TIỂU LUẬN: Bao cáo thực tập tại Công ty Cổ phần quốc tế quảng cáo thương mại thời gian (The time Group) - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Bao cáo thực tập tại Công ty Cổ
phần quốc tế quảng cáo thương
mại thời gian (The time Group) Lời mở đầu

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nền
kinh tế Việt Nam đã có những khởi sắc dáng kể. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị
trường với sự cạnh tranh gay gắt, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có
những bạn hàng mới có uy tín với công nghệ hiện đại. Nắm bắt được những nhu
cầu đó, từ năm 1990 đến nay hoạt động tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại và
quảng cáo phát triển một cách mạnh mẽ, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xúc tiến giao lưu thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau, cũng như giữa
doanh nghiệp với người tiêu dùng không chỉ trong phạm vi một quóc gia mà còn
trên toàn cầu. Do vậy Chính phủ Việt Nam luôn luôn chú trọng đầu tư cho ngành
quảng cáo, từng bước chuyển đổi hoạt động quảng cáo tại Việt Nam trở thành
ngành công nghiệp mũi nhọn.
Cho đến nay, đã có rất nhiều Công ty quảng cáo được thành lập tại Việt
Nam. Ngoài những tổ chức, Công ty quảng cáo với quy mô lớn như Hiệp hội
quảng cáo Việt Nam, Vinexad thì Công ty Cổ phần quốc tế quảng cáo thương mại
thời gian (The Time Group) cũng được đánh giá là Công ty Quảng cáo hàng đầu
tại Việt Nam.

I- Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
1- Khái quát về Công ty Cổ phần quốc tế quảng cáo thương mại thời gian
(The time Group). The time Group được thành lập năm 1995 theo quyết định số
2112/GP - UB do thành phố Hà Nội cấp.
 Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần quóc tế quảng cáo Thương mại Thời gian
 Tên giao dịch: The time international trade advertising joint stock
company - The time Group
 Tên gọi tắt: Công ty Quảng cáo Thời gian
 Trụ sở chính: Số 51 Ngõ 91 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
 Fax: 084.4.7733329
 Emai [email protected].
Công ty là một doanh nghiệp trực thuộc Hiệp hội quảng cáo Việt Nam,
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại
Ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch.
Hàng năm Công ty xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh dựa trên
nguyên tắc không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh, thoả mãn
ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu về dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí, tự trang
trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tận dụng năng lực kinh
doanh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Chức năng chính của Công ty Quảng cáo Thời gian là kinh doanh quảng
cáo, tổ chức các cuộc hội chợ , triển lãm trong và ngoài nước.
Để thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ trên, Công ty có một bộ máy tổ
chức bao gồm có Chi nhánh, các Trung tâm, Xí nghiệp, Văn phòng, và các phòng
ban có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất trong mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh giúp cho Công ty không ngừng phát triển.
Hệ thống tổ chức của Công ty được chia làm 2 cấp. Cấp một bao gồm các
phòng ban trên Công ty, có nhiệm vụ quản lý các hoạt động chung cho toàn Công
ty. Cấp hai bao gồm các trung tâm, chi nhánh trực thuộc Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của The Time Group


phòng
Các
phòng
ban
Các
trung
tâm
1.4. Trung tâm Quảng cáo thương mại: Là đơn vị chuyển kinh doanh các
loại hình quảng cáo thương mại, như các loại biển quảng cáo, hiển hiệu, pano,
bảng quảng cáo điện tử, quảng cáo trên các phương tiện giao thông như sơn vẽ
trên xe buýt, xe lửa bên cạnh đó Trung tâm còn làm đầu mối tiếp nhận quảng cáo
thương mại cung cấp cho các phương tiện thông tin đại chúng như báo hình, báo
nói.
1.5. Trung tâm Thương mại và dịch vụ quảng cáo hội chợ: Hoạt động kinh
doanh thương mại như khai thác hàng hoá bán buôn, bán lẻ, làm các dịch vụ phục
vụ cho triển lãm hội chợ.
1.6. Trung tâm thiết kế quảng cáo: Hoạt động chủ yếu của trung tâm là thiết
kế, in ấn các mẫu catalogue cho các hội chợ triển lãm do Công ty tổ chức, ngoài ra
trung tâm còn làm các đầu lịch, in ấn tờ rơi, tờ mời, các form, các dịch vụ về cấn
loát cho mọi đối tượng có nhu cầu.
1.7. Xí nghiệp thiết bị kỹ thuật máy văn phòng: Kinh doanh chủ yếu là máy
photocopy, máy đếm tiền, máy huỷ tài liệu, máy fax, văn phòng phẩm và các
linh kiện, phụ tùng thay thế.
1.8. Xí nghiệp kinh doanh thiết bị Quảng cáo và Dịch vụ thương mại: Xí
nghiệp kinh doanh, sản xuất các lại đèn quảng cáo, kinh doanh hàng điện lạnh,
thiết bị máy móc
2- Chức năng của các phòng ban trong Công ty
2.1. Phòng hành chính quảng trị: Gồm 2 chức năng là hành chính và quản
trị. Quản lý cho dấu, công văn đi, đến. Bộ phận lễ tân, tạp vụ phục vụ tiếp khách
của Giám đốc và của các Trung tâm, Xí nghiệp. Bên cạnh đó quản lý điều hành xe

