn khác.
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài:
Vốn nước ngoài là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh
tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn
viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, vốn đầu
tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng
trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp.
 Theo tính chất dự án
- Dự án đầu tư mới:

 Giai đoạn 3: Kết thúc dự án
- Đánh giá dự án sau khi thực hiện (thành công, thất bại, nguyên nhân)
- Thanh lý tài sản.
1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là qúa trình phân tích, rà soát, kiểm tra đánh giá một cách
toàn diện, khách quan , khoa học các khía cạnh của một dự án đầu tư để khẳng định tính
hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư.
1.2.2.2. Qui trình , nội dung thẩm định dự án đầu tư
 Thẩm định sơ bộ
- Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợp pháp và tính đầy đủ
của hồ sơ dự án để có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn tất kịp thời.
- Sau đó cán bộ tìm hiểu uy tín người lập dự án, nếu là đơn vị thiết kế thì cần tìm
hiểu kinh nghiệm của họ trong việc luận chứng kinh tế của các dự án cùng loại, còn đối
với các doanh nghiệp sản suất thì phải xem họ có phải là những nhà sản suất có uy tín và
thành công trên thị trường hay không ?
- Tiếp theo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành tiến hành tiếp xúc với chủ dự án và các
đơn vị giúp việc của họ để tìm ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án.
- Cuối cùng, cán bộ sẽ xem xét hiện trường và hiện trạng của doanh nghiệp, từ đó
đối chiếu và kiểm tra số liệu tình hình tài chính, tình hình sản suất kinh doanh ghi trong
hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời.
 Thẩm định chính thức
Thẩm định yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
 Năng lực pháp lý
- Tư cách pháp nhân của khách hàng vay : DNNN, Công ty TNHH, Công ty Cổ
phần, Công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, HTX…
- Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự của cá nhân vay vốn, chủ

 Hệ số nợ.
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng tài sản có

Hệ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các
chủ nợ trong việc góp vốn. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, nó phản ánh khả năng trả nợ khi
doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
 Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay =
EBIT
Chi phí trả lãi
Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế
nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy
cơ bị phá sản.
 Khả năng hoạt động
 Kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà Doanh nghiệp phải thu hồi khoản
phải thu ngắn hạn. Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp
không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán.
 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho.
T
ỷ số vòng quay hàng tồn kho

 Tỷ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm
=
Thu nhập sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi
nhuận. Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với các
doanh nghiệp khác.
 Tỷ số doanh lợi tài sản
Doanh lợi tài sản =
Thu nhập sau thuế
Tổng tài sản
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư đo lường khả năng sinh lợi của một đồng
vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
 Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu.
Doanh lợi vốn chủ sở
hữu
=
Lợi nhuận thuần
Vốn chủ sở hữu

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu.
- Các khoản nợ phải trả của chủ đầu tư
Ngân hàng phải tiến hành xem xét, đánh giá các khoản nợ của khách hàng bao
gồm : nợ ngắn, trung, dài hạn, các khoản nợ đến hạn trong năm. Cán bộ tín dụng phải tìm
hiểu, quan tâm tới các khoản nợ quá hạn và nguyên nhân, các chủ nợ của khách hàng có

