TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN TRỊNH HOÀNG HẢO
NGHIÊN CỨU SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ KẾT
(Kryptopterus bleekeri Gunther)
2.4.2. Mùa vụ sinh sản 5
2.4.3. Đặc điểm phát triển của tuyến sinh dục cá Kết 5
2.4.3.1. Đặc điểm hình thái của tuyến sinh dục cái 5
2.4.3.2. Đặc điểm hình thái tuyến sinh dục đực 6
2.5. Một số loại kích thích tố thường được sử dụng 6
2.5.1. Não thùy 6
2.5.2. HCG 7
2.5.3. LHRHa 7
2.5.4. DOM (Domperidone) 7
2.6. Cơ chế tác dụng của thuốc 7
Phần III: Phương pháp nghiên cứu 10
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện 10
3.2. Vật liệu nghiên cứu 10
3.3. Phương pháp nghiên cứu 10
3.3.1. Sinh sản nhân tạo 10
3.3.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ 10
3.3.1.2. Bố trí thí nghiệm 10
3.3.1.3. Phương pháp thụ tinh nhân tạo 11
3.3.1.4. Một số chỉ tiêu theo dõi 12
3.3.2. Ương cá kết từ bột lên giống 12
3.3.2.1. Bố trí thí nghiệm 12
3.3.2.2. Cho ăn và chăm sóc 12
3.3.2.3. Một số chỉ tiêu theo dõi 13
3.3.3. Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu 13
Phần IV Kết quả và thảo luận 14
4.1. Sinh sản nhân tạo 14
4.1.1. Thí nghiệm 1 14
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iii
Hình 4 :Cá Kết trưởng thành 14
Hình 5: :Mổ buồng tinh cá đực vuốt trứng cá Kết, 16
Hình 6: Quá trình phát triển của phôi cá Kết 19
Hình 7: Cá mẹ bố trí trong bể sau khi tiêm kích dục tố 20
Hình 8: Tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá qua 15, 30, 45 ngày 24
Hình 9: Tốc độ tăng trưởng về chiều dài của cá sau 15, 30, 45 ngày 24
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
TÓM TẮT
Cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther) phân bố ở vùng đồng ruộng, kênh
rạch, sông của các nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Đồng Bằng Sông Cửu
Long (Việt Nam). Đây là một loại cá có chất lượng thịt ngon và có giá trị
thương phẩm cao. Tuy nhiên việc nghiên cứu và nuôi cũng như sản xuất giống
đối tượng cá này chưa nhiều, tài liệu còn rất hạn chế. Từ đó để xác định khả
năng sinh sản nhân tạo của loài cá này, đề tài “Nghiên Cứu Sinh Sản Nhân Tạo
Cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther)” được tiến hành.
Nghiên cứu được thực hiện với 2 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm được thực hiện
với 3 liều lượng và được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với tất cả các nghiệm
thức. Mỗi liều lượng được tiêm cho 3 con cá cái.
Thí nghiệm 1: sử dụng LHRHa + Motilium với các nồng độ: 40µg/kg,
70µg/kg, 100µg/kg.
Thí nghiệm 2: sử dụng HCG với các nồng độ: 1500UI/kg, 2000UI/kg,
2500UI/kg.
Thí nghiệm ương cá Kết từ bột lên giống ở các mật độ ương là 2con/lít nước và
2,5con/lít.
Kết quả thực nghiệm cho thấy cá Kết sinh sản tốt khi kích thích bằng LHRHa ở
nồng độ trong khoảng 70 - 100µg/kg cá cái, tỉ lệ cá đẻ đạt từ 75 – 100%, sức
ngoài nước hàng trăm nghìn tấn thủy sản các loại như: tôm, cua, cá trong đó
có một số mặt hàng nổi tiếng như: tôm sú và một số loài cá như: cá tra, cá
basa với sản lượng rất cao, đem lại thu nhập khá cao cho người nuôi. Chỉ
riêng An Giang trong năm 2004 đã xuất khẩu 152508 tấn cá Tra, đạt kim
nghạch xuất khẩu 128,7 triệu USD (Huỳnh Thị Tú và ctv, 2004). Có thể nói
nghề nuôi thủy sản có một vai trò hết sức to lớn trong việc phát triển của nền
kinh tế vùng.
Nghề nuôi thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long bắt đầu từ rất sớm, những
vùng nuôi nổi tiếng như: An Giang, Đồng Tháp với những đối tượng nuôi
truyền thống như: cá tra, cá basa, cá lóc đồng Trong các loài nuôi truyền
thống thì cá tra và cá basa là hai đối tượng được phát triển rộng rãi nhất với
sản lượng cao nhất.
