HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
PHẦN I – LÝ THUYẾT
A - ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Câu 1: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công
cuộc đổi mới ở nước ta? Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới kinh tế - xã hội? Công cuộc
đổi mới đã diễn ra như thế nào và đạt được những thành tựu to lớn nào?
a. Bối cảnh:
- Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mới
nhanh chóng và toàn diện nền KT – XH đất nước.
- Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất,
tranh thủ nguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế.
- Bối cảnh quốc tế đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chính
sách thích hợp nhằm phát triển ổn định, bền vững về mặt kinh tế - xã hội.
b. Phải đổi mới kinh tế - xã hội vì:
- Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh và lại đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu.
- Bối cảnh trong nước và quốc tế vào những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 của thế kỷ XX
hết sức phức tạp.
- Nước ta nằm trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát ở mức 3 con số,
đời sống nhân dân khó khăn.
- Những đường lối và chính sách cũ không còn phù hợp với tình hình mới. Vì vậy, để thay đổi bộ
mặt kinh tế - xã hội cần phải đổi mới.
c. Diễn biến:
- Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm 1979 và được khẳng định từ Đại hội ĐCSVN lần thứ
VI (năm 1986), đưa nền kinh tế - xã hội của nước ta phát triển theo ba xu thế:
- Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
d. Thành tựu:
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và
kiềm chế ở mức một con số
* Ý nghĩa về mặt tự nhiên:
- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa.
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái
bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài
động, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú.
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền
Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.
# Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm.
* Ý nghĩa về kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng:
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải: hàng không, hàng hải, đường bộ với các
nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách mở cửa,
hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Về văn hoá – xã hội:
+ Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá – xã hội và mối giao lưu lâu
đời tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển với
các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA.
- Về chính trị quốc phòng:
+ Vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công
cuộc phát triển và bảo vệ đất nước.
# Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
Câu 3: Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Nêu các thế mạnh và hạn chế về tự
nhiên của khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội?
a. Đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao
(trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
Câu 4: Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của khu vực khu vực đồng bằng
đối với phát triển kinh tế - xã hội?
a. Thuận lợi:
- Các đồng bằng là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc
biệt là lúa nước.
+ Đồng bằng sông Hồng, ĐB sông Cửu Long, ĐB DH miền Trung đều là cơ sở để phát triển
nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá các loại nông sản đặc biệt là lúa nước.
+ Riêng ĐB Sông Hồng còn có thể phát triển một số cây trồng, vật nuôi cận nhiệt do có mùa
đông lạnh.
- Các đồng bằng là nơi cung cấp: khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Khoáng sản: Ở ĐB S. Hồng có thể khai thác đá vôi rìa phía Tây Nam, khí tự nhiên ở Thái Bình,
than nâu ở tầng sâu của đồng bằng.
. Ở ĐB SCL: có thể khai thác đá vôi ở Kiên Giang, than bùn ở U Minh, Đồng Tháp 10.
. Ở dải đồng bằng ven biển Mìên Trung: có sắt, sét, cao lanh, đá vôi
+ Suốt chiều dài dọc biển từ Bắc vào Nam có rừng ngập mặn, đặc biệt nhiều ở ĐB SCL, cung cấp
nhiều sản phẩm có giá trị: gỗ, tinh dầu từ tràm, ong mật
+ Nguồn thuỷ sản nước ngọt và nước lợ rất lớn ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng Sông Cửu
Long. Khả năng nuôi trồng thuỷ sản ở các đồng bằng rất cao.
- Các đồng bằng là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, KCN, trung tâm
thương mại
b. Hạn chế:
- Các đồng bằng thường xuyên chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
- Thủy triều xâm nhập làm đất đai bị mặn và phèn hoá.
- Sự nóng lên của TĐ làm tan băng ở cực, nước biển dâng cao, gây nguy cơ làm ngập các đồng
bằng châu thổ màu mỡ của nước ta.
