Nâng cao chất lượng bảo lãnh tại Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 88

Lời Mở đầu
Trong điều kiện Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách kinh tế, hội nhập
kinh tế quốc tế cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt hơn đòi hỏi các ngân
hàng thương mại nhà nước phải đổi mới căn bản và mạnh mẽ theo nguyên
tắc kinh doanh thương mại và thị trường, phát huy tốt vai trò chủ đạo và chủ
lực trong nền kinh tế thị trường.
Nhận thức được điều đó, trong những năm qua, Ngân hàng Công
Thương Ba Đình không ngừng tự đổi mới, mở rộng và phát triển hoạt động
kinh doanh của mình, luôn luôn chuẩn bị cho mình tư thế sẵn sàng đón nhận
các xu thế phát triển mới về tiến bộ khoa học công nghệ ngân hàng đa tiện ích
và các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Do vậy, dịch vụ bảo lãnh trong nhiều năm qua cũng được Ngân hàng
Công Thương Ba Đình quan tâm phát triển. Tuy nhiên, trong thời gian thực
tập tại chi nhánh, em nhận thấy doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh hiện nay chỉ
chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, và dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng tập trung chủ yếu vào loại
hình doanh nghiệp lớn trong khi doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng
phát triển mạnh mẽ thì chưa được chú trọng. Điều đó cho thấy dịch vụ bảo
lãnh ngân hàng thương mại chưa thực sự được phát triển tương xứng với tiềm
năng của ngân hàng cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu bảo lãnh ngày càng
đa dạng của nền kinh tế trong thời mở cửa và hội nhập.
Chính vì lí do đó em lựa chọn đề tài “N âng cao chất lượng bảo lãnh
tại Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ” để
làm chuyên đề thực tập. Chuyên đề bao gồm các nội dung sau:
Chương 1 Chất lượng bảo lãnh của ngân hàng thương mại đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng bảo lãnh của ngân hàng Công thương
Ba Đình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tại Ngân hàng Công
thương Ba Đình đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 1: Chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại

lãnh đạo và tay nghề của người lao động, phương thức tiếp thị sản phẩm, đặc
biệt là sự hạn chế về tiếp cận thông tin và dịch vụ tài chính, vốn đầu tư...
Những ưu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Trong vấn đề quản lý và tổ chức sản xuất DN V&N có quy mô nhỏ, số
lượng lao động không nhiều, bộ máy quản lý gọn nhẹ, khả năng chuyển
đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu của thị trường. Các DN V&N
thường thành lập tại những nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu và nhân
lực có mối liên hệ trực tiếp với thị trường giảm thiểu chi phí cho doanh
nghiệp.
• Trong vấn đề vốn DN V&N cần ít vốn để đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh đồng thời khả năng thu hồi vốn nhanh. Cần ít vốn, chi phí
quản lý thấp, quy mô vừa và nhỏ nên các DN V&N hướng vào các lĩnh
vực phục vụ trực tiếp đời sống xã hội.
• Với quy mô nhỏ, vốn đầu tư ít, thiết bị sản xuất không nhiều nên các
DN V&N dễ dàng thâm nhập vào mọi ngóc ngách của thị trường. Đồng
thời tạo thành vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, sản xuất các linh kiện
thiết bị gia công cung cấp cho các doanh nghiệp lớn. Tạo sự cân đối
giữa các loại hình doanh nghiệp, các vùng miền trong lãnh thổ của một
quốc gia.
• DN V&N dễ thích ứng với nhu cầu của thị trường, dễ dàng thay đổi
thiết bị công nghệ mà không tốn nhiều chi phí như doanh nghiệp lớn.
Trong thời điểm kinh tế đang khủng hoảng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải năng động linh hoạt tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất. Đặc
biệt DN V&N còn có thể kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các công
nghệ truyền thống, phát triển các làng nghề tạo việc làm cho rất nhiều
lao động kể cả các vùng nông thôn.
Những hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá, khoa học kỹ thuật là nhân
tố tiên quyết quyết định tới sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Tuy
vậy công nghệ thiết bị sản xuất của các DN V&N ở Việt Nam còn lạc