- Thị phần của sản phẩm, dịch vụ .
- Thế mạnh của sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ khác cùng loại
trên thị trường. Nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua
nhằm đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án cũng như các nhân tố tác động, trên cơ
sở quyết định quy mô đầu tư, lựa chọn thiết bị, công suất thích hợp. Nghiên cứu về số
lượng , qui mô của các đối thủ cạnh tranh , khả năng cạnh tranh trong tương lai.
- Biện pháp tăng cường sức mạnh cạnh tranh (chất lượng sản phẩm, giá bán,
phương thức bán hàng, lựa chọn thị trường chủ yếu).
- Chính sách nhập khẩu, xuất khẩu (với sản phẩm hướng ngoại) đối với sản phẩm
của dự án. Các chính sách hạn chế, khuyến khích ưu đãi đối với phát triển của ngành.
- Đánh giá khối lượng sản phẩm sự kiến tiêu thụ được, vòng đời sản phẩm : sản
phẩm ra đời mới đưa vào lưu thông, phát triển doanh thu bán hàng cao, bão hòa, sản
phẩm suy thoái.
- Thẩm định phương diện kỹ thuật, nhân lực, hạ tầng
 Quy mô dự án
- Đặc tính của sản phẩm : quy cách, phẩm chất, mẫu mã
- Công suất , sản lượng dự kiến năm.
- Khả năng cân đối vốn giữa công suất và tiêu thụ
 Công nghệ và trang thiết bị
- Mô tả công nghệ lựa chọn theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật cơ bản , mức độ
tiên tiến của công nghệ, sự phù hợp của công nghệ với thị trường mục tiêu. Các mặt hạn
chế của công nghệ đã chọn. Sơ đồ quy trình công nghệ.
- So sánh với một công nghệ thiết bị khác về các chỉ tiêu, quy cách, chất lượng sản
phẩm, giá thành sản phẩm, năng suất…
- Lý do lựa chọn công nghệ
- Số lượng , công suất , quy cách , chủng loại , danh mục máy móc thiết bị, sự
đồng bộ của dây chuyền sản xuất.

công cộng.
- Lý do chọn địa điểm tổ chức dự án : tóm tắt về sự phù hợp với các điều kiện trên
- Quy mô, giải pháp, kiến trúc
- Khả năng thi công của chủ đầu tư
- Tiến độ thi công, tiến độ thực hiện dự án.
- Thẩm định phương diện tổ chức và quản lý
 Hình thức kinh doanh : DNNN, DNTN, cty TNHH, Cty CP, Cty Liên doanh, cty
100% vốn nước ngoài đối với dự án đầu tư mới.
 Quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ đối với dự án đầu tư mới.
 Mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của doanh nghiệp và dự án.
 Cơ chế điều hành nhân sự
- Thẩm định phương diện tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quá trình thẩm
định dự án đầu tư. Nó ảnh hưởng rất nhiều tới doanh nghiệp cũng như quyết định cho vay
của Ngân hàng. Những nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này sẽ được trình bày trong phần
tiếp theo.
- Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn phải hoàn trả Ngân hàng đầy
đủ gốc và lãi vay để NHTM. Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đặt biệt quan tâm
đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ. Khả năng trả nợ của chủ đầu
tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án xin vay là DAĐT mới hay DAĐT chiều sâu,
nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay có
những nguồn bổ sung nào khác.
Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức:
Tổng số nợ gốc phải trả
Số kỳ trả nợ dự kiến =
Số gốc trả mỗi kỳ

dự án được xem xét.
1.3.2. Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính
chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết
phải thẩm định. Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề
của dự án. Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án.
Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài
chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật đã được tính toán
trong phần thẩm đinh trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả
kinh tế xã hội. Thẩm định tài chính dự án có thể coi là nội dung quan trọng nhất trong
quá trình thẩm định dự án đầu tư.
 Đối với doanh nghiệp
Việc đầu tư vào dự án là một phương thức kinh doanh thu lợi nhuận, nhưng hoạt
động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thông thường, các dự án có thời hạn dài, vốn đầu tư
lớn. Vì vậy, việc thẩm định tài chính cho dự án đầu tư của doanh nghiệp là rất cần thiết.
Mục tiêu cuối cùng của việc thẩm định tài chính là trả lời câu hỏi: dự án có hiệu quả tài
không? Dự án có hiệu quả thì doanh nghiệp mới đảm bảo được khả năng thu hồi vốn, trả
lãi vay, thực hiện được mục tiêu lợi nhuận và an toàn. Thẩm định tài chính dự án giúp
cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
 Đối với Ngân hàng
Hoạt động cho vay có thể coi là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thương
mại. Thành công của một Ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện hoạt động tín
dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của Ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay của
Ngân hàng thì cho vay theo dự án được Ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn
lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao. Có rất nhiều các rủi ro khác nhau
trong khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và
có thể dẫn đến việc khách hàng không trả được nợ khi đến hạn. Do đó để có quyết định

