TIỂU LUẬN: Cơ cấu tổ chức và sự phù hợp của cơ cấu tổ chức đó với chiến lược kinh doanh của công ty may Việt Tiến - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Cơ cấu tổ chức và sự phù hợp của cơ
cấu tổ chức đó với chiến lược kinh
doanh của công ty may Việt Tiến
MỞ ĐẦU

Công ty may Việt Tiến thành lập và đổi tên vào ngày 24/03/1993 theo quyết
định của bộ công nghiệp.Trải qua một quá trình phát triển và hoạt động sản xuất,
kinh doanh lâu dài ở thị trường trong nước, công ty may Việt Tiến đã đặt ra mục
tiêu là mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh của mình bằng chương trình hợp tác
sản xuất, kinh doanh với các đơn vị trong nước và ngoài nước thông qua cơ cấu tổ

Phạm vi nghiên cứu: là từ phạm vi hoạt động trong nội bộ của công ty đến
quá trình mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng hình thức liên doanh, liên
kết với nhiều đơn vị trong nước và ngoài nước của công ty may Việt Tiến.
 Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu của đề tài gồm:
Phần 1: Sự phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh doanh của
công ty may Việt Tiến.
Phần 2: Phân tích sự phù hợp khi có sự thay đổi giữa cơ cấu tổ chức
và chiến lược kinh doanh của công ty may Việt Tiên.
Phần 3: Bài học kinh nghiệm và các giải pháp phát triển.

NỘI DUNG

1.Sự phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh doanh của công ty may
Việt Tiến.
1.1.Giới thiệu về công ty
Lúc mới thành lập vào năm 1975, Việt Tiến chỉ là một xí nghiệp may nhỏ với tài
sản 60 chiếc máy may đạp chân và lực lượng lao động có 100 công nhân, các trang

Nam.
 Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu: sản phẩm xử lý nước
hữu cơ vi sinh nuôi trồng thuỷ sản; sản phẩm thức ăn thuỷ
sản hữu cơ vi sinh; sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh.
 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp
luật.
Từ các chức năng hoạt động đó cho thấy công ty may Việt Tiến không chỉ
dừng lại trong lĩnh vực may mặc mà còn mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh
vực cung cấp thiết bị cho ngành may mặc và các ngành khác. Đồng thời, ngoài việc
phát triển thị trường tiêu thụ, Việt Tiến cũng là doanh nghiệp thực hiện khá hiệu quả
chương trình hợp tác sản xuất, kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài nước để mở
rộng quy mô và phạm vi kinh doanh.
Cho đến nay, Việt Tiến đã hợp tác với các doanh nghiệp ở chín Tỉnh, Thành
Phố để thành lập 11 công ty liên doanh chuyên may hàng xuất khẩu. Các liên doanh
nay hiện đang sử dụng gần 10 nghìn lao động, tổng doanh thu khoảng 600 tỷ đồng
mỗi năm. Cùng với sự thay đổi đó, mô hình cơ cấu tổ chức của công ty may Việt
Tiến cũng có sự chuyển đổi khá rõ nét. Từ mô hình cơ cấu tổ chức trong nội bộ của
một công ty, đến nay Việt Tiến đã mở rộng mô hình cơ cấu tổ chức của mình ra theo
cơ cấu tổ chức công ty Mẹ-công ty Con. Mỗi một mô hình lại có các bộ phận chức
năng khác nhau tương xứng với các hoạt động đặc trưng nhất định của các bộ phận
đó.
1.2.Cơ cấu tổ chức nội bộ của công ty may Việt Tiến

Trong giai đoạn đầu quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh thì mọi quyết
định, kế hoạch, chiến lược, chiến thuật được đưa ra xuất phát từ các phòng ban chức
năng và lãnh đạo của công ty. Các phòng ban này phải phối hợp chặt chẽ với nhau,
cùng nhau giải quyết mọi vấn đề đặt ra và cùng với ban lãnh đạo công ty phối hợp
điều hành các hoạt động trong quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty.
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức nội bộ công ty may Việt Tiến


Các
đại lí
và cửa
hàng
Các
công
ty liên
doanh
Các hệ
thống
chi
nhánh
Các
công
ty liên
doanh
Chi
nhánh
VTEC
&TSS
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Hình 1.1.Mô hình cơ cấu tổ chức nội bộ công ty may Việt Tiến
1.2.2. Các đặc trưng của cơ cấu tổ chức