Một trong những đối tượng mới đang bắt đầu được nghiên cứu hiện nay là cá
Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther). Cá Kết phân bố ở vùng đồng ruộng,
kênh rạch, sông của các nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Đồng Bằng Sông
Cửu Long (Việt Nam). Đây là một loại cá có chất lượng thịt ngon và có giá trị
thương phẩm cao, là một loài cá có giá trị kinh tế trong xuất khẩu (Trương
Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). Tuy nhiên việc nghiên cứu và nuôi
cũng như sản xuất giống đối tượng cá này chưa nhiều, tài liệu còn rất hạn chế.
Trong khoảng bốn năm trở lại đây Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học Cần Thơ
cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu hình thái phân loại, đặc điểm sinh học,
sinh trưởng, khả năng sinh sản cũng như tập tính sống của loài cá này và đã
đạt được một số hiểu biết đáng kể về loài cá này.
Để xác định khả năng sinh sản nhân tạo của loài cá này, được sự phân công
của Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ, đề tài “Nghiên Cứu Sinh Sản
Nhân Tạo Cá Kết (Kryptopterus bleekeri Gunther)” được tiến hành, nhằm tìm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
2
chót mõm với điểm cuối nắp mang, phần trán giữa hai mắt rộng và cong lồi.
Lỗ mang rộng, màng mang phát triển và không dính liền với eo mang. Thân
thon dài, dẹp bên. Đường bên bắt đầu từ mép trên của lỗ mang và chấm dứt ở
điểm giữa gốc vi đuôi (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Cá kết không có vi lưng, cơ gốc vi ngực phát triển. Gai vi ngực cứng, nhọn.
Gốc vi hậu môn rất dài và không dính liền với vi đuôi. Vi bụng nhỏ ngắn, vi
đuôi chẻ hai, rãnh chẻ rất sâu (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,
1993).
Về màu sắc bên ngoài thì cá có màu trắng hồng lấp lánh, phần sau của lưng có
màu sậm, bụng có màu trắng. Các vi có màu hồng nhạt, ngọn vi hậu môn, vi
đuôi có màu đen (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
2.2. Phân bố
Cá Kết sống ở sông, kênh rạch, đồng ruộng,…của các nước Thái Lan, Lào,
Campuchia, Đồng Bằng Sông Cửu Long (Việt Nam). Cá Kết có giá trị kinh tế
cao, có chất lượng thịt thơm ngon, được nhiều người dân ưa chuộng, là đối
tượng để xuất khẩu (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
4
Cá Kết là loài cá được phân bố chủ yếu ở bán đảo Đông Dương, nhưng hiện
nay số lượng cá trong tự nhiên đang ngày càng giảm do khai thác quá mức của
con người. Cần có biện pháp để phục hồi nguồn lợi tự nhiên.
2.3. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của cá Kết
2.2.1. Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Dương Thị Mỹ Hận (2004) và Trần Quang Trung (2004) trong hai
nghiên cứu khác nhau trong cùng một năm đã cùng cho rằng: cá Kết là loài ăn
tạp thiên về động vật do có miệng rộng, răng nhỏ, sắc bén mọc thành đám có
nhiều hàng, dạ dày có nhiều nếp gấp, ruột ngắn. Tỉ lệ cá con và giáp xác chiếm
2.4.3.1. Đặc điểm hình thái của tuyến sinh dục cái
Buồng trứng có hình ống hơi dài, màu vàng nhạt, vách trong có tấm trứng. Có
nhiều mạch máu và dây thần kinh phân bố. Đoạn cuối của buồng trứng kết hợp
lại với nhau để tạo thành ống dẫn trứng đổ ra ngoài lỗ huyệt. Quá trình phát
triển của buồng trứng chia làm 6 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Buồng trứng chỉ là hai sợi chỉ nhỏ, mảnh do mô liên kết chưa
phát triển, buồng trứng có màu trắng xám do mạch máu chưa phát triển.
Giai đoạn 2: Buồng trứng có kích thước lớn, có nhiều mạch máu và mô liên
kết, buồng trứng có màu hồng nhạt.
Giai đoạn 3: Thể tích buồng trứng tăng lên, bề mặt buồng trứng có màu xám
nhạt. Đường kính trứng khoảng 0,2 – 0,45mm.
Giai đoạn 4: Buồng trứng chiếm phần lớn thể tích xoang bụng, nhìn thấy rõ
hạt trứng. Hạt trứng tròn và căng, có màu vàng nhạt. Đường kính của trứng
khoảng 0,6 – 0,8mm.
