NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VÀ QUI CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC - Pdf 11

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VÀ QUI CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ
KỸ THUẬT KIẾN TRÚC
I. KHÁI NIỆM CHUNG
1.Bản vẽ kiến trúc
- Là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể
hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được
công trình.
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét
miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
. Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
. Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ
phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;
. Hình chiếu trục đo (ít sử dụng) : để mô tả bổ sung các chi tiết.
2.Các loại bản vẽ
- Qúa trình thiết kế một công trình thường trãi qua 3 giai đoạn. Ứng với mỗi
giai đoạn thiết kế có một loại hồ sơ, bản vẽ riêng với những yêu cầu khác
nhau phục vụ mục đích từng giai đoạn.
a.Bản vẽ thiết kế phương án:
+ Gồm các bản vẽ thể hiện quan niệm, đề xuất tìm tòi của người thiết kế
của ý đồ sáng tác ban đầu ở dạng sơ phác.
+ Các hình chiếu trong phần này không cần ghi kích thước đầy đủ mà chỉ
ghi kích thước sơ bộ, kích thước tổng quát, trục định vị, tỷ lệ hình vẽ và có
thể được tô bóng, tô màu….
b.Bản vẽ thiết kế kỹ thuật:
+ Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ các hình chiếu thẳng góc của công trình
và của các bộ phận khác trong công trình, thể hiện những cấu tạo kiến trúc,
vật liệu, vật chất … tạo thành công trình đó.
+ Các hình chiếu được thể hiện ở tỷ lệ ≥1/100 với đầy đủ tất cả kích thước
từ chi tiết đến tổng thể, các ghi chú kỹ thuật, và các chỉ dẫn cụ thể khác.
c. Bản vẽ kỹ thuật thi công:
+ Trình bày cách thức tổ chức xây dựng công trình trong điều kiện hoàn

với đầy đủ như: vườn, đường đi trong khu vực đó.
- Ở mặt bằng tổng thể thường thể hiện hướng nhà, tỷ lệ1/1000, 1/500,
1/200.
3.Mặt bằng mái
- Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình.
- Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau
1/100, 1/200, 1/400, 1/500…
- Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát
nước, các kích thước và trục định vị cho công trình.
4.Các hình chiếu bằng, mặt bằng
- Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà. Mặt bằng thu được là lát cắt của
một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1-:-
1.5m.
- Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau. Nếu các tầng có cơ
cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình.
- Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học. Các nét vẽ
đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét
cắt (1.5, 2)b. Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt
phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b. Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà,
chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc.
- Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu
cầu sau:
a. Ở tỷ lệ 1/50
+ Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước
- Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;
- Khoảng cách các trục tường, trục cột;
- Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;
- Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;
- Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và
chiều ngang

cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các
không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh…. Và các không gian
chính.
Chú ý: không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ
thuật kiến trúc. nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có
thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc.
5. Các hình chiếu đứng- mặt đứng.
- Mặt đứng của công trình là hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài công
trình. Nó thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật, hình dáng, tỷ lệ cân đối giữa kích thước
chung và kích thước từng bộ phận ngôi nhà.
- Bản vẽ mặt đứng chính (nơi niều người qua lại hoặc quay ra trục đường
chính) cần được diễn tả rất kỹ đôi khi vẽ ở tỷ lệ lớn hơn các mặt đứng ở
hướng khác .
- Tùy theo mỗi loại sau đây, mặt đứng có những tên gọi khác nhau thể hiện
những hướng nhìn khác nhau:
+ Theo trục định vị: mặt đứng 1-4, mặt đứng trục A-B;
+ Theo hướng công trình: Mặt đứng hướng Bắc, mặt đứng hướng Đông
Nam.
+ Theo trục đường: Mặt đứng trục đường Lý Chính Thắng, mặt đường Trần
Quốc Thảo.
a.Ở tỷ lệ 1/50:
+ Quy định phải ghi đầy đủ các kích thước sau:
- Kích thước các trục, tổng trục;
- Kích thước các bộ phận tiêu biểu trên mặt đứng như: ôvăng, sênô, ống
khói, cửa sổ mái.
- Kích thước chi tiết (vd: bồn hoa trước nhà, tam cấp…), các cửa, các
mảng tường…
+ Yêu cầu đầy đủ các cao trình, các trục định vị, tên cửa, độ dốc mái
(nếu công trình là mái dốc).
Thể hiện một phần diện tích của hình ( hoặc thể hiện trên toàn bộ bản

