Chuyên đề thực tập 1 TS. Nguyễn Tiến Dũng
MỞ BÀI
Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, Việt Nam càng khẳng định vị
trí của mình trên trường quốc tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những
năm gần đây trên 8% (đứng thứ ba châu Á sau Trung Quốc và Ấn Độ), thu
hút các nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp tăng kỷ lục, Việt Nam được xem
là điểm đến an toàn đối với các nhà đầu tư. Trước những thành tựu đó, đã
tạo ra rất nhiều cơ hội trong vấn đề giải quyết việc làm, không chỉ là vấn đề
thu hút lao động tại chỗ, mà còn là di cư lao động ra các nước trên thế giới.
Lao động- việc làm là một trong những vấn đề kinh tế- xã hội quan
trọng, góp phần to lớn vào sự phát triển có hiệu quả của nền kinh tế của
mỗi quốc gia. Đối với các nước đang phát triển như nước ta thì vấn đề giải
quyết việc làm ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc. Với một nguồn
lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động lại thấp (về trình độ chuyên
môn, tác phong công việc). Được sự quan tâm của Nhà nước và các cấp
chính quyền, vấn đề giải quyết việc làm đã được thực hiện trong “Chương
trình quốc gia về việc làm”. Nhà nước tạo mọi cơ hội và môi trường bình
đẳng để tạo việc làm và tự tạo việc làm; xây dựng chính sách, phát triển thị
trường lao động trong và ngoài nước để người lao động chủ động tìm việc.
Là một tỉnh nằm ở miền Bắc Trung Bộ, Thanh Hoá có nhiều thế
mạnh về địa lý, là đầu mối quan trọng trong trục hành lang Đông- Tây; cửa
ngõ ra biển Đông và từ biển Đông vào đất liền của Lào, Đông Bắc
Campuchia và Đông Bắc Thái Lan. Người dân trong tỉnh rất chịu khó, sáng
tạo, cần cù… Tuy vậy, Thanh Hoá vẫn là một tỉnh còn nhiều khó khăn,
thiên nhiên khắc nghiệt, thường xuyên gánh chịu thiên tai, kinh tế phát
triển chậm so với các vùng khác. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, hiệu
quả chưa cao, chưa phát huy hết thế mạnh của tỉnh. Vùng kinh tế trọng
điểm chưa phát huy vai trò đầu tầu, chưa xứng tầm với tiềm năng và thế
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 2 TS. Nguyễn Tiến Dũng
mạnh của vùng, sức lan toả kém. Tỷ lệ hộ nghèo và trẻ em suy dinh dưỡng
dân cư trong tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tỉnh Thanh Hoá.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng di dân và việc làm trong
những năm gần đây.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về di dân và giải quyết việc làm.
- Chương 2: Thực trạng về việc làm và di dân của tỉnh Thanh Hoá
trong giai đoạn gần đây.
- Chương 3: Một số giải pháp cho vấn đề giải quyết việc làm và di dân.
Do trình độ hiểu biết và việc thu thập thông tin, số liệu còn hạn chế
nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của thầy
và cô hướng dẫn thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Tiến Dũng và các cán
bộ trong Phòng Chính sách việc làm- tiền lương- tiền công thuộc Sở Lao
động- thương binh xã hội đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 4 TS. Nguyễn Tiến Dũng
Chương 1:
MỘT VÀI LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC LÀM VÀ DI DÂN
1.1. Khái niệm việc làm
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
Nguồn lao động: Là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (đối với
Việt Nam thì nam từ 15-60, nữ từ 15-55) có khả năng lao động và trên độ
tuổi lao động đang làm việc trong các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế.
Lực lượng lao động: Là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có
việc làm, những người thất nghiệp và dân số trên độ tuổi lao động đang làm
việc trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
Thất nghiệp là tình trạng khi một số người trong độ tuổi lao động, có
khả năng lao động và muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc
kiện và môi trường bảo đảm cho mọi người khả năng lao động đều có cơ
hội làm việc. Tham gia vào quá trình này có nhiều thành phần, đó là Nhà
nước, các doanh nghiệp, các đoàn thể và các cá nhân người lao động trong
toàn thể lao động. Người lao động không thụ động chờ nhà nước bố trí việc
làm mà chủ động tự tạo việc làm cho mình và cho người khác trong môi
trường kinh tế- xã hội, luật pháp thuận lợi do Nhà nước tạo ra. Trách nhiệm
của Nhà nước đã chuyển đổi từ vị trí độc tôn trong giải quyết việc làm
trước đây sang ban hành cơ chế, chính sách, pháp luật đảm bảo cho người
lao động tự do hành nghề, các đơn vị sản xuất kinh doanh được tự do thêu
mướn lao động…
1.1.3. Phân loại việc làm
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, Tổ chức Lao động Quốc tế
phân chia việc làm thành các loại:
- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có
việc làm thường xuyên trong một năm.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 6 TS. Nguyễn Tiến Dũng
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số
giờ thực hiện làm việc trong một tuần.
- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian
hoặc mức độ thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào đó.
1.2. Di dân
1.2.1.Khái niệm di dân.
Biến động dân số bao gồm hai cấu thành cơ bản là tăng tự nhiên và
tăng cơ học. Tăng tự nhiên của dân số gắn liền với quá trình sinh học đó là:
Sinh ra, tồn tại, và mất đi của con người theo thời gian. Quá trình nay thông
qua các hiện tượng sinh và chết. Biến động dân cư còn do tác động cơ học
của quá trình di dân. Trong mọi quốc gia, những luồng di cư tạo nên sự
phân bố lại dân cư, đồng thời làm tăng mật độ dân cư giữa các vùng miền
địa lý. Di dân về bản chất không phải là hiện tượng sinh học như sinh, chết.
hay một đơn vị hành chính.
- Người di chuyển bao giờ cũng có mục đích, họ đến một nơi nào đó và
định cư tại nơi đó trong một khoảng thời để thực hiện mục đích đó. Nơi
xuất phát là đầu đi, nơi ở là đầu đến.
- Khoảng thời gian ở lại trong bao lâu là một trong những tiêu chí xác
định di dân. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và loại hình di dân mà thời gian
có thể là: Một năm, nhiều năm…
1.2.2.Phân loại di dân.
Có rất nhiều cách phân loại di dân theo các góc độ khác nhau và tuỳ
từng mục đích nghiên cứu.
1.2.2.1. Theo khoảng cách di chuyển:
Đây là cách phân loại di dân quan trọng thông qua sự phân biệt đặc
điểm nơi đến và nơi đi:
- Di dân từ nông thôn- đô thị.
- Di dân nông thôn- nông thôn.
- Di dân đô thị- nông thôn.
- Di dân đô thị- đô thị.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 8 TS. Nguyễn Tiến Dũng
1.2.2.2. Theo độ dài thời gian cư trú:
- Di chuyển ổn định: Bao gồm các hình thức thay đổi nơi cư trú
thường xuyên và nơi làm việc, với mục đích định cư sinh sống lâu dài tại
nơi đến. Phần lớn người di cư là do điều động công tác, người tìm cơ hội
làm việc mới và thoát ly gia đình… Những đối tượng này thường không
quay trở về sống tại quê hương cũ.
- Di chuyển tạm thời: Sự vắng mặt tại nơi ở gốc là không lâu, khả
năng quay trở về là chắc chắn. Loại hình này bao gồm các hình thức di
chuyển làm việc theo thời vụ, đi công tác dài ngày, hoặc như trường hợp ra
nước ngoài học tập rồi quay trở về nước.
- Ngoài ra còn có các loại hình di dân mùa vụ, di chuyển con lắc là
di chuyển và không di chuyển, mối quan hệ giữa các cộng đồng dân cư?...
1.2.3.1. Lý thuyết Micheal P.Todaro.
Năm 1971 Todaro đã phát triển lý thuyết kinh tế về di dân và giải
thích sự chênh lệch về tiền lương và cơ hội việc làm giữa hai khu vực nông
thôn và đô thị. Mô hình của ông dựa vào những giả thuyết sau:
- Thứ nhất, giả thiết rằng di dân chủ yếu là một hiện tượng kinh tế
mà đối với cá nhân người di cư có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lý
cho dù có tình trạng thất nghiệp ở thành thị.
- Thứ hai, quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập “dự
kiến” sẽ có được chứ không phải là thu nhập thực tế giữa nông thôn và
thành thị.
Chênh lệch thu nhập “dự kiến” được xác định bởi sự tác động qua lại
của 2 yếu tố. Đó là: Chênh lệch về lương thực tế giữa nông thôn- thành thị
và xác suất thành công trong tìm việc làm ở thành thị. Những lao động
trong hiện tại và trong tương lai sẽ di cư nếu thu nhập “dự kiến” có được
trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị cao hơn thu nhập hiện tại
có ở nông thôn.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 10 TS. Nguyễn Tiến Dũng
1.2.3.2. Lý thuyết của Ravenstein.
Đây là lý thuyết mở đầu cho việc xây dựng các lý thuyết xã hội học
về di dân, được G.Ravenstein (1885) phát triển và thể hiện nó dưới dạng
các quy luật di dân có liên quan đến quy mô dân số, mật độ, khoảng cách di
dân. Điểm mạnh của lý thuyết này mang tính khái quát hoá những quy luật
di dân. Cụ thể:
- Phần lớn các cuộc di dân diễn ra với khoảng cách ngắn.