Giai đoạn 5: Buồng trứng đạt kích thước lớn nhất và ở tình trạng sẵn sàng đẻ.
Kích thước hạt trứng khoảng 0,7 – 1,3mm.
Giai đoạn 6: Trứng đã được đẻ ra ngoài, buồng trứng teo nhỏ lại. Toàn bộ
buồng trứng mềm nhão, có màu đỏ bầm. Buồng trứng còn lại các hạt trứng ở
nhiều giai đoạn khác nhau (Nguyễn Văn Triều và ctv, 2004).
Mùa vụ sinh sản của cá Kết dựa trên hệ số thành thục và giai đoạn phát triển
tuyến sinh dục của cá. Vào khoảng tháng 6 là vào vụ sinh sản của cá Kết. Sức
sinh sản tương đối của cá Kết khoảng 4499 - 74415trứng/1kg cá cái (Trần
Quang Trung, 2004). Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
6
lớn sử dụng lượng não cao hơn so với cá nhỏ và tuân theo phương trình
Y= 0.125X – 1.75
X: chu vi vòng bụng cá (cm)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
7
Y: Lượng kích dục tố cần sử dụng
Não thùy sử dụng cho thí nghiệm của đề tài là não thùy cá chépđược ngâm
trong dung dịch Aceton và bảo quản kín. Đơn vị tính của não thùy là mg.
2.5.2. HCG
HCG là chế phẩm được chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ mang thai, hoạt tính
được biểu thị bằng đơn vị tính quốc tế là UI. HCG dùng trong thí nghiệm là
sản phẩm của Việt Nam sản xuất (Nguyễn Tường Anh, 1999).
2.5.3. LHRHa
LHRHa là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRH của động vật có vú
còn được gọi là D – Ala
6
, Pro
9
Net. Mamrialian GnRh hoặc mGnRHa có 9
amino acid do Trung Quốc sản xuất, hoạt tính được tính bằng đơn vị µg
(Nguyễn Tường Anh, 1999). LHRHa được sử dụng cho thí nghiệm là sản
phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
2.5.4. DOM (Domperidone)
Là chất kết hợp với LHRHa để ức chế sự tiết ra Dopamine. Motilium là một
trong những sản phẩm thương mại của chất Domperidone (Nguyễn Văn Kiểm,
2004), được sản xuất từ trong nước.
2.6. Cơ chế tác dụng của thuốc
được vai trò của nang trứng. Khi chúng tác động hài hòa sẽ xảy ra quá trình
chín và rụng trứng bình thường (Nguyễn Tường Anh, 1999).
Ngoài ra trong quá trình chuyển sang thành thục và chín hoàn toàn, nang trứng
có thể tiết ra một lượng đáng kể Estrogen. Ngoài tác dụng chính là kích thích
tập tính sinh sản, Estrogen có thể ức chế sự tiết kích dục tố theo cơ chế
Feedback và kích thích sự tạo ra ACTH (Adreno Corticotropic Hormone) từ
tuyến yên (Nguyễn Tường Anh, 1999). Dưới tác dụng của ACTH, các
Glucocorticoid được tạo ra để điều hòa môi trường bên trong cơ thể thích hợp
với điều kiện ngoại cảnh của sự sinh sản.
Rụng trứng là quá trình màng Folliculle bị vở ra, trứng rơi vào xoang buồng
trứng ở trạng thái lưu động tức là trứng ở giai đoạn V. Trong quá trình này sự
hoạt động của cơ quan tuần hoàn được tăng cường thể hiện ở sự tăng số lượng
bạch cầu trong máu (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Dưới sự điều khỉên của thần kinh trung ương, hai loại kích dục tố FSH, LH
làm cho lớp trong cùng của tế bào nang trứng thành thục và có hình lập
phương. Các tế bào này lớn nhanh về kích thước và tiết ra noãn bào tố
Folicule. Noãn bào tố này ngấm từ trong ra ngoài tế bào để kích thích bạch cầu
tiết ra men phân hủy màng Follicule (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Sự thành thục của tế bào trứng và màng Follicule riêng biệt không phụ thuộc
vào nhau nhưng tiến hành đồng thời không lệch nhau. Có như vậy tế bào trứng
mới được thải ra ngoài dễ dàng (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Trong tự nhiên sự chín và rụng trứng ở cá xảy ra đồng thời và thế người ta dễ
có cảm tưởng rằng sự chín bao gồm cả sự rụng trứng. Tuy nhiên đó là hai hiện
tượng độc lập (Nguyễn Tường Anh, 1999).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
Thời gian thực hiện từ tháng 2/2006 đến tháng 6/2006.