Ngân hàng đối với dự án.
Đặc điểm của các dự án là thường yêu cầu một lượng vốn lớn và sử dụng trong
một thời gian dài. Tổng vốn đầu tư này trước khi trình Ngân hàng thì đã được xác định và
đã được nhiều cấp, ngành xem xét, phê duyệt. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn cần phải thẩm
định lại trước khi cho vay .Việc xem xét tính toán vốn đầu tư có thể giúp chủ đầu tư có
thể sử dụng vốn một cách hợp lý, tránh đầu tư tràn lan, hoặc xem xét lại lượng vốn cần
thiết trong thực tế có thể chênh lệch nhiều so với số vốn dự tính.
Tổng vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của toàn bộ số tiền và tài sản đề thiết lập dự án
và đưa dự án vào hoạt động, bao gồm các khoản mục sau.
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định:
Đây là hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định. Vốn đầu
tư vào tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho dự án. Các tài
sản cố định được đầu tư có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.
Khoản mục này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Do vậy cần kiểm soát
cho thật chặt chẽ bằng cách chi tiết hóa các khoản mục, tham khảo các dự án cùng loại đã
được thực hiện, ý kiến các chuyên gia tư vấn…
Các khoản mục trong vốn cố định cụ thể là
 Chi phí đầu tư xây lắp: Chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế -
kỹ thuật, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí cần thiết và hợp lý
cho các thủ tục pháp lý như đăng ký kinh doanh, thuế trước bạ, lệ phí chứng từ
 Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự
án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp được áp dụng so với kinh nghiệm đúc
kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tương tự.
 Chi phí đầu tư thiết bị: Chi phí máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống dây chuyền
và các thiết bị bán lẻ: Giá mua thiết bị, chi phí bảo quản, vận hành, vận chuyển.
 Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phí vận chuyển, bảo quản
theo quy định của nhà nước về giá thiết bị, chi phí vận chuyển bảo quản cần thiết. Đối

của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của nguồn vốn thực hiện dự án.
1.3.3.2.Thẩm định các phương án tài trợ
Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường bao gồm các nguồn chính là:
Vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do Ngân
sách cấp, nguồn vốn khác Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ cho dự án là để
xem xét về số lượng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn có
hợp lý và tối ưu. Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi phối việc xác định dòng tiền phù hợp
cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án.
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét cơ
sở pháp lý và cơ sở thưc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các
nguồn đó là có thực. Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ các
nguồn tài trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án. Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay
sao cho tiến độ đầu tư phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn của
Ngân hàng.
1.3.3.3.Phân tích doanh thu và chi phí
 Phân tích doanh thu
Doanh thu được tính hàng năm bao gồm các khoản phát sinh từ việc vận hành
TSCĐ được đầu tư vào dự án: Doanh thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ.
Dich vụ cung cấp cho bên ngoài.
Để đảm bảo tính chính xác, hợp lý của doanh thu cần kiểm tra lại hai yếu tố : giá
bán và sản lượng sản xuất hàng năm. Để đơn giản trong tính toán, giá bán thường được
giả định là không đổi trong suốt thời gian vận hành. Tuy nhiên nếu sản phẩm rất nhạy
cảm với các biến động thị trường trong và ngoài nước hoặc chịu áp lực cạnh tranh lớn
cần có sự thay đổi giá bán qua các năm, hoặc sắp xếp hạng mức rủi ro cao hơn khi lựa
chọn dự án
Sản lượng sản xuất tính theo phần trăm của công suất thiết kế, tăng dần trong các
năm đầu và đạt 100% khi sản xuất đi vào ổn định. Vì vậy , nhiệm vụ của cán bộ thẩm
định phải kiểm tra lại thông tin chính xác để điều chính tỷ lệ % cho phù hợp. Vào năm
hình sản xuất mà có sự phân tích, tính toán.
1.3.3.5.Thẩm định dòng tiền của dự án
 Thẩm định dòng tiền vào của dự án
Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sau thuế mà doanh nghiệp có thể thu hồi để
tái đầu tư vào một dự án khác. Dòng tiền vào chính là các khoản phải thu của dự án và vì
vậy nó mang dấu dương. Các khoản phải thu của dự án thường được tính theo năm dựa
vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định. Trong bước này, cán bộ
thẩm định xác định công suất huy động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không;
khả năng tiêu thụ sản phẩm; giá cả của sản phẩm bán ra;… dựa vào định hướng phát triển
của nghành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
 Thẩm định dòng tiền ra của dự án
Dòng tiền ra của dự án được thể hiện qua các chi phí của dự án nên nó mang dấu
âm. Dòng tiền ra liên quan đến chi phí đầu tư cho tài sản cố định , cho xây dựng và cho
mua sắm. Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kế hoạch trích khấu
hao có phù hợp hay không…
 Thẩm định dòng tiền của dự án
Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm có thể dự tính
mức lãi lỗ hàng năm của dự án. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh kết quả
của hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của vòng đời dự án. Đối với Ngân hàng
thương mại nó là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án một cách chính xác.
Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi vào và đi ra của dự án. Đảm bảo
cân đối thu chi là mục tiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án.
Thu chi của dự án được xác định từ những thông tin trong các báo cáo thu nhập và chi
phí của dự án, song vấn đề là cần phân biệt giữa khoản thu và doanh thu, giữa chi phí và
khoản chi trước khi xây dựng bảng cân đối thu chi của dự án.
Thẩm định dòng tiền ra hay chính là thẩm định chi phí của dự án: cần phân biệt
được chi phí và khoản chi. Đối với chi phí, doanh nghiệp đã chấp nhận mua hàng hoá,

