TIỂU LUẬN:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Bảo hiểm
Quảng Ninh
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với nhịp độ phát triển nền kinh tế của đất nước, chúng ta phải
không ngừng học tập và phấn đấu để nâng cao sự hiểu biết để hoà nhập chung
với sự phát triển không ngừng của đất nước, đặc biệt là sinh viên nói chung và
sinh viên kinh tế nói riêng. Hiện nay chúng ta đang trên con đường hội nhập
kinh tế thế giới, việc trang bị kiến thức cho sinh viên năm cuối là rất quan
trọng.
Bảo Việt Quảng Ninh là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng
Công ty Bảo hiểm Việt Nam, doanh nghiệp được nhà nước xếp hạng đặc biệt.
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế mang
hình thái đa dạng và tổng hợp. Quảng Ninh là khu công nghiệp khai thác than
lớn nhất cả nước, bên cạnh đó lại có hơn 300 km bờ biển với hai cảng Hòn Gai
và Cẩm Phả, có khu du lịch kinh tế công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, vận
tải kinh tế biển, kinh doanh xuất nhập khẩu, các ngành dịch vụ khác đều phát
triển. Mặt khác, Quảng Ninh còn là tỉnh nằm trong khu tam giác kinh tế trọng
điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có nhịp độ tăng trưởng
kinh tế hàng năm từ 10 – 12%. Quảng Ninh cũng có hệ thống giáo dục đa dạng
từ cấp phổ thông trung học chuyên nghiệp đến cao đẳng, đại học.Tuy nhiên,
Quảng Ninh lại là một tỉnh biên giới có cơ cấu địa hình phức tạp với nhiều đá
ngầm dưới lòng biển, địa hình rừng núi hiểm trở, hệ thống đảo nằm rải rác…ẩn
chứa rất nhiều rủi ro cho con người và tài sản. Vì vậy, nhu cầu bảo hiểm phát
sinh nhằm thoả mãn nhu cầu đảm bảo an toàn trong cuộc sống của người dân.
Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng nhu cầu tại địa phương cùng với chủ
trương xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên khắp cả nước của
công ty Bảo Hiểm Việt Nam (Bảo Việt), ngày 06/05/1980 Bộ tài chính ra quyết
định thành lập chi nhánh bảo hiểm tại Quảng Ninh và đến ngày 18/10/1980 thì
chi nhánh chính thức đi vào hoạt động. Từ ngày đầu thành lập, chi nhánh chỉ
bảo hiểm cho hành khách trên tàu xe công cộng, làm đại lý giám định hàng hoá
xuất nhập khẩu, với số nhân viên là 05 người.
Đến ngày 17/12/1989 theo Quyết định số 27/TCQĐ của Bộ tài chính,
chi nhánh Bảo hiểm Quảng Ninh được nâng cấp thành Công ty Bảo hiểm
Quảng Ninh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tất cả các nghiệp vụ mà địa phương
có nhu cầu.
Tháng 1 năm 2006 Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam đã chính thức ra
thường một cách nhanh chóng, đặc biệt công ty đã tổ chức tiếp nhận hồ sơ và
chi trả bồi thường tổn thất tại các cơ sở, đơn vị tham gia bảo hiểm, từ đó tạo sự
chủ động yên tâm tin tưởng và tiết kiệm thời gian đi lại cho khách hàng.
1.1.3. Quy trình công việc hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm.
KHÂU KHAI THÁC
+ Tìm kiếm khách hàng
+ Tiếp xúc, giới thiệu và ký kết hợp đồng.
KHÂU ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT
Nhằm ngăn ngừa đề phòng rủi ro, hạn chế tổn thất.
KHÂU GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG
Xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại thực tế
của tổn thất xem có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không. 1.1.3.1. Khâu khai thác
- Tìm kiếm khách hàng.
Điều kiện trở thành khách hàng bảo hiểm phi nhân thọ:
+ Thứ nhất: Có nhu cầu cần sự đảm bảo hỗ trợ tài chính khi gặp rủi ro,
tai nạn.