triển nói riêng cũng như ở Việt Nam. Chính phủ các nước đều có những chính
sách cụ thể nhằm tạo môi trường thông thoáng để phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Với Việt Nam, Chính phủ cũng đã có những văn bản pháp quy về loại
hình doanh nghiệp này. Phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là của
khu vực tư nhân. Loại hình doanh nghiệp này đã đóng góp tới 42% vào GDP
(trong khi mức đóng góp của khu vực doanh nghiệp nhà nước là 39%) và tạo
nhiều việc làm, làm năng động nền kinh tế…
• DN V&N giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các DN V&N
thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp
nước ta hiện nay. Vì thế đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng và tạo ra
rất nhiều việc làm.
• DN V&N giữ vai trò ổn định nền kinh tế, ở phần lớn các nền kinh tế
DN V&N là các nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh
hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự
ổn định. Vì thế, DN V&N được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
• DN V&N làm cho nền kinh tế năng động hơn điều này là do DN V&N
có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh, nhanh chóng thích ứng được với sự
thay đổi của thị trường và biến động nền kinh tế.
• DN V&N tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng DN
V&N thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng
để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
• DN V&N còn là trụ cột của kinh tế địa phương, nếu như doanh nghiệp
lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DN
V&N lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan
trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa
phương.
1.2 Tổng quan về bảo lãnh của Ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
1.2.1.1 Khái niệm bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương

căn cứ vào điều khoản và quy định trong hợp đồng bảo lãnh không phải
căn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo
lãnh.
• Bảo lãnh ngân hàng có mối quan hệ nhiều bên, bên bảo lãnh, bên được
bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh. Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh ràng
buộc lẫn nhau thông qua hợp đồng bảo lãnh. Hợp đồng này quy định rõ
điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị của tài sản bảo đảm…
Đồng thời thông qua hợp đồng bảo lãnh quy định rõ trách nhiệm của
bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh.
• Bảo lãnh ngân hàng là hoạt động ngoại bảng, ngân hàng không phải
xuất tiền ngay khi bảo lãnh. Khi nào bên được bảo lãnh vi phạm hợp
đồng với bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng thực hiện việc trả thay cho
bên được bảo lãnh và khoản này sẽ được hạch toán chuyển vào tài
khoản nợ xấu của ngân hàng.
1.2.2 Chức năng của bảo lãnh
• Bảo lãnh ngân hàng là công cụ bảo đảm cho bên thụ hưởng. Bên thụ
hưởng yêu cầu bảo lãnh với mục đích nhận được khoản bồi hoàn tài
chính xảy ra đối với mình khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng.
Với sự đảm bảo chắc chắn này nó tạo sự tin tưởng giữa các bên nên
việc ký kết hợp đồng sẽ dễ dàng thuận tiện hơn. Bảo lãnh thường được
dùng trong dự thầu, thi công, bảo hành sản phẩm…nên không mang
tính thanh toán.
• Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ tài trợ, trong hợp đồng kinh tế phía
đối tác luôn cần một sự đảm bảo chắc chắn rằng bên thực hiện hợp
đồng phải thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc nếu vi phạm sẽ phải bồi
thường, khi đó nếu không muốn xuất quỹ để đặt cọc cho bên đối tác thì
bên thực hiện hợp đồng phải nhờ một tổ chức tín dụng bảo lãnh cho
mình. Khi được bảo lãnh người được bảo lãnh sẽ không phải xuất tiền
ra đặt cọc mà còn thu hồi vốn nhanh, kéo dài thời gian thanh toán…Do
đó tuy không trực tiếp cho vay vốn nhưng bảo lãnh giúp khách hàng

• Trong giai đoạn đất nước đang trong thời kỳ hội nhập khối lượng thanh
toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng tăng lên, giá trị các khoản bảo lãnh
ngày càng lớn uy tín của ngân hàng càng được nâng cao qua đó ngân
hàng mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước.
• Dịch vụ bảo lãnh đem lại nguồn thu cho ngân hàng tuy phí bảo lãnh
khá thấp, việc ký quỹ của bên được bảo lãnh tạo thêm nguồn tiền trong
thanh toán cho ngân hàng. Đồng thời sự ra đời của bảo lãnh góp phần
hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
• Trên cơ sở các hợp đồng bảo lãnh, ngân hàng tạo được mối quan hệ với
các doanh nghiệp, từ việc xem xét đánh giá qua đó tìm kiếm được các
khách hàng tiềm năng, tạo dựng được mối quan hệ khách hàng lâu bền
nâng cao vị thế của mình.
1.2.3.3 Vai trò của bảo lãnh đối với doanh nghiệp
• Với người nhận bảo lãnh : Bảo lãnh hạn chế được rủi ro, ngăn ngừa
thiệt hại khi đối tác vi phạm hợp đồng.
• Với người được bảo lãnh : Bảo lãnh hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận
với các nguồn vốn, các hợp đồng kinh tế với những điều kiện thuận lợi
một cách dễ dàng. Đối với các doanh nghiệp mới hình thành hoặc đang
gặp khó khăn về vốn, về uy tín trên thị trường thì bảo lãnh ngân hàng là
điều không thể thiếu.
Ngày nay các ngân hàng đã thiết lập được rất nhiều các loại hình bảo
lãnh đa dạng phục vụ cho các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực và mọi thành phần
kinh tế. Sự tăng trưởng về quy mô cũng như loại hình đã cho thấy bảo lãnh
đang tìm được vị trí đặc biệt của mình trong các sản phẩm dịch vụ cảu ngân
hàng.
1.2.4 Phân loại Bảo lãnh
1.2.4.1 Theo mục đích bảo lãnh
• Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng đối với chủ thầu sẽ trả tiền
thay bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm quy chế dự thầu. Giá trị bảo
lãnh dự thầu được tính theo tỷ lệ % thông báo đấu thầu và thường