1.2.2.3. Các đại lí và cửa hàng
Hệ thống các đại lí và cửa hàng của công ty may Việt Tiến được phân bố
rộng khắp trên thị trường khác nhau ở trong nước và nước ngoài. Riêng ở thị trường
trong nước tập trung chủ yếu ở các khu vực trọng điểm lớn như: Hà Nội ,TP Hồ Chí
Minh, Nha trang, Đà Nẵng…đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng
khác nhau trong cả nước. Tuy nhiên hai khu vực có sức tiêu thụ lớn nhất là Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh - nơi có nhiều các đại lí và cửa hàng .
Với hệ thống cửa hàng và đại lí của công ty may Việt tiến chủ yếu đươc tập
trung ở hai khu vực lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã góp phần to lớn trong việc
giải quyết khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Đồng thời khẳng định được vai trò
và vị trí của công ty may Việt Tiến trong quá trình đáp ứng các nhu cầu, thị hiếu
tiêu dùng của khách hàng trong nước.
1.2.2.4. Các chi nhánh
Công ty may Việt Tiến đã có một hệ thống các chi nhánh khác nhau tham gia
vào hoạt động kinh doanh ở nhiều thành phố khác nhau như: Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh, Cần Thơ,Tiền Giang, Bến Tre, Nha Trang, Đà Nẵng….đảm bảo đáp ứng
được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng một cách kịp thời.
Bên cạnh đó, công ty may Việt Tiến còn tiến hành các hoạt động liên doanh,
liên kết với các bên đối tác nước ngoài như: EU, Bắc Mỹ, ASEAN, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan, Hồng Kông…để phối hợp với nhau trong quá trình sản xuất sản
phẩm và cung cấp các nguồn phụ liệu phục vụ cho ngành công nghiệp may mặc

như: các tấm đệm lót, cúc áo, khuy áo… Và bảo đảm rằng sản phẩm của công ty
còn có mặt và bán ở khắp các đại lí tiêu thụ, các quầy hàng khác nhau ở nhiều nước
trên thế giới.
1.2.2.5. Các công ty liên doanh trong nước
Với mục tiêu gắn công nghiệp Trung Ương với công nghiệp địa phương, phát
triển lực lượng sản xuất, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng sản phẩm xã
hội, tăng kim ngạch xuất khẩu và góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp
địa phương, công ty may Việt Tiến đã mở rộng hợp tác với các Tỉnh, Thành Phố

 Công ty liên doanh sản xuất nút áo Việt Thuận ( Đài Loan)
 Công ty liên doanh cung cấp các trang thiết bị và đồ phụ tùng VIET
TIEN TUNG ( Hồng Kông)
 Công ty liên doanh xuất - nhập khẩu dịch vụ và vận chuyển M&S-
VTEC(Vương Quốc Anh)
Hoạt động của các công ty liên doanh nước ngoài này đã góp phần đáng
kể trong việc mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh của công ty Việt tiến.
Nó giúp cho công ty may Việt Tiến không những mở rộng được thị trường
tiêu thụ ra thị trường nước ngoài, mà còn có thể thu đươc một khoản kợi
nhuận lớn, tăng doanh thu và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên các thị
trường khác nhau. Đồng thời giúp Việt Tiến khẳng định vai trò và vị trí
thương hiệu các sản phẩm Việt Tiến trong tiềm thức và nhu cầu tiêu dùng của
người tiêu dùng ở thị trường trong nước nói riêng và trên thị trường thế giới
nói chung.
1.2.3.Các chiến lược kinh doanh phù hợp tương ứng với cơ cấu tổ chức nội bộ
của công ty
Để đứng vững và phát triển trong giai đoạn này, công ty may Việt Tiến đã sử
dụng các chiến lược kinh doanh phù hợp với cơ cấu tổ chức nội bộ của công ty. Sự
kết hợp hài hoà và hoạt động có hiệu quả giữa cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh

doanh này đã giúp Việt Tiến khằng định được vai trò và sự phát triển của mình trên
thị trường ngành công nghiệp Dệt, May lúc bấy giờ.
Các chiến lược mà Việt Tiến sử dụng trong giai đoạn này là:
 Chiến lược đẩy mạnh công tác tìm kiếm và mở rộng thị
trường.
 Chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ, tăng cường các biện
pháp quản lý.
 Chiến lược chú trọng yếu tố con người .