+ Thứ hai: Phải có tài sản là đối tượng thuộc loại bảo hiểm bắt buộc do
pháp luật quy định.
- Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa sự nguy hiểm và môi
trường.
Đó là các biện pháp nhằm ngăn ngừa, đề phòng trước khi xảy ra tổn
thất, còn khi tổn thất xảy ra chúng ta phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn
thất.
Trong những năm vừa qua, Công ty đã triển khai nhiều giải pháp như:
Phối hợp với đoạn đường sông sô 03, xây dựng 04 cột đèn trên Vịnh Hạ Long,
khởi công xây dựng cột đo gió tại bến cầu du lịch Hạ Long, cùng các đơn vị
cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông tiến hành lắp đặt các biển báo chỉ dẫn
trên đường bộ… bước đầu thu được kết quả khả quan.
1.1.3.3. Khâu giám định và bồi thường.
Giám định là khâu có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động bảo hiểm,
giám định nhằm xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại thực tế của tổn thất từ
đó xem tổn thất có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không? Nếu giám định chính
xác, nhanh chóng thì kết quả bồi thường sẽ chính xác, tránh tình trạng trục lợi
bảo hiểm.
Ngay sau khi được thông bảo về tình hình tổn thất của người tham gia
bảo hiểm, Công ty phải cử ngay nhân viên hoặc người được uỷ quyền đi giám
định tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất có thuộc phạm vi bảo hiểm hay
không. Sau đó tính toán mức tổn thất, giá trị tận thu và lập biên bản giám định
với sự chứng kiến của các bên liên quan.
Bồi thường là khâu thể hiện chất lượng của sản phẩm bảo hiểm. Vì vậy,
nếu giám định nhanh chóng bồi thường thoả đáng sẽ giữ được khách hàng và
lôi kéo khách hàng mới cho công ty. Vì vậy, hàng năm lãnh đạo công ty đòi hỏi
bộ phận thống kê và kế toán trong công ty phải thu thập đầy đủ số liệu, phân
tích đánh giá được chính xác khâu giám định và bồi thường tổn thất để từ đó
giúp đưa ra những quyết định cần thiết.
+ Bảo hiểm tai nạn.
Một số sản phẩm chủ yếu của công ty
- Bảo hiểm xe cơ giới: Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo Nghị
định 115/1997/NĐ – CP ngày 17/12/1997 của Chính phủ. Bảo hiểm theo "Quy
tắc bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới" ban hành Quyết định số
229/1998/QĐ-BTC ngày 16/03/1998 của Bộ tài chính.
Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng do xe cơ giới gây ra đối với người thứ ba; ngoài ra đối với xe kinh
doanh vận chuyển hành khách còn bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe đối với
hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.
Mức trách nhiệm bảo hiểm chủ xe có thể lựa chọn
Thủ tục yêu cầu bảo hiểm: chủ xe kê khai yêu cầu bảo hiểm trên cơ sở
yêu cầu bảo hiểm, Bảo Việt cấp giấy chứng nhận cho từng xe.
Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm: Thông báo tai nạn, giấy yêu cầu bồi
thường; Bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy
phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật môi trường; Bản kết
luận điều tra tai nạn của Công an, sơ đồ hiện trường, biên bản khám nghiệm
hiện trường, biên bản khám nghiệm xe, biên bản giải quyết tai nạn giao thông,
quyết định của Toà án; Các chứng từ sửa chữa xe, chứng từ cứu chữa nạn nhân.