Câu 5: Biển Đông có những đặc điểm gì? Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí
hậu, địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta? Trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên
của Biển Đông.
a. Đặc điểm.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
Câu 6: Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích
nguyên nhân.
a. Tính chất nhiệt đới.
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn (1400 – 3000 giờ nắng/năm), cán
cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn.
- lượng mưa trung bình năm cao: từ 1500 – 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió biển
và các khối núi cao có thể từ 3500- 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương.
c. Nguyên nhân:
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần
Mặt trời qua thiên đỉnh.
- Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.
Câu 7: Chứng minh rằng vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản? (ĐH
2012)
a. Tài nguyên sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn:
+ Rừng ngập mặn ven biển: trước đây có diện tích lớn, xấp xỉ 45. 000 ha, chỉ đứng sau rừng ngập
mặn Amadôn.
+ Rừng phát triển mạnh từ Bắc vào Nam: Miền Bắc có khoảng 800 ha, gồm các loài sú, vẹt thấp
nhỏ. Miền trung: diện tích không nhiều khoảng 5000 ha, rải rác ở một số của sông, cây thấp. Nam
Bộ có hơn 300 000 ha, có các loài đước, sú, vẹt mọc dày, cây cao đến 30 m, năng suất sinh học
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
4
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
cao, đặc biệt khu vực Cà Mau, Kiên Giang. Đây là vùng rừng ngập mặn điển hình và phát triển
nhất nước ta.
- Miền Bắc: Có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
- Miền Nam: Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa, khô.
c. nước ta có khí nhậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
- Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên
khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh
- Do nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió
mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt.
Câu 9: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa
hình, sông ngòi, đất, sinh vật.
a. Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền núi:
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
+ Địa hình ùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô, hình thành địa hình các tơ.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn, rửa trôi tạo thành đất xám bạc màu.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn ở các sườn dốc.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
5
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hàng năm lấn ra biển vài chục đến
hàng trăm mét.
b. Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Nước ta có hơn 2360 con sông dài trên 10km, trung bình cứ
20km đường bờ biển có một cửa sông. Sông ngòi nước ta nhiều nhưng chủ yếu là sông nhỏ.
- Sông nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước 839 tỉ m
3
/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm
khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế
độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, thiệt
hại về người và tài sản.
- Các hiện tượng thời tiết bất thường: dông, lốc, mưa đá, rét hại, khô nóng cũng ảnh hưởng lớn
đến sản xuất và đời sống.
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
Câu 11: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ
phía Nam nước ta? nguyên nhân sự phân hoá?
a. Phần lãnh thổ phía Bắc:
- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở ra.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
6
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ trung bình: 20 – 25
0
C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (10 – 12
o
C), có từ 2-3 tháng
lạnh với nhiệt độ trung bình < 18
0
C.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn khá phổ biến các loài cây á nhiệt đới, ôn
đới
+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa.
b. Phần lãnh thổ phía Nam.
- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào.
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Khí hậu:
- Thổ nhưỡng, sinh vật:
+ Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp.
+ Trong thành phần rừng các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam.
* Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đới,
nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch
* Khó khăn: Sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh.
Câu 13: Hãy nêu đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Những thuận lợi và
khó khăn của điều kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế của miền.
- Giới hạn: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Địa hình:
+ Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao
+ Hướng TB – ĐN, nhiều mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
7
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển. Nhiều cồn
cát, bãi tắm đẹp
- Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, crôm, titan
- Khí hậu:
+ Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính
+ Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa chậm hơn.
- Sông ngòi: Hướng TB – ĐN, sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện.
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Là miền duy nhất có đầy đủ ba đai cao: đại nhiệt đới chân núi, đai cận
nhiệt đới trên đất mùn alit, đai ôn đới >2600m. Nhiều thành phần loài cây của cả ba luồng di cư.
* Thuận lợi: Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông lâm kết hợp trên các
cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi cho chăn nuôi thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện.
* Khó khăn: Nhiều thiên tai: bão, lũ, lở đất, hạn hán
Câu 14: Hãy nêu đặc điểm cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Những thuận lợi và
khó khăn của điều kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế của miền.