- Kích thước các vách ngăn, các phòng bên trong nhà.
- Kích thước các trục, tổng trục, tổng chiều dài toàn bộ công trình ứng
với mặt cắt đó.
+ Yêu cầu đầy đủ các cao đọ của nền, sàn, trần, chiếu nghỉ cầu thang,
đỉnh mái, nền đất tự nhiên, hè,…
+ Thể hiện các ký hiệu về vật liệu xây dựng: gạch, gỗ, hồ tô, nền đất, bê
tông ( tuy nhiên tỷ lệ này bê tông vẫn tô đen)… và các ghi chú cấu tạo
cần thiết khác.
b.Ở tỷ lệ 1/100:
+ Chỉ cần ghi kích thước các bộ phần tiêu biểu các trục tường cột từng
trục
+ Các cao trình chủ yếu nền, sàn, mái.
c.Ở các tỷ lệ lớn hơn:
+ Để biểu diễn các phần chi tiết hơn, người ta cần dùng tới các tỷ lệ lớn
hơn như 1/20, 1/10, 1/5.
+ Ở tỷ lệ càng lớn hình vẽ càng phải đạt được các yêu cầu sau:
. Chính xác và đầy đủ;
. Thể hiện đúng tất cả các ký hiệu về VLXD.
. Kích thước phải thật đầy đủ và chi tiết để có thể thi công được.
. Ghi chú rõ ràng các thành phần cấu tạo, vật liệu bề mặt các hướng dốc,
độ dốc,…
+ Hình vẽ chi tiết phải có ký hiệu chỉ rõ tên gọi và vị trí chi tiết đó trên
mặt bằng (hoặc mặt cắt, mặt đứng )và ngược lại cụ thể như sau:
- Ở bản vẽ mặt bằng (hoặc mặt đứng, mặt cắt…)có chi tiết cần phóng
lớn, ký hiệu chi tiết bằng vòng tròn d =10+15mm bằng nét cơ bản.
- Phần nửa vòng tròn trên ghi tên gọi chi tiết (ví dụ:1,2,3…) L1, L2, BH,
CV,… ở phân nửa vòng tròn dưới ghi số thứ tự bản vẽ có vẽ hình khai
triển chi tiết đó, (nếu chi tiết được vẽ ở cùng bản vẽ với mặt bằng, mặt
đứng, mặt cắt…, thì phần nửa vòng tròn dưới chỉ cần gạch 1 nét có độ
dày tương đương nét cắt 2b).

+ Các kết cấu dầm, kèo.
+ Dựng cầu thang (nếu có)
+ Các đường ghi kích thước, cao độ, độ dốc.
3. Vẽ chính thức bằng mực
- Sau khi dựng chì xong toàn bộ hình vẽ, kiểm tra tất cả, điều chỉnh sao cho
các hình khớp nhau. Chỉ khi không còn sai sót gì mới tiến hành vẽ bằng
mực.
- Thông thường các nét cắt được tiến hành trước, sau đó đến những nét
thấy rồi mới dẫn đến các nétmãnh hơn để vẽ vật dụng, vật liệu và ghi kích
thước.
IV. MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý KHI THỂ HIỆN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
BẰNG ĐƯỜNG NÉT
- Thể hiện bảng vẽ bằng đường nét ngoài yêu cầu đòi hỏi sự rõ ràng, chính
xác còn đòi hỏi bản vẽ phải diễn đạt rõ nhất các đối tượng thiết kế nghĩa là
phải sạch, gọn, đẹp: giá trị nghệ thuật của bản vẽ phụ thuộc vào bố cục trình
bày các hình vẽ, vào sự biểu hiện của các đường nét để cho hình đẹp, cần
chú ý các điểm sau:
a. Trong cùng một hình các nét có chức năng như nhau phải thống nhất
với nhau (các nét thấy hoặc nét cắt phải đều nhau…).
b. Các nét cắt, nét thấy, đường dóng, đường ghi kích thước phải chênh
lệch rõ rệt (như bài 1 đã giới thiệu).
c. Xác định độ dày của các nét phải căn cứ theo tỷ lệ của các hình vẽ. Thí
dụ độ dày của nét cắt, nét thấy của hình vẽ ở tỷ lệ 1/50 phải lớn hơn độ dày
của nét cắt, nét thấy ở tỷ lệ 1/100.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status