- Các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm con người:
+ Bảo hiểm trường hợp chết
+ Bảo hiểm tai nạn
+ Bảo hiểm kết hợp:
. Bảo hiểm kết hợp con người
. Bảo hiểm toàn diện học sinh
. Bảo hiểm khách du lịch
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
thái đa dạng và tổng hợp, là khu công nghiệp khai thác than lớn nhất cả nước
với nhiều mỏ than lớn yêu cầu về máy móc thiết bị và lao động trực tiếp rât
nhiều nên nhu cầu bảo hiểm là rất cần thiết. Trong những năm qua, công ty
luôn là bạn đồng hành của Tổng Công ty than Việt Nam, bảo hiểm về tài sản và
con người cho tất cả các công ty than thuộc Tổng Công ty nằm trên địa bàn
tỉnh như:
- Công ty than Hà Tu - Công ty than Đèo Nai
- Công ty than Hà Lầm - Công ty than thống nhất
- Công ty than Núi Béo - Công ty than Cao Sơn
- Công ty than Vàng Danh - Công ty sàng tuyển Hòn Gai
- Công ty tuyển than Cửa Ông
Ngoài ra, Công ty còn bảo hiểm toàn diện cho học sinh và bảo hiểm kết
hợp con người cho tất cả các trường trong 09 huyện thị của tỉnh như:
- Trường trung học chuyên ban Hạ Long.
- Trường trung học chuyên ban Ngô Quyền.
- Trường trung học bán công Hạ Long.
- Trường trung học chuyên Hạ Long.
- Trường trung học cơ sở Lê Văn Tám.
…
Trong những năm gần đây, ngành du lịch Quảng Ninh phát triển mạnh
mẽ, công ty còn tiến hành bảo hiểm cho các hành khách du lịch trong và ngoài
nước bằng sản phẩm bảo hiểm du lịch thông qua công tu du lịch Quảng Ninh.
Bảo hiểm có vai trò hết sức quan trọng đối với tất cả mọi sống kinh tế,
xã hội; vì vậy thông qua hệ thống đại lý của mình công ty đã và đang bảo hiểm
cho tất cả các doanh nghiệp tư nhân, mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh, những
đơn vị có nhu cầu bảo hiểm. Như vậy chúng ta cũng có thể thấy thị trường của
công ty là địa bàn tỉnh.
Tổng 91153 23119870 96012 30996358 6206488 28.4
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Nhận xét: Nhìn vào bảng tiêu thụ ta thấy công ty đã tập trung nhiều vào
các thị trườngg chủ yếu như ngành than, xác định đây là một thị trường tiềm
năng có số lượng lao động lớn, số lượng tài sản máy móc thiết bị nhiều. Bên
cạnh đó, ngành giáo dục cũng là một trong những thị trường trọng điểm mà
công ty luôn chú trọng đầu tư vào và tạo mối quan hệ lâu dài.
1.1.6.Đối thủ cạnh tranh của công ty
Đối thủ cạnh tranh của công ty trên địa bàn Quảng Ninh là công ty Bảo
hiểm Bảo Minh (Bảo Minh) và công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO, trong đó:
-Bảo Minh là công ty nhà nước thuộc Bộ tài chính, khai trương hoạt
động ngày 20/4/1994, vốn đăng ký kinh doanh là 40 tỷ đồng, có 23 chi nhánh,
7 văn phòng đại diện. Năm 2005 chiếm 28,4% thị phần.
- Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO là công ty cổ phần đầu tiên hoạt
động trong lĩnh vực bảo hiểm. Khai trương hoạt động ngày 27/5/1995, vốn
đăng ký kinh doanh 55 tỷ đồng. Năm 2005 chiếm 21,6% thị phần.
Thị trường bảo hiểm Quảng Ninh diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các
công ty. Các đối thủ cành tranh bằng nhiều hình thức giảm phí, mở rộng điều
kiện bảo hiểm, tăng cường chi phí bồi dưỡng trực tiếp cho cộng tác viên nên rất
khó khăn cho công ty trong công tác khai thác.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.1.Quy mô của công ty.
Ngoài trụ sở chính của công ty tại 629 – Lê Thánh Tông – thành phố
Hạ Long với 27 cán bộ công nhân viên và 120 đại lý khai thác bảo hiểm, công
ty còn có ba phòng bảo hiểm khu vực.
