TIỂU LUẬN:
Chiến lược mở rộng thị phần và đa dạng
hóa đối tượng khách hàng tại Công ty
TNHH Nội thất Thành Phát
LỜI MỞ ĐẦU Khi đất nước ta bước đầu đã có sự hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì các
công ty của Việt nam cần phải có cung cách làm ăn thực sự chuyên nghiệp mới có thể
đứng vững được trên thương trường. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà các
doanh nghiệp này hiện nay rất phổ biến tại nền kinh tế của chúng ta. Một trong các
điểm yếu cố hữu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam hiện nay là không có
chiến lược phát triển công ty một cách rõ ràng và chi tiết. Công ty TNHH Nội thất
Thành Phát cũng không phải là một ngoại lệ. Để một công ty có thể phát triển được
trên thị trường cạnh tranh ngày một gay gắt như hiện nay thì việc cần có chiến lược rõ
ràng để định hướng phát triển cho công ty là điều vô cùng cần thiết. Chiến lược luôn
được ví như bánh lái của con tàu, muốn cho con tầu này có thể đi đúng hướng và có
1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT THÀNH PHÁT
Tên giao dịch: THANH PHAT FURNITURE COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: THANH PHAT FURNITURE CO., LTD
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất hàng nội thất;
Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất, các loại máy
móc, thiết bị văn phòng, các trang thiết bị điện, điên tử;
Buôn bán vật liệu xây dựng;
Trang trí nội ngoại thất (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các sản phẩm nội
thất;
Đại lý mua bán và ký gửi hàng hoá;
In và các dịch vụ liên quan tới in ( theo quy định của pháp luật hiện
hành);
Quảng cáo thương mại và bán các trương trình quảng cáo thương mại;
Dịch vụ thiết kế trong linh vực quảng cáo thương mại ( không bao gồm
dịch vụ thiết kế công trình)./.
(doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Địa chỉ trụ sở chính: Số 55 đường Nguyên Hồng, Phường Láng Hạ, Quận Đống
Đa, Thành Phố Hà Nội
Tài khoản ngân hàng:
Số tài khoản: 220.10.00.001.1282.2
Ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long- Phòng giao dịch số 1
3
4
Nguyễn Việt Phương
Lê Anh Tuấn
Nguyễn Anh Tuấn
Lê Công Tuấn
450.000.000
375.000.000
375.000.000
300.000.000
30
25
25
20
Ngồn: Ban giám đốc
Để đáp ứng được yêu cầu phát triển của thị trường Công ty nội thất Thành Phát đã
Nội thất văn phòng bao gồm các sản phẩm như: Nội thất phòng giám đốc, hệ thống
bàn ghế tủ tài liệu văn phòng, vách ngăn văn phòng, ghế phòng họp, hội thảo, bàn ghế
hội trường,phông màn sân khấu….
Nội thất nhà ở bao gồm các sản phẩm như: giường ngủ, tủ, ghế,mành rèm
Các sản phẩm của công ty có đặc điểm nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh chính
là giá cả phù hợp với đại đa số khác hang mà công ty hướng tới với phong cách phục
vụ tận tình và chu đáo, đảm bảo chất lượng và giao hang đúng hạn. Giá của các sản
phẩm do công ty cung cấp thường có giá thấp hơn từ 10% đến 25% so với các đối thủ
cạnh tranh tuỳ từng mặt hàng và các đối thủ cạnh tranh
1.3.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng
1.3.2.1 Đặc điểm thị trường
Thị trường hiện tại của công ty vẫn là thị trường trong nước màchưa xuất khẩu.
