Tình hình xuất nhập khẩu của VIỆT NAM khi gia nhập WTO - Pdf 11

Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
DANH SÁCH NHÓM
STT
Thành viên
Họ Tên
MSSV
1 Vũ Lan Chi 08183241
2 Trương Phương Chi 08107941
3 Lê Duy Đạt 08116191
4 Lê Thị Thanh Hiền 08093921
5 Bùi Vũ Cẩm Linh 08229001
6 Nguyễn Thị Mai Phong 08087821
7 Trần Thiện Tân 08249691
8 Hoàng Trần Minh Trang 08213741
9 Lâm Thị Ngọc Tú 08230101
10 Hà Uyên Vy 08236931
1
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cá nhân và đoàn thể trong nhà trường.
Nhóm tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại Học Công Nghiệp
TP.HCM đã tạo môi trường học tập thuận lợi cho nhóm tôi trong việc nghiên cứu và
học tập.
Cảm ơn Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho nhóm tôi những kiến
thức cơ bản, quý báu và bổ ích về môn Kinh tế vĩ mô.
Đặc biệt cảm ơn thầy Bùi Huy Khôi, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình,
cung cấp những thông tin cần thiết để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành tốt tiểu
luận này.
Tuy trong quá trình nghiên cứu và làm tiểu luận nhóm chúng tôi đã cố gắng
nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi mong được sự nhận xét và góp ý

1. Khái quát chung về WTO
WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization) – tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa
các quốc gia trên thế giới. Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang
được các nước đàm phán và ký kết.
Ngày 15/04/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành
lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp
GATT. WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi
vào hoạt động từ 01/01/1995.
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng, họp ít nhất 2
năm một lần. Dưới Hội nghị Bộ trưởng là Đại hội đồng – thường họp nhiều lần
trong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva. Nhiệm vụ chính của Đại hội
đồng là giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát các
chính sách của WTO.
Chức năng chính:
• Quản lý các hiệp định về thương mại quốc tế.
• Diễn đàn cho các vòng đàm phán thương mại.
• Giải quyết các tranh chấp thương mại.
• Giám sát các chính sách thương mại.
• Trợ giúp về kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển.
• Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác.
2. Việt Nam gia nhập WTO
Tháng 01/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO sau hơn 10
năm đàm phán (1995). Việc Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ
(USBTA – United States Bilateral Trade Agreement) năm 2001 là yếu tố góp phần
thúc đẩy nhanh hơn quá trình đàm phán này, thúc đẩy Việt Nam tăng cường cải
4
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
cách thể chế, cải cách chính sách kinh tế để hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế
giới.

tiếp tục làm).
Mở cửa một số lĩnh vực cho đầu tư nước ngoài, tiếp tục cổ phần hóa các
doanh nghiệp Nhà nước...
b) Đổi lại, Việt Nam được:
Tiếp cận dễ dàng hơn thị trường của các nước thành viên WTO và hạn ngạch
đối với hàng dệt – may xuất khẩu của Việt Nam đã được bãi bỏ từ đầu năm 2007.
Mở rộng thị trường xuất khẩu . Xuất khẩu của Việt Nam sẽ không bị bó hẹp
trong các hiệp định song phương và khu vực mà sẽ có thị trường toàn cầu. Doanh
nghiệp và hàng hóa của ta sẽ không bị phân biệt đối xử so với doanh nghiệp và hàng
hóa của các nước khác theo điều kiện đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc
gia (NT).
Thu hút đầu tư nước ngoài. Hệ thống chính sách của ta được làm rõ theo quy
định của WTO, sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào Việt Nam,
tǎng khả nǎng thu hút vốn, công nghệ và học hỏi được các kinh nghiệm quản lý tiên
tiến.
Hệ thống kinh tế − thương mại dựa trên các nguyên tắc chứ không phải là
sức mạnh, sẽ làm cho hoạt động sản xuất – kinh doanh dễ dàng hơn với tất cả các
thành viên. WTO có cơ chế giải quyết tranh chấp giúp cho các nước nhỏ hơn sẽ có
nhiều tiếng nói hơn.
Việc giảm bớt hàng rào thương mại cho phép thương mại tǎng trưởng, góp
phần làm tǎng trưởng kinh tế nói chung.
3. Một số chính sách thuế đối với nhập khẩu ở Việt Nam
Ngay từ những năm 1990, trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã liên tục cắt
giảm các mức thuế quan của mình. Đến trước thời điểm gia nhập WTO, mức thuế
quan trung bình (trung bình số học) đã giảm xuống còn 17,4% so với mức 23,3% 10
năm trước đó.
6
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
Việt Nam cũng cam kết tổng hợp các mức thuế quan áp dụng cho phần lớn
các sản phẩm, với các mức thuế từ 0% đến 35% (Bảng 1). Việc cắt giảm đối với các