- Quy mô di dân tỷ lệ thuận với dân số gốc nơi người di dân ra đi.
- Đối với mỗi dòng di dân đều tồn tại những dòng di chuyển ngược
lại để bù đắp.
- Trong một quốc gia những người di dân gốc thành phố, thị xã
Điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm.
Do thiên tai, hạn hán, bệnh dịch…
Đất canh tác ít, bạc mầu, không có vốn và kỹ thuật để chuyển đổi
ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống.
Mong muốn tìm đến vùng đất mới có khả năng kiếm việc làm, tăng
thu nhập, học hành của con cái, mong muốn cải thiện cuộc sống
cho thế hệ tương lai.
Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời nhằm mục đích lấy lại mặt bằng xây
dựng đường xá, các công trình công cộng, các dự án phát triển kinh
tế.
Dưới tác động của các chương trình, chính sách di dân chuyển điều
lao động và dân cư với sự hỗ trợ, chỉ đạo của Nhà nước như
chương trình kinh tế mới, định canh đinh cư, di dân ra biên giới,
hải đảo.
Ngoài ra cần kể đến một số nguyên nhân mang bản chất xã hội nhưng
tồn tại ở cấp cá nhân có ảnh hưởng đến nhu cầu di dân. Đây là những yếu
tố phi kinh tế có đặc thù riêng của người di chuyển như:
Nhu cầu rời khỏi nơi cũ để thoát khỏi những kỷ niện cũ và bị
những sự kiện nặng nề về tâm lý đã xảy ra trong cuộc đời.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 12 TS. Nguyễn Tiến Dũng
Bị mặc cảm, định kiến xã hội nên không muốn ở lại cộng đồng nơi
cư trú.
Mong muốn đến một nơi ở mới nhằm thay đổi môi trường xã hội
và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn.
1.3. Vai trò của di dân trong vấn đề giải quyết việc làm
Đứng trên góc độ vĩ mô có thể thấy: Di dân góp phần phân bố lại lao
động để khai thác tốt hơn các tiềm năng của cả đầu đến và đầu đi: đất đai,
rừng, mặt nước ven biển, các cơ hội kinh tế… Thúc đẩy phát triển kinh tế
của đất nước.
động
Tăng nguồn
lao động.
Giảm áp lực
giải quyết việc
làm.
Chuyên đề thực tập 14 TS. Nguyễn Tiến Dũng
1.3.1. Nơi xuất cư
Nơi xuất cư được hiểu là nơi mà người di cư chuyển đi. Di dân góp
phần giảm áp lực về việc làm nơi xuất. Trong điều kiện dân số đông nhưng
đất đai nghèo nàn hoặc kinh tế chưa phát triển mạnh hay nói cách khác là
kinh tế chưa phát triển tương xứng với tiềm năng dân số thì vấn đề giải
quyết việc làm rất khó khăn. Có hai cách giải quyết, hoặc chính quyền địa
phương có những chính sách để giải quyết việc làm hoặc người dân tự tìm
việc làm. Nhưng với nguồn lực hạn hẹp thì con số được giải quyết việc làm
chỉ là hữu hạn. Như vậy, di dân có vai trò rất quan trọng trong giải quyết
việc làm. Đây có thể là những luồng di dân chính thức theo chủ trương của
nhà nước hay xuất khẩu lao động hoặc những luồng di dân không chính
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Vai trò của di dân
Đến Đi
Nguồn lao
động
Tăng nguồn
lao động.
Giảm áp lực
giải quyết việc
làm.
Kinh tế
Tăng tương đối
Sự tác động đến nơi nhập cư không chỉ dừng lại ở việc thúc đẩy phát
triển kinh tế mà còn ảnh hưởng đến nhiều mặt về an ninh, xã hội. Ví dụ
như: Quản lý hộ khẩu, kế hoạch hoá gia đình, nhu cầu về các dịch vụ xã
hội, cơ sơ hạ tầng. Vấn đề đặt ra là phải có những chính sách quản lý nguồn
di cư này sao cho hiệu quả.
Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM VÀ DI CƯ
Ở THANH HOÁ.
2.1. Tổng quan về Thanh Hoá
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 16 TS. Nguyễn Tiến Dũng
2.1.1.1. Vị trí địa lý:
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc miềm Trung, cách thủ đô Hà Nội 150 km
về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 Km. Phía Bắc giáp với ba
tỉnh Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, phía Nam giáp với tỉnh Nghệ An, phía
Tây giáp với tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía
Đông là Vịnh Bắc Bộ.