- Khai thác bừa bãi tài nguyên rừng.
- Chiến tranh, cháy rừng
b. Các biện pháp bảo vệ:
- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng
trên đất trống, đồi núi trọc.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
8
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo
tồn thiên nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh
rừng, độ che phủ và chất lượng đất rừng.
- Nhà nước có chính sách giao đất, giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu
ha rừng đến năm 2010.
c. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng:
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu
Câu 16: Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất
ở nước ta. Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
a. Hiện trạng sử dụng đất:
- Năm 2005, nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông
nghiệp (chiếm 28,4% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.
- Bình quân đất đầu người hơn 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền
núi là không nhiều.
b. Suy giảm tài nguyên đất:
- Diện tích đất trống đồi núi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất
lớn.
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá.
c. Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
- Đối với vùng núi:
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.
* Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thủy triều dâng cao làm
ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn, lũ quyét ở miền núi.
b. Các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu, có ý nghĩa quyết định đến đời sống
con người.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có
liên quan đến lợi ích lâu dài.
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiển việc sử dụng trong
giới hạn có thể phục hồi được.
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài
nguyên thiên nhiên.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường.
B- ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Câu 19: Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và môi trường?
a. Thuận lợi:
- Dân số đông (85,87 triệu người năm 2009), đứng thứ 3 kv ĐNA, nguồn lao động dồi dào (42,53
tr.người), thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn ( trên 1 tr. ng/ năm),
2
, trong khi
vùng này lại giàu tài nguyên thiên nhiên.
- Phân bố không đều giữa thành thị với nông thôn:
+ Thành thị: 26,9 %, có xu hướng tăng.
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài
nguyên. Vì vậy, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết.
b. Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
- Phân bố lại dân cư, lao động hợp lí giữa các vùng.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu nông
thôn và thành thị.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo nguồn lao động có tay nghề cao, có
tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất
nước.
Câu 21:Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? Nêu một số
chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay. Trình
bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nước ta?
a. Thế mạnh:
- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
- Lao động cần cù, sáng tạo, có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ.
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hoá,
giáo dục và y tế.
b. Hạn chế:
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao.
- Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lí, công nhân lành nghề còn thiếu.
- Phân bố không đồng đều. Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông
+ Từ 1975 đến nay, quá trình ĐTH diễn ra khá mạnh, đô thị được mở rộng và phát triển nhanh,
đặc biệt là các đô thị lớn.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng:
+ Năm 1990 dân số thành thị nước ta mới đạt 19,5% thì đến năm 2005 đã tăng lên 26,9%.
+ Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực.
b. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội:
* Tích cực:
- ĐTH có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng.
- Các đô thị là thị trường tiềm năng, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
* Tiêu cực: Gây ô nhiễm môi trường, và phức tạp về an ninh, trật tự xã hội
C - ĐỊA LÝ KINH TẾ
Câu 23:Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu
phát triển kinh tế ở nước ta? Trong những năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng
trưởng nhanh như thế nào? Giải thích nguyên nhân?
a. Tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở
nước ta vì:
- Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy tăng trưởng GDP với tốc độ cao và bền vững là con
đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng trưởng GDP tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xoá đói giảm
nghèo đưa thu nhập bình quân đầu người ngang tầm khu vực và thế giới.
- Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế của nước ta
trên trường quốc tế.
b. Trong những năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh:
- Giai đoạn 1990 – 2005, tăng liên tục với tốc độ bình quân 7,2%/năm. Năm 2005, tăng 8,4%
đứng đầu ĐNA.
- Nông nghiệp phát triển mạnh, giải quyết tốt vấn đề lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới chăn nuôi cũng phát triển với tốc độ nhanh.
- Công nghiệp tăng trưởng ổn định với tốc độ cao, 1991 – 2005 bình quân đạt trên 14%/năm. Sức
tựu của SXLT ở nước ta trong những năm gần đây. Tại sao đạt được những thành tựu đó?
a. Vai trò của sản xuất lương thực:
- Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và làm nguồn hàng xuất khẩu.