Thị trường tập trung nhất hiện tại vẫn là thị trường thuộc các tỉnh miền Bắc, tập trung
là thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hà Tây, Hưng Yên…ngoài ra còn có các
tỉnh như Nghệ An, Hải Phòng…
Bảng 2: Bảng Doanh thu của các thị trường chính của doanh nghiệp
Năm
Th
ị tr
ư
ờng
Hà n
ội
đối
(đồng)
Tươn
g đối
(%)
Tuy
ệt
đối
(đồng)
Tươn
g đối
(%)
2004 259105070
1
65% 797246369
20% 39862318
5
10% 1993115
92
5%
2005 4655.0291
94
60% 1551.6763
98
ời gian thi
công
01 TT Đào tạo BCVT 1 Nội thất VP và nhà nghỉ
HV
115.060.000 12/04→12/2004
02 Công ty Bảo hiểm
nhân thọ
Hệ thống vách ngăn và
thiết bị nội thất & trang trí
NT
400.000.000 15/06→08/2005
03 Ngân hàng đầu tư &
phát triển Hải Phòng
Nội thất văn phòng 350.000.000
08/08→09/2005
04
Công ty đi
ện tử Hà
Nội
N
ội thất VP, phòng họp,
hội trường, phòng lãnh
đạo
422.444.000
15/07
→09/2005
nhựa đường nội thất& trang trí NT
08 Bưu điện tỉnh Hà Nam Nội thất ban GĐ, P họp
hội trường, văn phòng
640.573.000 09/10→11/2005
09 Công ty LG MEGA Nội thất ban GĐ, P họp
hội trường, văn phòng
310.845.000 05/11→12/2005
10 Đại sứ quán Mỹ Hệ thống vách ngăn, thiết
bị nội thất
191.407.700 12/11→12/2006
11 Văn phòng MIA-USA Hệ thống thiết bị nội thất 287.379.400 05/06
→07/2006
12
Công ty b
ảo hiểm
PJCO
N
ội thất G
Đ
-
P h
ọp
-
VP
160.080.000
Năm T
ổ chức & Doanh n
ghi
ệp
Cá nhân & H
ộ gia
đ
ình
T
ổng
(đồng)
Doanh thu
(đồng)
T
ỷ lệ
(%)
Doanh thu
(đồng)
T
81 136592999819 71891052552007
639147385075 213049128325 8521965133 Nguồn: Phòng kinh doanh Doanh thu theo đối tượng khách hàng
0
1000000000
2000000000
3000000000
4000000000
5000000000
6000000000
7000000000
8000000000
hành máy
Công nhân bậc
5/7
Kiểm tra xác suất các loại gỗ, khi phát hiện ra loại
gỗ không phù hợp yhì ngay lập tức phải kiểm tra
tất các loại gỗ là nguyên liệu đầu vàovà báo cáo
với Giám đốc sản xuất.
Cán bộ kỹ thuật
Th
ực hiện
đúng hư
ớng dẫn công việc. Sử dụng
máy móc theo đúng hướng dẫn, đuáng quy trình
vận hành máy
Công nhân
bậc7/7
Kiểm tra xác suất các loại gỗ, khi phát hiện ra loại
gỗ không phù hợp yhì ngay lập tức phải kiểm tra
tất các loại gỗ là nguyên liệu đầu vàovà báo cáo
với Giám đốc sản xuất
Cán bộ kỹ thuật
Cán bộ KCS
Sử dụng máy phun sơn dể sơn, trong quá trình
phun sơn đảm bảo phun đề tay để tạo ra độ bóng
Tổ trưởng
Cán bộ KCS
Dùng máy cắt viền xung quanh, vệ sinh sạch sẽ
trước khi bao gói sản phẩm đảm bảo độ nhẵn
phẳng
Công nhân
Các sản hẩm phải được bao gói bằng hộp carton 5
lớp, bao gồm đầy đủ các phụ kiện đi kèmvà số
lượng sản phẩm
Công nhân
Cán bộ KCS
Đ
ể sản phẩm
đúng nơi t
ập kết, tránh chồng nhiều
hộp lên nhau, đảm bảo sản phẩm không bị suy
giảm về chất lượng
Công nhân
Phụ trách kho
Nguồn: Phòng thiết kế
1.3.4 Lao động của doanh nghiệp