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế
Trung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thông giao
thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc
lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi
thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế.
Hiện tại, Thanh Hoá có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm sân
bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch.
2.1.1.2. Địa hình
Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm
3 vùng rõ rệt:
- Vùng núi và Trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha, trong đó đất sản xuất
nông nghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi
trồng thuỷ sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha với các nhóm đất
thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
và cây ăn quả.
Tài nguyên rừng:
Thanh hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện
tích đất có rừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m
3
gỗ, hàng
năm có thể khai thác 50.000- 60.000 m
3
. Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng
cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ
quý hiếm như: Lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu, sến, vàng tâm, dổi, de, chò
chỉ. Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: Luồng, nứa, vầu, giang, tre. Ngoài ra
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 18 TS. Nguyễn Tiến Dũng
còn có: Mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ…Các loại rừng trồng có
luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su. Thanh Hoá là tỉnh có
diện tích luồng lớn nhất cả nước với diện tích trên 50.000 ha.
Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động
vật như: Hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng các loài bò sát và các loài
chim… Đặc biệt ở vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng
Tây Bắc có các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Phù Luông, Xuân Liên, là
những khu rừng đặc dụng, nơi tồn trữ và bảo vệ các nguồn gien động, thực
vật quý hiếm, đồng thời là các điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách.
Tài nguyên biển:
Thanh Hoá có 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000 km
2
lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loại đất đá trầm tích, biển chất
mắc ma.
2.1.2. Tình hình kinh tế.
2.1.2.1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10.5- 12%
- Thu nhập bình quân đầu người hàng năm đạt 510- 650 USD/ 1 năm.
- Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, ngư nghiệp: 5,2- 5,8%/ 1 năm.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, xây dựng: 14,3- 16%/ 1 năm.
- Tôc độ tăng trưởng dịch vụ: 10,5- 12%/ 1 năm.
- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp: 26%; Công nghiệp- xây dựng:
38,8%; Dịch vụ: 35,2%.
2.1.2.2. Về cơ sở hạ tầng.
Thanh Hoá có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt, đường
bộ và đường thuỷ:
- Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá dài 92 km
với 9 nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá và khách hàng.
- Đường bộ có tông chiều dài trên 8.000 km, bao gồm hệ thống quốc
lộ quan trọng như: Quốc lộ 1A, quôc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và
ven biển, đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng
trung du và miền núi; Quốc lộ 45, 467 nối liền các huyện đồng bằng ven
biển với vùng núi , trung du của tỉnh, quôc lộ 217 nối liền Thanh Hoá với
tỉnh Hủa Phăn của nước bạn Lào.
- Thanh Hoá có hơn 1.600 km đường sông, trong đó có 487 km đã
được khai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 20 TS. Nguyễn Tiến Dũng
- Cảng Lễ Môn cách trung tâm Thành phố Thanh Hoá 6km với năng
lực thông qua 300.000 tấn/ năm, các tàu trọng tải 600 tấn cập cảng an toàn.
Cảng biển nước sâu Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn,
hiện nay đang được tập trung xây dựng thành đầu mối về kho vận và vận
2003 3.620.354 2.132.989 58,92 23,1 14,3
2004 3.646.593 2.197.775 60,27 25,00 15,6
2005 3.674.838 2.270.104 61,77 27,00 17,0
2006 3.701.297 2.344.461 63,34 29,00 18,5
2007 3.727.206 2.412.030 64,71 31,00 20,2
2008 3.752.551 2.472.250 65,88 33,00 21,7
Nguồn: - Cục thống kê Thanh Hoá
- Sở Lao động- TBXH
Quy mô dân số đông, lực lượng lao động dồi dào là sức mạnh của
tỉnh, là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất. Nhưng đối với một
tỉnh còn chậm phát triển, nguồn vốn trang thiết bị hạn chế, cở sở hạ tầng
yếu kém thì dân số đông và tăng nhanh lại gây sức ép về việc làm. Đây là
bài toán nan giải đã và đang tiếp tục được giải quyết.