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, chuyển nền nông nghiệp tự cung, tự cấp sang nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lớn.
b. Những thành tựu của SXLT ở nước ta trong những năm gần đây:
- Diện tích gieo trồng tăng nhanh từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 7,3 triệu ha (năm 2005).
- Năng suất lúa tăng nhanh (do thâm canh, tăng vụ, giống mới được sử dụng đại trà…).
- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (năm 1980). Hiện nay, trên dưới 36 triệu tấn.
- Đáp ứng nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên TG, bình quân
lương thực đầu người khá cao ( > 470kg/năm).
- Hình thành nên hai vùng chuyên môn hóa có hiệu quả: ĐBSCL, ĐBSH chiếm phần lớn diện
tích và sản lượng lúa của cả nước.
c. Nguyên nhân đạt được:
- Đường lối chính sách của nhà nước thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
- Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, đưa giống mới có năng suất cao vào sản xuất.
- Áp dụng KHKT tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật: thuỷ lợi, phân bón, thuốc trừ sâu
- Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong và ngoài nước
Câu 26: Việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?
Trình bày tình hình phân bố cây công nghiệp ở nước ta?
a. Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, có thể
phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung.
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp.
- Đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp.
b. Khó khăn:
- Thị trường thế giới có nhiều biến động.
- Sản phẩm cây công nghiệp nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
bảo tốt hơn.
- Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ.
- Cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển.
c. Hiệu quả của chăn nuôi chưa cao và ổn định vì:
- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao.
- Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn còn đe doạ trên diện rộng.
- Công nghiệp chế biến chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường khó tính: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ
Câu 28: Phân tích các điều kiện thuận lợi đối với phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta?
a. Thức ăn:
- Đồng cỏ: là cơ sở để chăn nuôi trâu, bò, dê, ngựa
+ Diện tích đồng cỏ rộng, 500 nghìn ha (2005), tập trung chủ yếu ở các cao nguyên thuộc TD&
MNBB, TN và BTB.
+ Các đồng cỏ tự nhiên được cải tạo, năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng cao.
- Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thuỷ sản.
+ Diện tích đất trồng cho hoa màu chăn nuôi khá ổn định.
+ Bột cá: hàng năm có hàng nghìn tấn cá cho chăn nuôi.
- Thức ăn tổng hợp do ngành CNCB thức ăn gia súc sản xuất ngày càng nhiều.
b. Khí hậu:
- Nóng, ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho đồng cỏ phát triển quanh năm.
c. Giống, gia súc:
- Có nhiều giống gia súc, gia cầm bản địa chất lượng tốt: lợn móng cái, trâu – Tuyên Quang, bò –
Thanh Hoá.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
14
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
- Nhập nhiều giống ngoại có năng suất cao: bò sữa Cuba, Hà Lan
d. Cơ sở vật chất, kĩ thuật:
- Hệ thống chuồng trại chăn nuôi được xây dựng.
- Mạng lưới thú y mở rộng.
- Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong việc lai tạo giống.
thăm dò cá, thiết bị lạnh để đánh cá ở xa bờ ).
- Các dịch vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng: Giống, cung ứng vật tư, thức ăn công
nghiệp
- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước về mặt hàng thủy sản ngày càng tăng.
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng: EU, Hoa Kì
- Sự đổi mới chính sách của nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản
b. Khó khăn:
- Hàng năm có từ 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, khoảng 30 – 35 đợt gió mùa đông bắc,
gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi.
- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm đổi mới. Phần lớn tàu thuyền có
công suất nhỏ, chưa được trang bị hiện đại.
- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.
- Về chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.
- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe doạ suy giảm.
- Việc đánh bắt ven bờ quá mức, kết hợp với việc dùng thuốc nổ, xung điện làm nguồn lợi thủy
sản suy giảm.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
15
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
c.Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta hiện nay:
- Sản lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng bình quân đạt 42kg/người/năm
*Sản lượng khai thác thuỷ sản:
- Năm 2005, đạt 1,79 triệu tấn (gấp 2,7 lần năm 1990).