1.3. Cơ cấu tổ chức liên doanh của công ty may Việt Tiến

A và ba hợp đồng hợp tác kinh doanh là: TUNGSHING – VTEC, MS – VTEC,
VTEC – CLISPAL thuộc công ty may Việt Tiến hiện nay.
Công ty Mẹ là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp thực hiện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và có vốn đầu tư ở các công ty khác, chịu trách nhiệm bảo toàn và
phát triển vốn nhà nước tại công ty Mẹ và vốn đầu tư vào các công ty khác.
Công ty Mẹ: Công ty may Việt Tiến.
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT IMPORT – EXPORT
COMPANY.
Tên viết tắt: VTEC.
Trụ sở chính: số 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Tổng số các bộ công nhân viên: có 9000 người (nếu tính cả đơn vị liên doanh
thì tống số cán bộ công nhân viên là 19000 người).
Vốn điều lệ của công ty Mẹ tại thời điểm 31/12/2003 là 126.461.014.849
đồng (một trăm hai mươi sáu tỷ, bốn trăm sáu mươi mốt triệu, mười bốn ngàn, tám
trăm bốn chín đồng).
Cơ cấu quản lý của công ty Mẹ hoạt động dựa trên cơ cấu tổng giám đốc và
bộ máy giúp việc.
Quyền và nghĩa vụ của công ty Mẹ; tổ chức, quản lý của công ty Mẹ; quan hệ
giữa công ty Mẹ và công ty Con, công ty có vốn góp của công ty Mẹ; quan hệ giữa
công ty Mẹ với tổng công ty Dệt – May Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền được quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Mẹ.
Công ty Mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của công
ty may Việt Tiến hiện nay.

1.3.2.2. Các công ty Con
Công ty Con là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty
Mẹ sở hữu 100% vốn; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên
trở lên mà công ty Mẹ giữ cổ phần, vốn góp chi phối.
Công ty Con có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng,

trường nào đó giảm sút.
Các công ty có vốn góp của công ty Mẹ gồm có:
 Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên:
Công ty TNHH may Việt Hồng
Công ty TNHH may Việt Tân
Công ty TNHH may Tiến Thuận
 Công ty cổ phần:
Công ty cổ phần may Việt Hưng
Công ty cổ phần may Việt Thịnh
 Công ty liên doanh nước ngoài:
Công ty TNHH liên doanh sản xuất tấm bông PE (GOLDEN - VTEC)
Công ty TNHH sản xuất kinh doanh tấm bông PE Hà Nội (EVC)
Công ty TNHH liên doanh sản xuất nút nhựa Việt Thuận
Công ty TNHH liên doanh sản xuất MEX Việt Phát
Cho đến nay sản phấm của Việt Tiến đã xuất khẩu qua 62 quốc gia và vùng
lãnh thổ, gồm có thị trường EU, Bắc Mỹ, ASEAN, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,
Hồng Kông… Chiến lược sản xuất kinh doanh đã được mở rộng sang nhiều lĩnh vực
khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Quy mô, cơ cấu của công ty
được mở rộng không chỉ ở thị trường trong nước mà còn cả thị trường nước ngoài
thông qua chương trình hợp tác sản xuất, kinh doanh giữa các bên với nhau.
1.3.3.Các chiến lược kinh doanh tương ứng phù hợp với cơ cấu tổ chức liên
doanh của công ty
Khi công ty may Việt Tiến thay đổi cơ cấu và chiến lược kinh doanh của
mình bằng cách mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh ra cả thị trường trong nước

và nước ngoài thông qua mô hình cơ cấu tổ chức công ty Mẹ - công ty Con thì các
chiến lược kinh doanh tương ứng cũng có sự thay đổi theo cho phù hợp với nó. Các
chiến lược kinh doanh này đã góp phần to lớn trong việc phát triển và mở rộng thị
trường, đa dạng hoá loại hình kinh doanh của công ty sang nhiều lĩnh vực khác
nhau.

được phân phối rộng rãi cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.
2.1.2. Chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển và yêu cầu của thị trường và nâng cao
năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, công ty may Việt Tiến đã tiến
hành đầu tư đúng hướng và có trọng tâm. Các hạng mục đầu tư chủ yếu tập trung
vào các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại và mở rộng nhà xưởng sản
xuất.
Chương trình đầu tư, đổi mới, mở rộng và phát triển sản xuất được thực hiện
theo phương trâm từng bước vững chắc, phù hợp với khả năng tài chính, đạt hiệu
quả cao sau đầu tư.
2.1.3. Chiến lược chú trọng yếu tố con người
Đẻ điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp lí và có hiệu quả,
công ty may Việt Tiến đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nguồn nhân lực, coi
nhân tố con người là điều kiện quyết định đến quá trình hoạt động của công ty.
Các chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty luôn đảm bảo cho cán
bộ công nhân viên có được điều kiện làm việc thích hợp, nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm và khuyến khích họ nâng cao trình độ tay nghề của
mình. Các nhân viên trong các phòng ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao
trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra và vị trí
của mỗi người trong các bộ phận chức năng tương ứng nhằm phối hợp một cách có
hiệu quả trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
2.1.4. Các kết quả từ sự phù hợp đó
Sự phù hợp giữa cơ cấu tổ chức nội bộ và chiến lược kinh doanh tương ứng
của công ty may Việt Tiến đã đem lại cho công ty những hiệu quả kinh tế nhất định.
 Kết quả đạt được từ những năm 1989:

Giá trị sản lượng: 5,6 tỷ VNĐ
Sản lượng sản xuất công nghiệp: 3,25 triệu VNĐ
Tổng
doanh

5
Châu âu
Châu mỹ
Asean
Nhật
Nội địa
25%
35%
10%
20%
10%

(Nguồn: Sách: “Doanh nghiệp - Doanh nhân điển hình tiên tiến Việt
Nam”, NXB Lao Động, trang 73)

Vẽ đồ thị
25%
35%
20%
10%
10%
Châu âu
Mỹ
Nhật
Asean
Nội địaHình 2.1.Biểu đồ hình tròn vể cơ cấu thị trường của công ty may Việt Tiến năm
1989

công suất 1 triệu sản phầm/năm, giải quyết việc làm cho 300 lao động.
2.2.2. Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, kết hợp kinh doanh tổng hợp và hợp
tác quốc tế
Công ty may Việt Tiến đi đầu trong hợp tác liên doanh với nước ngoài nhằm
đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng các lĩnh vực sản xuất, tạo ra sản phẩm thay thế hàng
nhập khẩu, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành may
- những sản phẩm mà ngành may mặc trong nước rất thiếu. Đồng thời tận dụng
nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ, công nghệ thiết bị của phía nước ngoài.
Hàng năm, các đơn vị liên doanh trong và ngoài nước đã đạt doanh số
khoảng 421 tỷ đồng, đóng góp lợi nhuận về công ty gần 4,2 tỷ đồng.
Ngoài ra, Việt Tiến còn hợp tác với phía nước ngoài để thành lập các cửa
hàng, xí nghiệp, hợp tác liên doanh về thương mại, dịch vụ như: cửa hàng kinh

doanh thiết bị và linh kiện may với Tungshing Sewing Machine (Hồng Kông), xí
nghiệp dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu với công ty M&S Holding Ltd của vương
quốc Anh, kinh doanh thiết bị điện lạnh công nghiệp và dân dụng nhãn hiệu
CARRIES, kinh doanh thiết bị viễn thông như: điện thoại di động, điện thoại để
bàn, tổng đài dưới 32 số….Năm 2001, các liên doanh với nước ngoài đem về cho
Việt Tiến 65 tỷ đồng doanh thu và 10,3 tỷ đồng lợi nhuận.
2.2.3. Chiến lược sản xuất gắn với tiêu thụ và phát triển thị trường
Chiến lược mà Việt Tiến liên tục theo đuổi trong những năm qua là chiến
lược sản xuất gắn với tiêu thụ và phát triển thị trường, đầu tư đổi mới công nghệ
hiện đại, chú trọng công tác Đảng Đoàn, chăm sóc người lao động, nhằm xây dựng
doanh nghiệp vững mạnh toàn diện.
Với phương châm sản xuất gắn với thị trường, trong những năm qua, công ty
đã tập trung nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
phẩm, thiết kế mẫu mốt, chế tạo sản phẩm mới, đẩy mạnh công tác Marketing, giới
thiệu sản phẩm thông qua các cuộc triển lãm, hội chợ “Hàng Việt Nam chất lượng
cao”. Công ty đặc biệt chú trọng mở rộng thị trường bằng cách giữ uy tín, đảm bảo
chất lượng sản phẩm, giá thành hợp lí, đúng tiến độ giao hàng, sẵn sàng thực hiện