thu thì có thể chưa xuất hiện dòng tiền đi vào doanh nghiệp nhưng đối với khoản thu thì
chắc chắn dòng vào đã xuất hiện.
Trong dòng thu của dự án cũng cấn phải tính tới giá trị còn lại của thiết bị, máy
móc khi dự án kết thúc. Giá trị còn lại của một tài sản là giá trị tài sản có thể bán được tại
thời điểm dự án kết thúc. Đối với dòng thu còn cần phải chú ý các khoản thu từ dự án
phải loại bỏ thuế thu nhập để tính toán dòng tiền được chính xác.Vì vậy, dòng tiền được
sử dụng để tính toán trong thẩm định dự án đầu tư là dòng tiền sau thuế.
Vậy dòng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được và số tiền chi ra.
Dòng tiền mặt không giống như lợi nhuận hay thu nhập. Thu nhập vẫn có thể thay đổi
trong khi không có sự thay đổi tương ứng trong dòng tiền mặt.
Và dòng tiền của dự án được tính như sau
Dòng tiền ròng
năm thứ i
=
Lợi nhuận sau
thuế năm thứ i
+
Khấu hao năm
thứ i
1.3.3.6.Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Các phương pháp tính toán tài chính được sử dụng trong thẩm định hiệu quả tài
chính bao gồm 1 số phương pháp tính sau:
- Thời gian hoàn vốn (PP).
- Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
- Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
- Chỉ số doanh lợi (PI).
Cho dù áp dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắc giá

bằng không. Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án.

t
t
n
t
k
CF
NPV
)1(
0





Trong đó :
CFt: Dòng tiền ròng năm thứ t.
k: Lãi suất chiết khấu.
n: Số năm thực hiện dự án.
 NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV mang giá trị dương nghĩa
là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư; hay nói cách khác, dự
án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; không những thế,
lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại, nếu NPV
âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư.
 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
- Nếu NPV< 0: dự án bị từ chối.
- Nếu NPV= 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi trường ) để lựa
chọn.
- Nếu NPV> 0:

 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
- Nếu IRR< r: dự án bị loại.
- Nếu IRR = r: dự án được lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác (giải
quyết việc làm, cải tạo môi trường ).
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lập: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được
lựa chọn.
 Phương pháp chỉ số doanh lợi (PI):
 Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng
giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

0
1
)1(
CF
k
CF
PI
t
t
n
t





Trong đó :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status