- Sản lượng khai thác nội hạt khoảng 200.000 tấn.
- Ngành khai thác, đánh bắt hải sản phát triển ở nhiều tỉnh thành ven biển, nhất là các tỉnh phía
Nam. Dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau
( 4 tỉnh này chiếm 38% sản lượng của cả nước).
* Nuôi trồng thủy sản:
- Hiện nay, nhiều loại thủy hải sản đã được nuôi trồng, trong đó quan trọng và phát triển mạnh
nhất là nuôi tôm. Việc nuôi tôm đã có bước phát triển từ quảng canh sang quảng canh cải tiến,
giá thành sản phẩm.
Câu 28: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ.
Tại sao lại có sự phân hoá đó?
a. Cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ:(Atlat/21)
- Hoạt động công nghiệp chỉ tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
- Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao
nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với hướng chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa
theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch:
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
16
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
+ HN – Hải Phòng, Hạ Long , Cẩm Phả (CMH: Cơ khí, khai thác than, VLXD).
+ HN – Đông Anh, Thái Nguyên (CMH: cơ khí, luyện kim)
- Ở Nam Bộ: hình thành nên một dải công nghiệp, trong đó nổi bật lên các trung tâm công nghiệp
hàng đầu của nước ta như: TP HCM, Biên Hòa, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương với hướng
CMH rất đa dạng, trong đó có một vài ngành non trẻ nhưng phát triển rất mạnh.
- Dọc Duyên hải miền Trung, Đà Nœng là trung tâm CN quan trọng nhất và một số trung tâm CN
khác như: Vinh, Quy Nhơn, …
- Các vùng còn lại, nhất là miền núi công nghiệp phát triển chậm, quy mô nhỏ, rời rạc…
- ĐNB, ĐBSH và ĐBSCL đã chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp, đặc biệt trong đó
ĐNB dẫn đầu cả nước (chiếm ½ tổng giá trị sản xuất CN của cả nước).
b. Nguyên nhân:
- Do tác động của hàng loạt nhân tố:
+ Những khu vực tập trung công nghiệp là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn
lao động dồi dào, có tay nghề, thị trường. Kết cấu hạ tầng và vị trí thuận lợi
+ Khu vực trung du và miền núi còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do thiếu
sự đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải.
Câu 29: Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
*Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm:
a. Có thế mạnh lâu dài, nguồn nhiên liệu phong phú.
- Là thước đo của nền văn minh.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, làm thay đổi cuộc sống xã hội.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
17
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
Câu 31: Nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông ở nước ta?
a. Bưu chính:
- Nước ta có một mạng lưới bưu chính rộng khắp cả nước, có tính phục vụ cao.
- Hoạt động bưu chính nước ta còn nhiều hạn chế như: Mạng lưới phân bố chưa hợp lí, công nghệ
nhìn chung còn lạc hậu….
- Sắp tới nước ta sẽ tiến hành phát triển ngành bưu chính theo hướng tự động hóa, cơ giới hóa và
tin học hóa ngang với trình độ các nước trong khu vực.
b. Viễn thông:
- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
- Trước đây mạng lưới và thiết bị của viễn thông nước ta rất lạc hậu.
- Hiên nay ngành viễn thông nước ta đã và phát triển mạnh:
+ Những năm gần đây, viễn Thông nước ta tốc độ tăng trưởng rất cao, trung bình 30% / năm. Số
thuê bao điện thoại không ngừng tăng nhanh.
+ Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ mới. (Thay mạng
kĩ thuật analog bằng mạng kĩ thuật số, tự động hóa cao…).
+ Nước ta đã có trên 5000 kênh đi quốc tế qua hệ thống vệ tinh và cáp biển hiện đại.
- Về mạng lưới viễn thông ở nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển:
+ Mạng điện thoại phát triển nhanh về số máy, thuê bao và mạng lưới.