Dầu lửa: 14,6 27,2 27,1 Cho đến 2 năm
Dệt – may: 36,6 13,6 13,5 Ngay khi gia nhập
Da giày: 45 35,8 27,2 Ngay khi gia nhập
Ôtô: 63,6 84,8 58,7 Cho đến 12 năm
Xe máy: 100 100 74,3 Cho đến 12 năm
Linh kiện
điện tử:
13,3 13,9 9,5 Cho đến 5 năm
Mức thuế tối
đa
150 150 85
Số dòng 10,689 10,444 10,444
7
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
thuế
Nguồn : IMF (2007)
Biện pháp hạn ngạch nhập khẩu vẫn được áp dụng đối với hai mặt hàng: Từ
cuối năm 2005, chỉ còn sản phẩm đường và dầu lửa còn chịu áp dụng hạn ngạch
nhập khẩu, với việc ấn định khối lượng tối đa được nhập khẩu.
Ngoài ra, còn có 6 mặt hàng khác chịu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, nhưng
không ấn định khối lượng tối đa được nhập khẩu: sữa, trứng, ngô, thuốc lá, muối và
bông. Đối với các mặt hàng này, nếu khối lượng nhập khẩu vượt quá mức quy định
thì sẽ phải chịu một mức thuế quan cao hơn.
Gỡ bỏ một số hạn ngạch về xuất khẩu của Việt Nam:
Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam được áp dụng khuôn khổ quy định đa
phương mới đối với xuất khẩu hàng dệt may. Từ đầu năm 2005, Việt Nam được xóa
bỏ hạn ngạch đã được áp dụng trong 3 thập kỷ trước trong khuôn khổ các Hiệp định
Đa sợi (AMF).
Mỹ áp đặt hạn ngạch đối với Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định thương
mại song phương, nhưng đã xóa bỏ các hạn ngạch này kể từ đầu năm 2007.

nghiệp 100% vốn trong nước đạt 23,4 tỷ USD (tăng 21,1%).
Các mặt hàng quan trọng với sản xuất được nhập khẩu với khối lượng khá
như: máy móc thiết bị ước 5,315 tỷ (tăng 22,9 %), chất dẻo nguyên liệu ước 1,541
tỷ USD (tăng 28,1%), sợi các loại ước 455 triệu USD (tăng 59,1%) điện tử và máy
tính linh kiện ước 1,653 tỷ USD (tăng 20,0%), vải 2,365 tỷ USD (tăng 21,5%), gỗ
và nguyên liệu phụ liệu ước 612 triệu USD (tăng 14,4%).
Một số mặt hàng giảm như: ô tô nguyên chiếc (chỉ bằng 69,3%), linh kiện ô
tô (57,4%), linh kiện và phụ tùng xe gắn máy (90,5%), phôi thép (91,3%), dầu mỡ
động thực vật (88,4%).
9
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
Nhập siêu 10 tháng đầu năm 2006 khoảng 4 tỷ USD (giảm 2,3%), chỉ bằng
12,2% tổng kim ngạch xuất khẩu .
(Theo HHG&LS)
Nhìn chung, từ đầu năm 2006, tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đã có
những bước tiến triển đáng chú ý.
Guồng máy xuất nhập khẩu vận hành trơn tru từ đầu năm, trong những ngày
nghỉ Tết Nguyên Đán Bính tuất, các cửa khẩu phía bắc vẫn nhộn nhịp, lần đầu tiên -
quý I/2006 cán cân thương mại đã cân bằng.
Nhập siêu chỉ lộ diện từ quý II, tất nhiên vẫn chỉ ở mức khiêm tốn. Đáng chú
ý là tỷ lệ nhập siêu giảm song vẫn nhập khẩu được công nghệ nguồn, kỹ thuật mới,
công nghệ tiềm năng - đồng nghĩa với việc nền kinh tế được tăng cường sức vóc.
Kết thúc đầu tháng 10/2006, nhập siêu vào khoảng 4 tỷ USD, chỉ bằng
12,2% tổng kim ngạch xuất khẩu .
2. Những biến chuyển sau khi gia nhập WTO
CAM KẾT WTO VỀ HẠN CHẾ SỐ LƯỢNG XUẤT NHẬP KHẨU
(xem phụ lục)
a) Tình hình xuất nhập khẩu những ngày đầu gia nhập WTO:
Những kết quả đã đạt được của chúng ta trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
những tháng "hậu gia nhập WTO" đầu tiên có thể nói là rất đáng thất vọng.