ty đã có bộ phận chuyên trách riêng trong từng lĩnh vực này gồm: Một giám đốc
điều hành phụ trách về sở hữu trí tuệ và phân công cán bộ chuyên trách theo dõi lĩnh
vực này. Công ty luôn có tổ công tác thường xuyên có mặt ở thị trường để kiểm tra,
chụp ảnh, thu thập chứng cứ, ghi nhận địa chỉ, thống kê danh sách địa điểm vi
phạm, kịp thời cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng và biện pháp đối ứng ở
các tỉnh, thành phố. Các tổng đại lí, các chi nhánh Việt Tiến ở từng khu vực có trách
nhiệm kiểm tra phát hiện và làm việc trực tiếp với cơ quan chức năng tại địa phương
để kịp thời ngăn chặn việc đánh cắp quyền sở hữu trí tuệ và bố trí hẳn một bộ phận
theo dõi về đăng kí và xác lập quyền sở hữu trí tuệ.
Hiện nay, công ty đã đăng kí 42 nhãn hiệu ở trong nước, 2 nhãn hiệu ra nước
ngoài, gồm tại Hoa Kỳ và Canađa là “Việt Tiến”, 1 nhãn hiệu tại liên minh châu âu
và các nước ASEAN là “Ttup”. Trong số 16 sáng kiến làm lợi cho công ty có một số

sáng kiến trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chống hàng nhái, hàng giả như:
Vận động toàn thể cán bộ công nhân viên, cư ngụ trên nhiều khu vực khác nhau phát
hiện kịp thời thông báo cho công ty qua đường dây nóng trực tiếp với Tổng Giám
Đốc và các bộ phận kiểm soát thị trường tại các địa phương để xử lí kịp thời. Nhờ
vậy, công ty đã kịp thời cùng các cơ quan chức năng xử lí từ 70% đến 80% các vụ
việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, kiểm tra một số cơ sở làm hàng nhái sản phẩm
của công ty.
Song song với các biện pháp ngăn chặn, công ty đặc biệt chú trọng đến việc
trang bị các thiết bị, công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm riêng biệt của mình
như: tạo những đặc điểm về kĩ thuật, chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO9001-2000 trên
cơ sở in vẽ thiết kế chính xác trên các thiết bị hiện đại nhất, bảo đảm độ chính xác
cao đúng tiêu chuẩn, tạo ra những đường may thẳng, đều bền chắc cho sản
phẩm…Đồng thời tạo ra các đặc điểm về hình thức như: chỉ mang nhãn hiệu “Việt
Tiến”, hoặc “VTEC”, riêng đối với các sản phẩm cao cấp có đặc điểm chống hàng
giả rất dễ nhận biết . Với tất cả các biện pháp của công ty nói chung, nhằm phục vụ
tốt nhu cầu mua sắm, ăn mặc của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
2.2.5. Các kết quả đạt được từ sự phù hợp đó

1

2
3
4
5
6
7
8

9
Giá tr
ị tổng sản l
ư
ợng

Sản lượng sản xuất công nghiệp
Tổng doanh thu
Lợi nhuận
Nộp ngân sách
Kim ngạch xuất khẩu
Tổng vốn đầu tư,đổi mới
Thu nhập bình quân CBCNV

Bảo toàn và phát triển
5,6 t
ỷ VN

( tăng 18,18%).
Tăng lợi nhuận năm 2002 là 30 tỷ VNĐ, năm 2003 là 34 tỷ VNĐ ( tăng
13,33%).
Tổng số lao động của doanh nghiệp: trực tiếp quản lý trả lương 8988 người (
nếu tính cả đơn vị liên doanh là 19600 người ).
Thu nhập bình quân đầu năm 2003 là 1750000 VNĐ/ người/ tháng.
 Các thành tích của doanh nghiệp năm 2003:
Năm 2003, công ty may Việt Tiến đã đạt doanh thu 1300 tỷ VNĐ, kim ngạch
xuất khẩu đạt 120 triệu USD, sản lượng sản xuất xuất khẩu đạt 30 triệu sản phẩm áo
sơ mi, nộp ngân sách 400 tỷ VNĐ. Ngoài nhiệm vụ chính là sản xuất, kinh doanh
làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng
kim ngạch xuất khẩu, đóng góp cho ngân sách Nhà Nước, công ty may Việt Tiến
còn tham gia vào công tác chính sách xã hội với tổng số tiền đóng góp trong 10 năm
là 11.551.824.569 VNĐ. Trong đó đã xây dựng, ủng hộ 75 căn nhà tình nghĩa và
nhà tình thương (bình quân 200 nghìn VNĐ/ căn), phụng dưỡng suốt đời 26 bà Mẹ
Việt nam anh hùng ( bình quân 200 nghìn VNĐ/ người/ tháng ), chương trình mổ
mắt cho 1000 người mù nghèo ( 500 triệu VNĐ) …
 Cơ cấu thị trường:
Bảng 2.3. Tỷ lệ phần trăm về cơ cấu thị trường

STT Các nước Tháng 6 năm 2002
1
2
3
4
Châu âu
Châu mỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status