+ Mạng phi thoại với nhiều loại hình, dịch vụ mới, kĩ thuật tiến tiến
+ Mạng truyền dẫn với nhiều phương thức, phương tiện khác nhau: mạng Viba, cáp quang…
- Số người sử dụng internet xép vào loại cao trong vùng với 7,5 triệu người.
Câu 32: Chứng minh hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến
tích cực trong những năm gần đây.
a. Tình hình:
- Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt, Năm 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân
Câu 34: Nêu các thế mạnh ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ? Atlat/26
a. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện:
- Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu có tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta: Than,
sắt, thiếc, chì, kẽm. Apatit…
- Phía Đông: Than đá, kim loại đen, kim loại màu, => CN khai thác than, khai thác, luyện kim,
nhiệt điện.
- Phía Tây: Kim loại màu, Apatit, sông suối có nhiều thác ghềnh, => phát triển CN khai thác,
luyện kim và thủy điện.
=> Việc khai thác các thế mạnh trên có ý nghĩa to lớn trong phát triển cơ cấu kinh tế vùng.
b. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiêt và ôn đới:
*Thế mạnh:
- đất feralit, phù sa cổ, phù sa ở thung lũng, đồng bằng.
- Khí hậu:
+ nhiệt ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, kéo dài.
+ Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt.
- Dân cư có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
- Nhà nước có chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển về vốn, kĩ thuật
=> tạo thế mạnh phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới, dược liệu, thuốc,
cây ăn quả và rau có nguồn gốc ôn đới.
- Vùng có nhiều khả năng để mở rộng diện tích gieo trồng.
* Khó khăn:
- Rét đậm, rét hại, sương múi và tình trạng thiếu nước về mùa Đông.
- Thiếu các cơ sở CNCB.
- Việc khai thác thế mạnh cây công nghiệp, dược liệu, ăn quả theo hướng hàng hóa có hiệu quả sẽ
có ý nghĩa rất lớn đối với vùng.
c. Chăn nuôi gia súc:
* Thế mạnh:
- Vùng có nhiều đồng cỏ trên núi cao, tạo nên thế mạnh phát triển chăn nuôi trâu, bò lấy thịt, sữa.
Việc giải quyết tốt lương thực cho người đã tạo điều kiện cho nuôi heo (lợn) phát triển.
- Chăn nuôi bò sữa ở cao nguyên Mộc Châu.
- Gần các vùng giàu tài nguyên.
b. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn
về sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế: Hệ thống Sông Hồng và sông Thái Bình.
Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng và nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài có tiềm năng lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
c. Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư – lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật…là thế mạnh để phát triển kinh tế nhất
là công nghiệp và dịch vụ, thu hút đầu tư.
* Hạn chế:
- ĐBSH là vùng có dân số, mật độ dân cư cao nhất nước ta, dân số trẻ => giải quyết việc làm…
còn nan giải.
- Chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…, sử dụng tài nguyên chưa hợp lí, hiệu
quả=> suy thoái, cạn kiệt tài nguyên.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy các thế mạnh của vùng.
Câu 37: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH diễn ra như thế nào? Nêu
những định hướng trong tương lại?
a. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn
chậm.
- Từ 1986 – 2005, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét, Khu vực I giảm liên tục, trong khi đó
khu vực II, III tăng liên tục.
- Năm 2005, Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu các khu vực kinh tế.
=> Đây là sự chuyển dịch tích cực, song sự chuyển dịch vẫn còn chậm, nông nghiệp vẫn còn
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế.
b. Định hướng:
- Tiếp tục giảm tỷ trọng khu vực I, tăng nhanh tỷ trọng khu vực II và III. (2010, tỷ trọng các khu
vực là: 20%, 34% và 46%).
canh, tuy nhiên BQLT/ ng của vùng còn thấp so với cả nước.
a3. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
- Vùng không có nhiều thuận lợi để khai thác, đánh bắt nhưng có khả năng để phát triển nghề cá
biển, Nghệ An là tỉnh trọng điểm trong phát triển nghề cá của vùng.
- Nguồn lợi thủy hải sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.
- Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng ven bờ các loại thủy sản nước lợ, nước mặn đã làm thay đổi rõ
rệt cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
b. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:
b1. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn
hóa.
- Điều kiện để phát triển:
+ Một số tài nguyên, khoáng sản có giá trị kinh tế, nguồn lao động dồi dào, rẻ
+ Thiếu vốn, kỹ thuật nên cơ cấu CN của vùng chưa thật ổn định.
- Hầu như thế mạnh khoáng sản của vùng vẫn ở dạng tiềm năng.
- Vùng đã xây dựng được một số nhà máy xi măng: Atlat/27
- Vấn đề năng lượng, được ưu tiên phát triển, để đảm bảo nhu cầu sản xuất, tiêu dùng:
+ Sử dụng mạng lưới quốc gia.
+Tiến hành xây dựng một số nhà máy thủy điện: Atlat/22
- Các trung tâm công nghiệp: Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế.
b2. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông vận tải.
- Việc đẩy mạnh đầu tư, xây dựng và phát triển có sở hạ tầng đang tạo ra sự thay đổi lớn trong sự
phát triển kt – xh của vùng.
- Hệ thống đường giao thông của vùng: Atlat trang 23 và 27.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
21
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
- Việc hoàn thành đường Hồ Chí Minh sẽ thúc đẩy sự phát triển kt – xh của các huyện miền núi
của vùng.
Câu 39: Duyên hải Nam Trung Bộ có những thế mạnh nào để phát triển kinh tế - xã hội?
Atlat/28
- Tuy nhiên phát triển CN của vùng còn nhiều hạn chế, nhất là vấn đề năng lượng => Vùng đã
tiến hành:
+ Sử dụng mạng lưới điện quốc gia.
+ Xây dựng một số nhà máy thủy điện nhỏ trong vùng.
+ Trong tương lai sẽ xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
- Trong thập kỷ tới, công nghiệp của vùng sẽ có bước phát triển rõ nét .
* Cơ sở hạ tầng:
- Việc đẩy mạnh phát triển CSHT, nhất là GTVT sẽ tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho
sự phân công lao động mới của vùng.
- Việc nâng cấp QL1, đường sắt Bắc – Nam => làm tăng vai trò chu chuyển, đẩy mạnh giao lưu
giữa các tỉnh, thành của vùng và Đà Nœng, TP HCM.
- Hệ thống sân bay quốc tế, nội địa của vùng đã và đang được khôi phục, nâng cấp.
- Phát triển các dự án xây dựng đường hành lang Đông – Tây, nối Tây Nguyên và các cảng nước
sâu => thúc đẩy quá trình mở cửa kinh tế và giao lưu, hội nhập với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông
Bắc Thái Lan.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
22
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
Câu 40: Nêu các thế mạnh để Tây Nguyên phát triển kinh tế - xã hội? Atlat/28
a. Phát triển cây công nghiệp lâu năm:
- Đất ba zan có diện tích lớn, khá bằng phẳng và màu mỡ, tầng thổ nhưỡng dày.
- Khí hâu cận xích đạo, có sự phân hóa sâu sắc, tạo nên lợi thế cho việc hình thành đa dạng các
vùng chuyên môn hóa với các sản phẩm cây công nghiệp dài ngày khác nhau.
* Các sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của vùng:
- Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên.
+ Cà phê vối, trồng nhiều ở cao nguyên Đắk Lắk.
+ Cà phê chè trồng ở Gia Lai, Lâm Đồng
- Chè trồng và chế biến chủ yếu ở trên cao nguyên Lâm Đồng (Bảo Lộc), Gia Lai (Biển Hồ). Lâm
Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước.
- Cao su: Đây là vùng có diện tích cao su lớn thứ 2 cả nước, sau ĐNB.
- Việc phát triển CN của vùng cần gắn liền với việc giải quyết nhu cầu năng lượng:
+ Xây dựng một số nhà máy thủy điện: Atlat/29+22
+ Xây dựng các nhà máy, trung tâm điện tuôc bin khí: Phú Mĩ 1,2,3,4: 4000 MW, Bà Rịa
+ Xây dựng các nhà máy nhiệt điện chạy dầu.