 Những ngày đầu gia nhập WTO, xuất nhập khẩu đi ngược lại với những
gì mong đợi, báo động một thời kì tăng bùng nổ nhập khẩu và nhập siêu giống như
những năm đầu của thập kỷ trước. Việc làm thế nào để đẩy xuất khẩu mạnh hơn
nữa, đồng thời kiềm chế nhập khẩu để hạn chế nhập siêu trong thời kỳ "hậu gia
11
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
nhập WTO" đã càng trở thành một vấn đề rất bức xúc của một nền kinh tế lệ thuộc
quá nặng nề vào nhập khẩu nguyên liệu như nước ta.
b) Tình hình xuất nhập khẩu hiện nay đã được cải thiện như thế nào?
Tình hình xuất nhập khẩu năm 2009:
Tháng 12, kim ngạch xuất khẩu (5,47 tỷ USD) và nhập khẩu (7,4 tỷ USD)
đạt mức cao nhất trong năm, nâng kim ngạch xuất khẩu cả năm lên 57,1 tỷ USD,
giảm 8,9% so với năm 2008 và nhập khẩu là 69,95 tỷ USD, giảm 13,3%. Như vậy,
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2009 là 127,05 tỷ USD, giảm 11,4%
so với năm 2008, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 12,85 tỷ USD, bằng 22,6%
xuất khẩu .
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại năm 2009
Năm 2009, xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
đạt 24,18 tỷ USD, chiếm 42,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước và nhập khẩu là
26,07 tỷ USD, giảm 6,5% so với năm 2008.
Một số mặt hàng xuất khẩu chính:
12
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi
- Dầu thô: lượng xuất khẩu trong tháng là 713 nghìn tấn, tăng 8,3% so với
tháng 11, kim ngạch đạt 426 triệu USD.
Tính đến hết tháng 12/2009, lượng dầu thô xuất khẩu của nước ta đạt 13,4
triệu tấn, giảm 2,8% so với năm 2008. Đơn giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh
38,5% so với năm trước (tương ứng giảm 290 USD/tấn) nên kim ngạch xuất khẩu
nhóm hàng này cả năm chỉ đạt 6,19 tỷ, giảm 40,2%.
Trong năm qua, dầu thô của nước ta chủ yếu được xuất khẩu sang Ôxtrâylia

26,8% (tương ứng giảm 163USD/tấn) nên trị giá là 2,66 tỷ USD giảm 8% so với
năm trước.
Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu gạo sang Châu Á đạt 3,21 triệu tấn, tăng
19,9% so với năm 2008 và chiếm 53,8% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước
(trong đó, Philippin tiếp tục là nước dẫn đầu với 1,71 triệu tấn, tăng nhẹ 0,9%; các
nước còn lại 1,5 triệu tấn, tăng 52,6%). Tiếp theo là Châu Phi: 1,67 triệu tấn, tăng
41,7%; Châu Mỹ: 497 nghìn tấn, giảm 9,2% so với năm trước…
Biểu đồ 3: Lượng cao su xuất khẩu theo tháng các năm 2006- 2009
14
Tình hình XNK của VN khi hội nhập WTO TS. Bùi Huy Khôi

- Cao su: lượng xuất khẩu trong tháng 12 đạt 90,4 nghìn tấn, nâng tổng
lượng xuất khẩu mặt hàng này cả năm đạt 731 nghìn tấn, tăng 11,1% so với năm
2008. Mặc dù vậy, do giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh đến 31,1% nên kim
ngạch chỉ đạt 1,23 tỷ USD, giảm 23,5% so với năm trước.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu cao su của Việt Nam
trong năm qua với 510 nghìn tấn (chiếm 69,6% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả
nước), tăng 18,4% so với năm 2008. Tiếp theo là sang Malaixia: 30,1 nghìn tấn,
tăng 43,3%; sang Hàn Quốc: 28,3 nghìn tấn, giảm 2,4%; sang Đài Loan: 25 nghìn
tấn, tăng 18,1%; sang Đức: 21,4 nghìn tấn, giảm 12,4%;…
Biểu đồ 4: Lượng gạo xuất khẩu theo tháng các năm 2006- 2009
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status