Quy trình
làm mộc
Quy trình bọc
vải
Kiểm
tra
Quy trình đóng
gói
Kiểm
tra
Kiểm
tra
Quy trình vận
chuyển
Quy trình lắp
ráp
Nghiệm
thu công
trình
Đoàn Xuân Phương
ĐH
Ki
ến Trúc
4
0
08 Ngô Thành Nghị ĐH Thương Mại 3 0
09
Nguy
ễn
Đ
ình Khiêm
ĐH
Ki
ến Trúc
4
0
10 Nguyễn Việt Hưng ĐH Kiến Trúc 3 0
Nam
N
ữ
Nam
N
ữ
Qu
ả
n lý
4
0
6.25
0
Nhân viên
6
10
54
10
84.4
15.6
Nguồn: Phòng hành chính
Sơ đồ 3:Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp :quan hệ trực tuyến
Trong hệ thống quản trị mỗi phòng ban có những chức năng nhiệm, vụ khác nhau:
Bảng 7: Danh mục thiết bị có tại trụ sở
Phòng
hành
chính
Phòng
thi
ết
k
ế
Phòng
kinh
doanh
Năm s
ản
xuất
Số thiết bị từng loại
Thuộc
sở hữu
Đi thuê
01 Máy tính Là loại máy của hãng
máy tính HP, có thời
gian khấu trừ là 5
năm
2005:2006 16 0
TT Tên thiết bị Mô tả chi tiết Năm sản
suất
Thuộc
sở hữu
Đi thuê
02 Điện thoại Là máy của hãng
Sony, có thời khấu
trừ là 3 năm
2004 2 0
03 Máy Fax Là máy nhãn hiệu
Conon, thời gian
khấu trừ là 5 năm
2004 1 0
05 Máy in nt 2003 3 0
06
Máy photo
ố thiết bị từng
loại
Công suất
Thu
ộc
sở hữu
Thuê
ngoài
01 Máy cưa
Thiết bị nhập có
khả năng làm
được khối lượng
lớn 2003
6 2
320m/giờ
02
Máy khoan
ba giàn
Công c
ụ
dụng cụ
Thi
ết bị nhập
2000;
2001…
_
_
_
Ngu
ồn: Phòng kế toán2. Đánh giá hoạt động quản trị của công ty
2.1.Hoạt động quản trị chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược là công việc cần thíêt của bất kỳ một công ty nào hoạt động
trong nền kinh tế.Việc đưa ra được một chiến lược đúng đắn có ảnh hưởng lớn đến khả
năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.Là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất sản phẩm nội thất,công ty TNHH Thành Phát luôn xác định cho mình
một chiến lược rõ ràng:trong 10 năm nữa sẽ trở thành một trong những công ty hàng
đầu trong cung cấp sản phẩm nội thất tại thị trường Việt Nam.
công ty hiện nay bao gồm 2 nội dung là:trực tiếp sản xuất sản phẩm bán trên thị trường
và thiết kế,thi công các yêu cầu về không gian nôi thất.
Trong đó nội dung thiết kế đang chiếm phần lớn hợp đồng làm ăn của công ty hiện
nay.
2.3.Hoạt động quản trị nhân lực
Với đội ngũ nguồn nhân lực không nhiều, đó có thể là điều kiện thuận lợi trong
công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty.Công tác tuyển dụng hiện nay của công
ty xuất phát từ:
Sơ đồ 4
Có thể nói mô hình tuyển dụng này khá phù hợp với công ty trong tình hình hiện
nay.Thể hiện ở chỗ: Đặc thù sản xuất của công ty là khá ổn định với những đơn hàng
do xưởng sản xuất thực hiện.Do vậy nhu cầu tăng khi số lượng đơn hàng tăng là có thể
đáp ứng được ngay.Ngoài ra số lượng nhân viên tại các phòng ban là ít và tương đối
ổn định,nó chỉ tăng lên khi quy mô hoạt động của công ty được nâng cao.