+ Sử dụng đường dây cao áp 500 kV Hòa Bình – Phú Lâm ( TP HCM), cùng các trạm biến áp.
- Phát triển công nghiệp của vùng phải gắn liền với thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc
phát triển công nghiệp cần gắn liền với môi trường.
Lê Thành Đô THPT Vũ Quang
23
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
b. Trong khu vực dịch vụ:
- Dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của vùng.
- Hoàn thiện cơ sở ha tầng, đa dạng hóa dịch vụ.
- Vùng dẫn đầu về tăng trưởng và phát triển có hiệu quả dịch vụ.
c. Trong nông, lâm nghiệp:
Phát triển thủy lợi là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp của vùng.
- Xây dựng và sử dụng được công trình thủy lợi Dầu Tiếng.
- Dự án thủy lợi Phước Hòa (BD – BP) sẽ giúp cho vùng có đủ nguồn nước cho sinh hoạt, tuới,
tiêu nước, làm tăng diện tích sản xuất, đảm bảo lương thực, thực phẩm của vùng.
- Tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đã nâng cao vị trí của vùng như là vùng chuyên canh
cây công nghiệp.
+ Sử dụng các giống cao su cao sản
+ Đa dang hóa cây công nghiệp, Đông Nam Bộ đang trở thành vùng sản xuất chủ yếu các cây cà
phê, cao su, hồ tiêu, điều, và mía, đậu tương.
- Vấn đề đặt ra là cần bảo về rừng đầu nguồn, phục hồi rừng ngập mặn, các vườn
d. Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:
Vùng biển và bờ biển Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- GTVT đường biển.
- Khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy hải sản.
- Du lịch biển.
24
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG - MÔN: ĐỊA LÝ
+ Đất khác: 400.000 ha (10%), phân bố rải rác.
- Khí hậu: Cận xích đạo, phân hóa giữa hai mùa rất sâu sắc.
- Sinh vật là nguồn tài nguyên có giá trị:
+ Rừng ngập mặn: ở Cà Mau, Bạc liêu
+ Rừng tràm: Kiên Giang, Đồng Tháp
+ ĐV: Có nhiều loại chim, cá có giá trị.
- Tài nguyên biển với nhiều bãi tôm, cá hết sức phong phú, đa dạng về loài.
- Khoáng sản: Dầu khí thềm lục địa, đá vôi ở Hà Tiên.
b. Hạn chế
- Mùa khô kéo dài ->Xâm nhập mặn, chua phèn làm tăng độ mặn, chua của đất.
- Mùa lũ: Thường xuyên ngập nước trên diện rộng, kéo dài.
- Hạn chế về tài nguyên khoáng sản.
Câu 44: Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐB Sông Cửu Long cần phải giải quyết
những vẫn đề chủ yếu nào? Tại sao?
* Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là vấn đề cấp thiết:
a. Phát triển thuỷ lợi.
- Đất bị nhiễm mặn, chua phèn nghiêm trọng, thiếu nước => Đảm bảo nguồn nước để thau chua,
rửa mặn.
b. Khai hoang mở rộng diện tích gieo trồng kết hợp cải tạo đất, lai tạo giống mới.
- chọn và tạo ra giống lúa thích nghi với chua phèn, nhiễm mặn.
c. Bảo vệ, duy trì và tái tạo tài nguyên rừng.
- Diện tích, chất lượng rừng đang bị suy giảm => Cần phải duy trì việc khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên rừng một cách hợp lí nhằm đảm bảo môi trường, cân bằng sinh thái.
d. Lựa chọn cơ cấu kinh tế thích hợp.
- Tăng cường chuyển dịch cơ cấu cây trồng (cây công nghiệp, cây ăn quả), kết hợp nuôi trồng,
khai thác và chế biến thủy hải sản.
- Kết hợp khai thác, phát triển kinh tế đảo, biển đảo và đất liền.
e. Chủ động với lũ.