1.2.2.Cơ cấu tổ chức của công ty.
+ Phòng bảo hiểm hàng hải: Khai thác các nghiệp vụ về bảo hiểm hàng
hải, giám định và bồi thường thiệt hại.
+ Phòng kỹ thuật:
- Các chi nhánh bảo hiểm: Gồm chi nhánh bảo hiểm khu vực Móng
Cái, chi nhánh bảo hiểm Uông Bí, chi nhánh bảo hiểm Cẩm Phả. Trong đó:
Phòng bảo hiểm Móng cái có 04 cán bộ nghiệp vụ và 33 Đại lý khai thác bảo
hiểm. Phòng bảo hiểm Cẩm Phả có 05 cán bộ nghiệp vụ và 70 đại lý khai thác
bảo hiểm. Phòng bảo hiểm Uông Bí có 05 cán bộ và 70 đại lý khai thác. Các
phòng bảo hiểm khu vực khai thác và quản lý đại lý, phục vụ khách hàng, thu
thập hồ sơ, trả tiền bồi thường…
Các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó, phòng
nghiệp vụ và các chi nhánh là các đơn vị trực tiếp tiến hành triển khai các
nghiệp vụ bảo hiểm, các đơn vị này không thực hiện hạch toán độc lập nhưng
có toàn quyền quyết định các hoạt động của mình ở mức phân cấp cho phép và
được hưởng lương và các chế độ khác theo hợp đồng. Phòng chức năng và các
phòng nghiệp vụ có quan hệ mật thiết với nhau và cùng phối hợp vơi Ban
Giám đốc đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, đưa ra các quyết định nghiệp
vụ, đề ra các biện pháp, đối sách kịp thời với tình hình.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY BẢO HIỂM QUẢNG NINH.
2.1. Đánh giá chung
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2003 – 2005
Đơn vị : nghìn đồng
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng doanh thu 1.000đ 16.554.500
19.119.870
21.396.350
2 Hiệu quả nội bộ 1.000đ 3.345.245
3.358.457
3.535.973
3 nộp ngân sách
nhà nước
1.000đ
693.076
702.345
751.463
4 Tổng số lao động người 239
so sánh (+/
-
)
I
Nhóm b
ảo hiểm con ng
ư
ời
8.017.250
9.571.000
1.553.750
II
B
ảo hiểm xe c
ơ gi
ới
2.992.479
4.080.000
1.087.521
2.961.243
3.035.000
73.757
VI
B
ảo hiểm khác
729.681
326.000
-
403.681
C
ộng
19.119.870
21.396.350
2.276.480
7.725
9.408
8.682
3.S
ố tiền chi
ĐPHCTT (tr.đ)
721
1.315
1.772Qua bảng trên ta thấy số tiền chi cho khâu đề phòng và hạn chế tổn thât
tăng lên qua các năm chứng tở công ty ngày càng quan tâm đến công tác này.
Và số tiền bồi thường năm 2005 đã giảm so với năm 2004.
2.2.2. Chính sách giá (Phí bảo hiểm)
- Chi phí bảo hiểm chính là mức giá của sản phẩm bảo hiểm. Đó là lượng
tiền mà khách hàng phải trả để được đảm bảo một mức bồi thường về mặt tài
chính, được quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm.
- Phí của sản phẩm bảo hiểm có những đặc điểm sau:
+ Phí gắn liền với sản phẩm bảo hiểm thông qua việc đưa mẫu biểu phí
cho khách hàng lựa chọn.
+ Phí bảo hiểm thường nhỏ hơn rất nhiều so với mức độ tài chính của
công ty bảo hiểm bồi thường cho khách hàng.