Địa điểm thực hiện: Trại Cá Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học
Cần Thơ.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
Cá bố mẹ có trọng lượng từ 100 – 300g/con.
Dụng cụ nghiên cứu:
+ Ống tiêm và kim tiêm.
+ Cân điện tử.
+ Thước đo, khay nhựa.
+ Chày, cối nghiền, kéo, pen
+ Khung lưới ấp trứng.
+ Bể Composite.
Hóa chất: LHRHa, HCG, Motilium, nước muối sinh lí…
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Sinh sản nhân tạo:
3.3.1.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
Cá Kết bố mẹ có kích cở khoảng 100 – 300g/con, được mua về từ Châu Đốc
(An Giang), Hồng Ngự (Đồng Tháp), được nuôi vỗ thành thục tại ao cá Khoa
Thủy Sản - Trường Đại Học Cần Thơ.
Mật độ nuôi vỗ 0,5kg/m
2
. Khẩu phần ăn là 1,5kg tép nhỏ mỗi ngày, cho ăn vào
mỗi buổi sáng. Kích thích nước hàng ngày, mỗi ngày khoảng 4 – 5 giờ (từ 5 –
9h mỗi ngày).
Định kì khoảng 15 ngày kiểm tra cá một lần, nếu thấy cá thành thục tốt thì tiến
hành bố trí thí nghiệm.
3.3.1.2. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với tất cả các nghiệm thức.
Mỗi thí nghiệm được thực hiện với 3 nồng độ cho mỗi loại kích thích tố:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
12
3.3.1.4. Một số chỉ tiêu theo dõi
Theo dõi một số chỉ tiêu gồm:
+ Thời gian hiệu ứng thuốc là thời gian tính từ lúc tiêm thuốc xong đến lúc cá
rụng trứng.
+ Thời gian nở là thời gian trứng thụ tinh xong đến khi cá nở.
Số cá đẻ
+ Tỉ lệ cá đẻ(%) =
Số cá cho đẻ
X 100
Số trứng thu được
+ Sức sinh sản thực tế (trứng/kg) =
Kg cá cái
Số trứng thụ tinh
+ Tỉ lệ thụ tinh (%) =
Số trứng quan sát
X 100
Số trứng nở
+ Tỉ lệ nở (%) =
Số trứng thụ tinh
X 100
3.3.2. Ương cá kết từ bột lên giống:
W2(L2) – W1(L1)
DWG =
T
2
– T
1
LnW2(L2) – LnW1(L1)
SGR =
T
2
– T
1
X 100
W2(L2): Khối lượng (chiều dài) ở thời điểm thu T
2
.
W1(L1): Khối lượng (chiều dài) ở thời điểm ban đầu T
1.
Tỉ lệ sống sau khi ương.
Số cá còn sống
Tỉ lệ sống (%) =
Số cá ban đầu
X 100
3.3.3. Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu:
Số liệu thu thập được xử lí bằng chương trình Excel, Statictica.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tỉ lệ
thụ tinh
(%)
Tỉ lệ nở
(%)
100µg +
5mg
850g 4 2 6583 30% 63%
Qua bảng trên cho thấy số cá đem lên là 4 con nhưng chỉ có 2 con rụng trứng.
Chứng tỏ rằng cá đã bắt đầu thành thục, tuy nhiên kết quả sinh sản chưa cao.
Số trứng chỉ được 6583 trứng và tỉ lệ thụ tinh chỉ đạt 30%.
Từ kết quả thụ tinh chứng tỏ buồng tinh cá chưa đạt yêu cầu thành thục tối đa
nên tỉ lệ thụ tinh chưa cao. Khi quan sát màu sắc của buồng tinh thì thấy
buồng tinh có màu trắng hồng và đã có chia thuỳ rõ, nhưng các thùy còn chưa
lớn. Tuy nhiên đây cũng là thành công bước đầu để thực hiện tiếp cho thí
nghiệm sau tốt hơn.
4.1.2. Thí nghiệm sinh sản bằng LHRHa:
Sau khi chọn cá bố mẹ xong tiến hành tiêm kích thích tố LHRHa. Liều lượng
tiêm và các chỉ tiêu, kết quả cho sinh sản được trình bày ở Bảng 2.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
15
Kết quả kích thích sinh sản nhân tạo cá trong đợt 2 bằng LHRHa + Motilium:
Bảng 2: Kết quả sinh sản nhân tạo bằng LHRHa + Motilium
Liều lượng/kg
cá cái
Khối lượng
180g
228g
70µg + 3,5mg
210g
7h30phút
3
3
100%
113898
91%
61%
210g
250g
7h15phút
220g 8h55phút
58086
100µg + 5mg
240g Không rụng
4
Sức sinh sản thực tế dao động trong khoảng 24040 – 113898 trứng/kg cá cái.