Hiện nay công tác quản trị nhân lực của công ty tập trung vào công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.Bởi trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, để có thể có
được các đơn hàng thì chất lượng các sản phẩm công ty cung cấp hay lắp đặt đó là yếu
tố quyết định.Do vậy đội ngũ lao động ký thuật phải không ngừng được nâng cao tay
nghề, đội ngũ thiết kế cũng không ngừng sang tạo ra những mẫu mã mới.Một đặc
Nhu c
ầu
Đă
ng tin
Lương
Cơ bản
Ngày
công
Ph
ụ cấp
T
ổng
lương
Ti
ền
bảo
hiểm
Lương
thực
lĩnh
Điên
thoại
G
ửi
0
3
Hoảng
Hồng Cẩm 600000 22.5
10000
0
5000
0 13650000
54000
1359600
0
4
Hà Hồng
Ánh 600000 22.5 13500000
48000
1345200
00
5
Nguyễn
Việt
Phương 600000 24 144000001440000
Cường 600000 20.5
15000
0
22208
3 12672083
45000
1262708
3
1
0
Lê Phương
Hạnh
300000
0 23.5 70500000
51000
7044900
0
1
1
Nguễn Văn
Thành
300000
0 24 72000000
54000
7194600
Kế hoạch và công tác cung ứng:việc cung ứng được thực hiện khi có đề xuất của bộ
phận sản xuất.
Vận chuyển và dự trữ NVL:
Tất cả nguyên vật liệu của công ty được dự trữ trong 1 kho của công ty.Kho này
tách rời với nơi đặt trụ sở công ty và được thuê của đơn vị kinh doanh khác.Trong hoạt
động cung ứng và dự trữ,công ty đã áp dụng phương pháp cung ứng JIT và 5S trong
khâu bảo quản nguyên vật liệu.
Bảng 10:Danh sách các loại NVL chủ yếu doanh nghiệp nhập trong các năm
Lo
ại
2004
2005
2006
Giá tr
ị
(đồng)
Giá tr
ị
(đồng)
Giá tr
ổng
595843910 701264264 2065383919
Nguồn : Phòng kế toán
2.5.Quản trị sự thay đổi
Môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng nên quản trị sự thay đổi là
một việc làm hết sức quan trọng.Công tác này ở công ty hiện làm chưa được tốt,hiệu
quả nó mang lại là chưa cao.Tuy nhiên nhìn về mặt tổng thể ta cũng có thể thấy được
một vài nội dung hoạt động của công ty như sau:
Công tác phát hiện và nghiên cứu sự thay đổi:hiện tại công ty chưa có một phòng
ban hay bộ phận nào đảm nhận trách nhiệm này.Nhưng cũng không hoàn toàn công tác
này là không có tại công ty.Việc phát hiện và nghiên cứu vẫn được thực hiện bởi
những cá nhân,tuy nhiên công việc đó không được thực hiện một cách thường xuyên.
Hoạch định sự thay đổi:Công tác này được ban giám đốc công ty thực hiện.Vừa
qua công ty đã thực hiện một sự thay đổi ở quy mô toàn bộ, đó là di chuyển địa điểm
đặt trụ sở chính cho thuận tiện hơn với công việc kinh doanh của công ty.
3. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
3.1.Sản phẩm
Mới thành lập,danh mục sản phẩm của công ty rất hạn chế,chỉ có một vài loại sản
phẩm mà công ty tham gia sản xuất.Thì nay sau hơn 5 năm hoạt động,danh mục đó
tăng lên không ngừng và ngày càng đa dạng hơn.
Nội thất phòng giám đốc
Hệ thống bàn ghế tủ tài liệu văn phòng
Modun vách ngăn văn phòng
Bàn ghế phòng họp hội thảo,bàn ghế hội trường
Salon tiếp khách bọc đệm nỉ cao cấp
ệt
đ
ối
(đồng)
Tương
đối
(%)
2004
1.841.778.985
755.825.824
1.085.953.161 2005
2.061.483.202
790.117.054
1.271.366.148
219.704.217
Chênh lệch tổng doanh thu qua các nămTuyệt đối
(đồng)
Tương đối
(%)
20042005
2006
2007
3.986.231.847
7.758.038.199
7.189.105.255
8.521.965.133
.771.806.352
-586.932.944