+ Phí bảo hiểm chịu sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Điều kiện C2: Bảo hiểm trợ cấp nằm viện (không quá 60 ngày/năm)
Bảng 2.4:Bảo hiểm theo điều kiện B (Bảo hiểm tai nạn)
M
ức
BH
Phí BH
(đồng)
M
ức
BH
Phí BH
(đồng)
M
ức
BH
Phí BH
(đồng)
M
ức
BH
Phí BH
(đồng)
6tr
16.800
10tr
28.000
ức BH B
(đồng)
Phí BH
(đồng)
M
ức BH A
(đồng)
M
ức BH B
Phí BH
(đồng)
6tr
8tr
31.000
5tr
15tr
56.500
8tr
10tr
39.600
(đồng)
Mức BH B
(đồng)
Mức BH C1
(đồng)
Mức BH C2 Số tiền trợ
cấp/ngày nằm viện
Phí BH
(đồng)
Nằm viện
thông thường
Nằm viện
đông y
2tr 10tr 7tr 9.000 6.000 37.000
3tr 12tr 8tr 12.000 8.000 70.500
4tr 14tr 9tr 15.000 10.000 84.000
5tr 16tr 10tr 18.000 12.000 97.500
6tr 18tr 11tr 21.000 14.000 111.000
7tr 20tr 12tr 24.000 16.000 124.500
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
2.2.3.Chính sách phân phối.
Doanh nghiệp đang sử dụng hai loại kênh phân phối là kênh phân phối
trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp
- Kênh phân phối trực tiếp: Công ty bán hàng trực tiếp tại các văn phòng
đại diện.
Bảng 2.8: Doanh thu phí bảo hiểm qua kênh phân phối trực tiếp
ĐVT : 1000đ
3.470
3.150
3 Văn ph
òng
đ
ại diện Cẩm Phả
4.800
4.550
4.295
3 Văn ph
òng
đ
ại diện Hải Ninh
1.550
1.550
1.288
4. Văn ph
òng
đ
ại diện
H
ệ thống
đ
ại lýÝ
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
1
-
Đ
ại lý chuyên nghiệp CI
467
1.557
2.700
2
-
Đ
ại lý chuyên nghiệp CII
783
2.112
4.505
7.703
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Những năm gần đây, sự ra đời của các đại lý bảo hiểm đã làm tăng đáng
kể doanh thu phí bảo hiểm của công ty. Thông qua hoạt động của các đại lý
công ty có thể phục vụ sản phẩm của mình đến mọi người dân trong tỉnh. 2.3. Tình hình lao động, tiền lương.
2.3.1. Tình hình lao động.
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty hiện nay là 279 người. Cụ thể
được phân tích như sau:
Bảng 2.10: Bảng phân tích cơ cấu lao động.
STT
CÁC CH
ư
ời quản lý và gián tiếp
ngư
ời
36
13
-
Đ
ại lý khai thác bảo hiểm
ngư
ời
243
87
Gi
ới tính
Trìn
h đ
ộ
3
-
Đ
ại học
70
25
-
Trung c
ấp
ại lý chuyên nghiệp cấp I
45
18
4
-
Đ
ại lý chuyên nghiệp cấp II
55
23
-
Đ
ại lý bán chuyên nghiệp cấp I
64
+ T
QL
+ T
TT
Trong đó:
T
Pb
: Mức lao động tổng hợp cho mỗi phòng ban, đại lý.
T
CN
: Mức lao động công nghệ (nghiệp vụ).
T
PV
: Mức lao động phục vụ.
T
QL
: Mức lao động quản lý.
T
TT
:Mức lao động tiêu thụ.
Căn cứ vào mức lao động tổng hợp cho mỗi phòng ban đại lý, tính ra số
lao động kế hoạch.
N
KH
=
- Ốm
1674 6 1,96
- Phép
3906 14 4,95
- Tai nạn lao động
558 2 0,66
- Chế độ nữ
558 2 0,66
- Học họp,công tác
837 3 0,97
7 Tổng số ngày làm việc thực tế
63054 226 91,15
8 Giờ công làm việc thực tế
472.905 1.695
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
2.3.2. Tình hình thực hiện quỹ lương, cách xây dựng đơn giá tiền lương, các
hình thức trả lương.
- Cách xây dựng tổng quỹ lương.