Qua kết quả thu được cho thấy sức sinh sản thực tế của cá Kết khá cao. Tuy
nhiên, khi so sánh với các loài cá trơn khác như cá Tra sức sinh sản tương đối
dao động từ 130000 – 150000 trứng/kg (Nguyễn Văn Kiểm,1999) thì sức sinh
sản tương đối của cá Kết còn thấp hơn. Tuy nhiên sức sinh sản của cá Kết lại
cao hơn một số loài cá trơn khác như: cá Trê dao động trong khoảng 40000 –
50000trứng/kg cá cái (Nguyễn Văn Kiểm,1999).
Khi so sánh kết quả với các năm trước thì thấy không có sự chênh lệch lớn về
sức sinh sản: theo Trần Quang Trung, 2004 thì sức sinh sản của cá khoảng
4499 – 74415trứng/kg cá cái. Còn theo Dương Thị Mỹ Hận, 2004 thì sức sinh
sản của cá khoảng 9200 – 69560 trứng/kg cá cái.
Tỉ lệ thụ tinh khoảng 70 – 91%. Tỉ lệ nở dao động trong khoảng 41 – 61%. Từ
kết quả cho thấy tỉ lệ thụ tinh của cá kết khá cao, nhưng tỉ lệ nở chưa cao. Có
thể trong quá trình ấp trứng nhiệt độ nước ấp xuống thấp, sự chênh lệch nhiệt
độ lớn (từ 25.5 - 30
o
C ) làm cho tỉ lệ nở giảm. Ngoài ra thùng ấp trứng còn bị
nhiễm một số bọ cánh cứng, ấu trùng thiêu thân những sinh vật này trong quá
trình hoạt động có thể làm thủng vỏ trứng, tiêu hao một lượng Oxy đáng kể và
thải ra một lượng khí CO
2
khá lớn từ đó làm giảm tỉ lệ nở của trứng.
Qua kết quả đã thực hiên trong thực tế thấy rằng cá Kết sinh sản được với
LHRHa và sinh sản tốt trong khoảng liều lượng từ 70µg - 100µg với sức sinh
sản của liều 70µg + 3.5mg Motilium là 113898trứng/kg cá cái, tỉ lệ thụ tinh
91%, tỉ lệ nở 61% và thời gian hiệu ứng thuốc là 7h30phút, đối với liều 100µg
+ 5mg Motilium sức sinh sản đạt 58086trứng/kg cá cái, tỉ lệ thụ tinh 83%, tỉ lệ
nở 52% và thời gian hiệu ứng thuốc là 7h15phút.
Từ kết quả theo dõi sự phát triển phôi cá Kết cho thấy thời gian nở của cá Kết
0
C 6.5
8 tế bào 55phút 30
0
C 6.6
16 tế bào 1h15phút 30
0
C 6.7
32 tế bào 1h25phút 30
0
C 6.8
64 tế bào 1h40phút 30
0
C 6.9
Nhiều tế bào 1h55phút 30
0
C 6.10
Phôi nang 4h10phút – 4h20phút 29
0
C 6.11
Đầu phôi vị 5h50phút 27
0
C 6.12
Giữa phôi vị 6h50phút 27
0
C 6.13
Cuối phôi vị 8h10phút 26.5
0
C 6.14
Phôi thần kinh phân đốt 9h40phút 26.5
6.17 6.18
Hình 6: Quá trình phát triển phôi của cá Kết Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trịnh Hoàng Hảo Luận Văn Tốt Nghiệp 2006
Nuôi Trồng Thủy Sản K28
20
4.1.3. Thí nghiệm sinh sản bằng HCG:
Ta cũng tiến hành các bước như thí nghiệm với LHRHa.
Hình 7: Cá mẹ bố trí trong bể sau khi tiêm kích dục tố
Kết quả nghiên cứu đợt 3 được trình bày trong bảng 4 dưới đây:
Bảng 4: Kết quả kích thích sinh sản nhân tạo bằng HCG
Liều
lượng/kg
cá cái
Trọng
lượng
thân
(gam)
Số cá
cho sinh
sản (con)
Số cá
sinh sản
(con)