Về chất lượng nguồn nhân lực, giữ vai trò quyết định nguồn nhân lực,
bao gồm: Sức khỏe, trình độ chuyên môn, văn hóa, ý thức, khả năng thích
nghi… tóm lại bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực như: Chiều cao, cân
nặng (sức khỏe) độ bền, dẻo dai, sự tập trung trong công việcnăng
suất lao động. Mặc dù, trong thời gian gần đây thể lực đã được cải thiện
đáng kể nhưng nhìn chung so với cả nước thì vẫn còn kém. Tỷ lệ suy dinh
dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi cao 28,15%, tỷ lệ đói nghèo 27,02%, thu nhập
bình quân đầu người 662USD/ 1năm (năm 2007) … đã ảnh hưởng trực tiếp
và gián tiếp đến chất lượng nguồn lao động. Trình độ hiểu biết về bảo vệ
chăm sóc sức khỏe, giáo dục thấp, họ vừa không có điều kiện về vật chất
cũng như không biết cách chăm sóc. Về trí lực được thể hiện thông qua:
Trình độ và kỹ năng. Tỷ lệ qua đào tạo cao 31% (bao gồm cả đào tạo
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 22 TS. Nguyễn Tiến Dũng
nghề). Tuy nhiên cơ cấu đào tạo và hiệu quả nguồn nhân lực qua đao tạo
chưa cao. Cơ cấu đào tạo hợp lý là cơ cấu có tỷ lệ đại học, trung học, học
nghề là: 01, 04, 10 nhưng tỷ lệ này ở Thanh Hóa là: 01, 1.5, 03. Cơ cấu bất
cái lợi trước mắt, cục bộ mà không thấy cái lợi lâu dài, toàn thể…
2.3. Thực trạng về di dân ở Thanh Hóa
2.3.1. Các yếu tố quyết định di dân.
2.3.1.1. Thực trạng về giải quyết việc làm của tỉnh.
Dự báo dân số tỉnh đến năm 2010 khoảng 3,8 triệu người, số lao động
có khả năng lao động và nhu cầu việc làm là 290.000 người. Để giải quyết
việc làm, tỉnh đã đẩy mạnh phát triển các ngành, các vùng và các chương
trình hỗ trợ việc làm như: Xuất khẩu lao động, cho vay vốn để giải quyết
việc làm, đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động…
a. Phát triển kinh tế xã hội để tạo việc làm.
Trong những năm vừa qua nền kinh tế tỉnh không ngừng tăng trưởng
và phát triển, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 10,2% năm,
thu nhập bình quân đầu người 510 USD/năm, hàng năm giải quyết việc làm
cho 30.000 người.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 24 TS. Nguyễn Tiến Dũng
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế
Chỉ
tiêu
Tổng LĐ
đang làm
việc
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Số người
% so
với
tổng
Số người
% so
với
hàng thủ công mỹ nghệ và các ngành nghề mây tre đan… đến nay toàn tỉnh
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46
Chuyên đề thực tập 25 TS. Nguyễn Tiến Dũng
có hơn 200 làng nghề và gần 1000 hợp tác xã. Hàng năm các ngành nghề
trong nông nghiệp, nông thôn đã tạo việc làm mới cho 15.000 người. Con
số này có xu hướng ngày càng giảm trong những năm tới. Nâng tổng số
người đang làm việc trong lĩnh vực nông- lâm- ngư nghiệp là 1.388.875
người, chiếm 66% tổng lao động đang làm việc trong toàn tỉnh.
a2. Công nghiệp- xây dựng:
Giá trị gia tăng bình quân hàng năm là 15,5- 16,7%/ năm. Trong tỉnh có
nhiều khu công nghiệp lớn như: Lễ Môn, Bỉm Sơn, Thạch Thành, Lam
Sơn, Nghi Sơn, Mục Sơn tiếp tục mở rộng quy mô thu hút đầu tư trong và
ngoài nước. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế về: Sản xuất
nguyên vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản… Các công trình
giao thông công cộng, các tuyến đường giao thông liên huyện, liên xã được
đầu tư xây mới, nâng cấp và tu bổ. Với những thành tựu trên lao động trong
ngành công nghiệp- dịch vụ ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng từ
192.260 người năm 2001 đến 357.741 người năm 2007, chiếm 17% tổng số
lao động đang làm việc trong nền kinh tế.
a3. Dịch vụ:
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành dịch vụ là 10%/
năm. Với một địa hình dọc theo bờ biển dài hơn 1.200 km, Thanh hoá có
tiềm năng về khai thác du lịch biển. Các điểm du lịch nổi tiếng như: Sầm
Sơn, Hàm Rồng, Bến En, khu di tích Lam Kinh, thành Nhà Hồ, suối cá
thần Cẩm Lương, động Từ Thức…đã thu hút được nhiều lao động có việc
làm trực tiếp và gián tiếp, nâng tổng số lao động trong ngành dịch vụ lên
357.741 người chiếm 17% tổng số lao động trong nền kinh tế.
Lê Thị Thùy Kinh tế Phát triển 46