Tình hình thực hiện tổng quỹ lương và thu nhập của công ty thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 2.12: Tổng hợp quỹ lương và thu nhập của công ty.
STT
CHỈ TIÊU ĐVT
NĂM
2003
NĂM
Sau khi kết thúc năm tài chính, căn cứ vào tình hình kinh doanh của công
ty, Tổng công ty sẽ thông báo lương hiệu quả của công ty dựa trên số liệu về
tổng số tiền bồi thường, tổng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các hình thức trả lương của doanh nghiệp.
Thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với mức lương tối thiểu là 450.000đ
một tháng và hệ số cấp bậc.
- Áp dụng đối với toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty làm công nhật,
phép, lễ, học, họp nghỉ chờ việc, nghỉ chờ thủ tục hưu trí.
- Phương pháp trả lương.
(Hệ số LCB + H
pc
)x350.000 Thời gian làm việc
Lương = x
22 ngày thực tế của công nhân
VD: Chị Nguyễn Thị Thanh nhân viên phòng Cẩm Phả, trong tháng
12/2006 có số ngày công là 22 ngày, hệ số lương là 2,37, hệ số phụ cấp khu
vực là 0,1, tháng 12/2006 chị Thanh được trả lương theo thời gian như sau:
(2.37+0.1)x350.000
Lương = x 22 =864.500
22
* Hình thức trả lương theo sản phẩm.
- Trả lương khoán sản phẩm có hệ số nội bộ đối với lao động hưởng lương
khoán sản phẩm cá nhân có xác định mức chi tiết.
- Cách tính:
T = Vđg + Q
Trong đó:
b Bảo hiểm hàng xuất 1,9%
c Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa
2
Bảo hiểm tàu thuỷ
1,9%
a Bảo hiểm thân tàu biển 1,9%
b Bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu biển 9,5%
c Bảo hiểm thân tàu sông 9,5%
d Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tầu sông 9,5%
e bảo hiểm thân tàu cá 9,5%
f Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tàu cá 9,5%
g Bảo hiểm ngư lưới cụ 4,75%
3
Bảo hiểm lắp đặt
1,85%
4
bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt
5
Bảo hiểm trách nhiệm chung
3,8%
a Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm 3,8%
b
Bảo hiểm trách nhiệm của người sử dụng lao
động 3,8%
c Bảo hiểm quỹ tín dụng 3,8%
d Bảo hiểm trách nhiệm của thầy thuốc 3,8%
e Bảo hiểm trách nhiệm của luật sư 3,8%
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại khác
a Bảo hiểm du lịch 11,4%
b Bảo hiểm tai nạn hành khách 11,4%
c Bảo hiểm toàn diện học sinh 11,4%
d Bảo hiểm kết hợp con người 11,4%
e Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 11,4%
f Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ choi người đ/s 11,4%
g Bảo hiểm sinh mạng cá nhân 11,4%
h Bảo hiểm lái phụ xe và người ngồi trên xe 11,4%
i Bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ thuyền viên 11,4%
j Bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện 11,4%
k Bảo hiểm trách nhiệm người vay vốn ngân hàng 11,4%
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Tiêu chuẩn phân loại
+ Loại A : Hoàn thành tốt công việc đạt 95% trở lên: hệ số 1.
+ Loại B : Hoàn thành công việc đạt 85-94% : hệ số 0.9
+ Loại C : Hoàn thành công việc đạt 75-84% : hệ số 0.8
Hoàn thành dưới 75% không được hưởng lương hệ số.
Tính lương theo hệ số tính chất công việc
Lương
K
= Số ngày công x hệ số nội bộ theo A, B, C x K
đi làm
Hình thức 3: Trả lương khi nguồn lương còn thừa.
Nguyên tắc : chia lại lương theo thu nhập trong năm của từng người.
Phương pháp chia:
Tiền lương chia lại = Thu nhập trong năm x Q
Trong đó:
Tổng tiền lương còn thừa trong năm
Q =