nhận được thư bảo lãnh của ngân hàng cam kết hoàn trả số tiền ứng
trước khi người bán không hoàn thành nghĩa vụ.
• Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng sẽ thanh toán thay cho
người được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực
hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình. Bảo lãnh
thanh toán thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị
trả chậm, loại bảo lãnh này về mục đích giống như một thư tín dụng
thương mại thông thường đó là bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán đối
với người bán hàng.
• Bảo lãnh vay vốn là loại bảo lãnh do ngân hàng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh, cam kết sẽ trả nợ cho bên nhận bảo lãnh thay cho người được
bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không đủ khả năng trả nợ hoặc trả nợ
không đủ khi đến hạn. Bảo lãnh vay vốn có hai loại đó là bảo lãnh vay
vốn nước ngoài và bảo lãnh vay vốn trong nước.
1.2.4.2 Theo hình thức phát hành
• Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh mà bên bảo lãnh cam kết thanh toán
trực tiếp cho bên nhận bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh vi phạm hợp
đồng. Bảo lãnh trực tiếp có ba bên tham gia bên bảo lãnh, bên được bảo
lãnh và bên nhận bảo lãnh nếu trong trường hợp bên nhận bảo lãnh là
người nước ngoài thì có thể thêm một ngân hàng khác ở cùng quốc gia
với bên nhận bảo lãnh gọi là ngân hàng thông báo.
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh trực tiếp.
(1) Người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh ký kết một hợp đồng
trong đó quy định bên được bảo lãnh phải mở một bảo lãnh.
(2) Bên được bảo lãnh đề nghị ngân hàng bảo lãnh phát hành một bảo lãnh
ngân hàng.
(3) Nếu chấp thuận bảo lãnh, ngân hàng sẽ phát hành một thư bảo lãnh cho
người nhận bảo lãnh thông qua ngân hàng thông báo hoặc thông báo
trực tiếp tới người nhận bảo lãnh.
(4) Ngân hàng thông báo kiểm tra tính hiệu lực của thư bảo lãnh rồi thông

bên được bảo lãnh.
(4) Ngân hàng bảo lãnh thông báo cho ngân hàng thông báo hoặc trực tiếp
cho bên nhận bảo lãnh.
(5) Ngân hàng thông báo kiểm tra thư bảo lãnh và thong báo lại cho bên
nhận bảo lãnh.
NH phát hành
bảo lãnh đối ứng
NH phát hành
bảo lãnh
NH
thông báo
Bên nhận
bảo lãnh
Bên được
bảo lãnh
(9) (2)
(8)
(3)
(4)
(5)
(6)(7)
(1)
(6) Bên nhận bảo lãnh yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thanh toán khi bên
được bảo lãnh vi phạm hợp đồng.
(7) Ngân hàng bảo lãnh thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
(8) Ngân hàng bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng
thanh toán lại số tiền mà họ đã thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
(9) Ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng thông báo cho bên được bảo
lãnh về số tiền đã trả thay và chuyển bên được bảo lãnh sang nhóm “nợ
xấu”.

Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho Ngân hàng khi Ngân hàng chấp
nhận bảo lãnh. Với mỗi Ngân hàng có một mức phí bảo lãnh khác nhau
nhưng đều nằm trong mức phí chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước. Mức phí tối
đa là 2% giá trị được bảo lãnh và tối thiểu là 300.000đồng mỗi hợp đồng bảo
lãnh.
1.2.6 Quy trình bảo lãnh của Ngân hàng thương mại.
Sơ đồ 1.3: Quy trình bảo lãnh của ngân hàng có thể chia ra làm 5 bước:
Bước 1 : Khách hàng lập và gửi hồ sơ bảo lãnh
Trong đó hồ sơ gồm có hồ sơ pháp lý, giấy đề nghị bảo lãnh ghi rõ số
tiền và điều kiện bảo lãnh,báo cáo tài chính, hồ sơ tài sản bảo đảm.
Bước 2 : Ngân hàng thẩm định hồ sơ và đưa ra quyết định
Ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ:
• Thẩm định tình hình tài chính.
• Thẩm định tài sản bảo đảm.
• Đánh giá hiệu quả bảo lãnh.
• Đánh giá khả năng thực hiện của bên được bảo lãnh.
• Phân tích hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và bên thứ ba.
• Phân tích yêu cầu bảo lãnh của bên thứ ba.
Khách hàng lập và gửi hồ sơ
bảo lãnh
Ngân hàng thẩm định hồ sơ và
đưa ra quyết định
Ngân hàng ký hợp đồng bảo
lãnh và phát hành thư bảo lãnh
Kiểm tra, theo dõi, thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh.
Kết thúc bảo lãnh
Ngân hàng xác định rủi ro và các biện pháp phòng ngừa từ đó đưa ra
quyết định. Khi chấp thuận bảo lãnh ngân hàng xem xét lựa chọn hình thức và
nội dung phù hợp với yêu cầu của khách hàng và khả năng của ngân hàng.

của nhiều bên nên để đánh giá được chất lượng chúng ta phải dựa trên quan
điểm của các chủ thể khác nhau.
Khái niệm về chất lượng bảo lãnh đối ngân hàng thương mại được đánh
giá dựa trên mức độ an toàn khi ngân hàng thực hiện bảo lãnh, nó không làm
ảnh hưởng tới hoạt động cũng như uy tín của ngân hàng. Ngoài ra chất lượng
còn thể hiện ở khả năng đáp ứng yêu cầu bảo lãnh của DN V&N, nguồn thu
từ hoạt động…
Đứng trên khái niệm của DN V&N (người được bảo lãnh), chất lượng
bảo lãnh là mức phí phải trả cho hợp đồng bảo lãnh, khả năng đáp ứng kịp
thời trong thời gian ngắn nhất, đơn giản về thủ tục, quy trình nghiệp vụ. Đồng
thời phía được bảo lãnh luôn mong muốn không phải ký quỹ, cầm cố, thế
chấp nhiều tài sản bảo đảm để có được khoản bảo lãnh lớn với nhiều ưu đãi…
Còn trên góc độ của người nhận bảo lãnh, chất lượng bảo lãnh đánh giá
ở khả năng nhận được khoản bồi thường, thanh toán từ phía ngân hàng một
cách nhanh chóng, kịp thời với thủ tục pháp lý đơn giản. Nó còn là sự tin
tưởng của người nhận bảo lãnh đối với ngân hàng…
Ngoài việc đánh giá dựa trên những chủ thể trong hợp đồng bảo lãnh,
chất lượng bảo lãnh còn được xem xét trên giác độ nền kinh tế. Hợp đồng bảo
lãnh góp phần vào sự phát triển chung của tất cả các doanh nghiệp, mang lại
hiệu quả cao cho nền kinh tế, thúc đẩy mối quan hệ giữa của nhiều ngành
nghề…
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
đối với DN V&N.
Bảo lãnh đang ngày càng trở lên quan trọng trong nền kinh tế của nước
ta vì vậy việc đánh giá chất lượng bảo lãnh là hết sức cần thiết. Nó không chỉ
giúp cho ngân hàng đánh giá được hoạt động của mình, đánh giá được các
khách hàng tiềm năng mà còn có những điều chỉnh hợp lý để nâng cao chất
lượng, tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng. Chất lượng bảo lãnh là một chỉ
tiêu tổng hợp được đánh giá từ nhiều bên khác nhau trong hợp đồng bảo lãnh.
Nhóm chỉ tiêu này có thể chia thành nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu

• Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh.
Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền phí mà ngân hàng thu được từ các
hợp đồng bảo lãnh. Chất lượng bảo lãnh tốt đồng nghĩa với việc nó mang lại
doanh thu lớn cho ngân hàng, để đánh giá chính xác chất lượng bảo lãnh qua
doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh chúng ta xem xét tới các tiêu chí : tốc độ tăng
trưởng doanh thu phí bảo lãnh, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh trên
tổng doanh thu, tỷ trọng doanh thu phí từ hoạt động bảo lãnh so với các hoạt
động khác trong ngân hàng, quy mô doanh thu phí bảo lãnh,…Doanh thu từ
hoạt động ngày càng tăng chứng tỏ quy mô dịch vụ bảo lãnh ngày càng được
mở rộng với sự tăng trưởng ổn định.
Tuy nhiên nếu chúng ta chỉ căn cứ vào doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh
để đánh giá chất lượng bảo lãnh thì chưa được chính xác vì nó còn phụ thuộc
vào mức độ rủi ro của các hợp đồng bảo lãnh đó. Nếu một hợp đồng mang lại
doanh thu lớn nhưng có độ rủi ro cao thì đó là hợp đồng không an toàn, một
khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng ngân hàng phải chi trả khoản bảo
lãnh này cho bên nhận bảo lãnh và sau đó khoản này sẽ được chuyển thành nợ
xấu.
• Tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh càng cao cho thấy dịch vụ bảo lãnh
của ngân hàng đang phát triển ổn định. Dư nợ bảo lãnh cho biết tổng giá trị
các khoản bảo lãnh, sự tăng trưởng dư nợ bảo lãnh phản ánh ngân hàng đang
thu hút được rất nhiều khách hàng, dịch vụ bảo lãnh ngày càng được mở rộng.
Do đó khi đánh giá chất lượng bảo lãnh cần phải xem xét tới tốc độ tăng
trưởng dư nợ bảo lãnh, tốc độ tăng trưởng cao là một tín hiệu tốt của dịch vụ
bảo lãnh.
• Dư nợ bảo lãnh quá hạn.
Là chỉ tiêu phản ánh khoản vốn ngân hàng thanh toán cho bên nhận bảo
lãnh thay cho bên được bảo lãnh. Nhưng khi đến hạn thanh toán bên được bảo
lãnh không đủ khả năng trả, trả không đủ hoặc không chịu trả cho ngân hàng.
Dư nợ bảo lãnh quá hạn lớn cho thấy dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng không

vốn tự có của tổ chức tín dụng”. “Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá
25% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài”. “Tổng mức cho vay và bảo lãnh
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một nhóm khách hàng có liên
quan không được vượt quá 60% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài”. Từ
quyết định trên cho thấy giá trị bảo lãnh của ngân hàng đối với khách hàng đã
được quy định. Những ngân hàng có vốn lớn có thể cung ứng dịch vụ bảo
lãnh cho nhiều đối tượng với giá trị hợp đồng lớn hơn so với các ngân hàng
có vốn nhỏ.
Mặt khác, với quy mô vốn lớn ngân hàng có điều kiện đầu tư vào con
người và phương tiện kỹ thuật uy tín của ngân hàng được nâng lên, tạo sự
cạnh tranh mạnh mẽ. Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị
trường, đa dạng các loại hình bảo lãnh tiếp cận với các khách hàng lớn và
tiềm năng có khả năng tham gia vào các hợp đồng bảo lãnh có chất lượng.
Qua đây chúng ta có thể thấy năng lực tài chính của ngân hàng là vô cùng
quan trọng, là yếu tố tiên quyết để phát triển và nâng cao chất lượng bảo lãnh
ngân hàng.
1.5.1.2 Chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh
Mỗi ngân hàng đều có những chiến lược phát triển hoạt động kinh
doanh, nằm trong chiến lược phát triển chung đó chính sách bảo lãnh đúng
đắn không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng mà còn làm tăng chất
lượng bảo lãnh. Chính sách bảo lãnh bao gồm các chính sách về loại hình bảo
lãnh, mức phí bảo lãnh, tài sản bảo đảm, ký quỹ, các chỉ tiêu về doanh số, tốc
độ tăng trưởng…Một chiến lược phát triển dịch vụ bảo lãnh xây dựng phù
hợp với xu hướng phát triển của ngân hàng và nền kinh tế sẽ đảm bảo cho
dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng luôn ổn định, ngày một nâng cao và dễ dàng
thích nghi với các biến động của thị trường.
1.5.1.3 Quy trình bảo lãnh
Quy trình bảo lãnh là một trong những yếu tố tác động trực tiếp tới chất
lượng bảo lãnh. Do đó, để nâng cao chất lượng bảo lãnh dịch vụ bảo lãnh phải

Trích đoạn Hoạt động tín dụng Các hoạt động khác Cơ sở pháp lý của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng công thương Ba Đình Quy trình bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DNV&N Thực trạng bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DN V&N
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status