như: Quảng cáo bằng pano dựng ngoài trời và trên các phương tiện giao thông
công cộng, quảng cáo bằng các thiết bị điện tử, quảng cáo qua truyền hình, đài
phát thanh, xe buýt và trên xe đẩy hành lý nhà ga Nội Bài Quảng cáo qua các tạp
chí, báo thường kỳ.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện các dịch vụ in lịch, in catalogue, tờ gấp,
nhãn bao bì hàng hoá
Cũng như hoạt động quảng cáo, hoạt động tổ chức hội chợ và triển lãm
thương mại của Công ty cũng phát triển đạt hiệu quả tương đối cao. Công ty đã tổ
chức Tuần lễ tin học IT Week hàng năm vào tháng 11 đây là cuộc triển lãm lớn
nhất của ngành tin học Việt Nam được tổ chức trong nước. Song song với Tuần lễ
tin học IT Week hàng năm, Công ty còn chủ động tổ chức các hội chợ triển lãm
thương mại tổng hợp và chuyên đề ở trong và ngoài nước.
Sản phẩm của Công ty là sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện một sản phẩm dịch
vụ đòi hỏi có sự đầu tư hợp lý để dịch vụ có chất lượng cao. Công ty nâng cao chất
lượng sản phẩm, tạo uy tín cho mình bằng phương thức kinh doanh thu hút khách
hàng, tăng chất lượng phục vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến
phục vụ quá trình kinh doanh.
Công ty có rất nhiều thuận lợi về thị trường do Việt Nam là nước đông dân,
nhu cầu sử dụng tiện nghi sinh hoạt, nhu cầu sản xuất lớn , có mức tiêu thụ mạnh.
Việt Nam có tiềm năng tài nguyên và giá nhân công thấp, trình độ khoa học, công
nghệ lạc hậu dẫn đến có nhu cầu cao về hợp tác đầutư từ các nước phát triển, tạo
nguồn cho Công ty khai thác thị trường khách nước ngoài và tiến tới mở rộng thị
trường ra các nước trong khu vực và thế giới.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào cũng có những
mặt mạnh, yếu nhất định, Công ty Quảng cáo Thời gian còn những vướng mắc
như nguồn tài chính của Công ty còn hạn hẹp so với quy mô kinh doanh, hoạt
động kinh doanh của Công ty đòi hỏi vòng quay vốn dài, không thu hồi vốn
nhanh, Công ty chưa có đại diện ở nước ngoài mà chỉ có đại lý bởi vậy khó thuyết
phục được khách nước ngoài mặc dù ngành kinh doanh của Công ty đòi hỏi có
nhiều bạn hàng ngoài nước

lãm
13.00
0
23% 13.50
0
23,3
%
13,70
0
22,8
%
103,8% 101,5
%
- Quảng cáo 35.60
0
63% 36.70
0
63,3
%
38.80
0
64,7
%
103,08
%
105,7
%
- ấn phẩm, trang
trí nội thất
4.000 7% 4.500 7,8% 4.700 7,8% 112,5% 104,4


Chỉ tiêu
Thực hiện
1999
Thực hiện
2000
Thực hiện
2001

So sánh
Tổng trị giá vốn 72.045 73.780 76.425 102% 103%
- Hội chợ triển lãm 16.250 16.875 17.125 103% 101
- Quảng cáo 46.280 47.710 50.440 103% 105%
-
ấn phẩm, trang trí nội thất 4.800 5.440 5.640 112% 104%
- Các dịch vụ khác 4.715 3.795 3.220 80% 84%

- Hội chợ triển lãm năm 2000 - 1999 tăng 3% tương ứng với số tiền là
625.000.000đ, năm 2001 - 2000 tăng 1% tương ứng số tiền 2500.000.000đ
- Quảng cáo pano năm 2000 - 1999 tăng 3% tương ứng với số tiền là
1.430.000.000đ, năm 2002 tăng 5% tương ứng với số tiền là 2.730.000.000đ
- ấn phẩm trang trí nội thất năm 2000 - 1999 tăng 2% tương ứng với số tiền
là 600.000.000đ, năm 2001 - 2000 tăng 4% tương ứng với số tiền là 240.000.000đ
- Kinh doanh dịch vụ khác năm 2000 - 1999 chỉ đại 80% làm cho tiền giảm
920.000.000đ, năm 2001 - 2000 là 84% làm tiền giảm 575.000.000đ
Do Công ty chú trọng đi sâu vào dịch vụ kinh doanh quảng cáo, hội chợ
nên doanh thu của dịch vụ quảng cáo tăng nhiều so với các dịch vụ khác.
3- Kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị: 1.000.000đ


Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tăng 2,4%của năm 2000 so với 1999,
năm 2001 so với 2000 tăng 3,5%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2000 - 1999 tăng 2,3% và năm 2001 -
2000 tăng 3,5%.
Như vậy, tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp năm 2001 tăng bằng với tỷ lệ tăng
của doanh thu. mặc dù tình hình kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các chi phí
phải tăng như chi phí tiếp thị và nhiều chi phí khác, nhưng Công ty đã có nhiều
biện pháp để đảm bảo tăng trưởng vốn, lợi nhuận 2001 tăng 5,8%.
Qua việc phân tích các khoản mục, chi phí quản lý doanh nghiệp trên ta
nhận thấy chi phí quản ký doanh nghiệp tăng lên thì ngược lại lơin nhuận của
doanh nghiệp sẽ giảm đi. Do vậy, để tạo lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp đòi
hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc giảm chi phí. Mặt khác giảm chi phí
nói chung và chi phí doanh nghiệp nói riêng thì giá thành dịch vụ sẽ giảm do vậy
kích thích được khách hàng tham giá quảng cáo, hội trợ triển lãm và sử dụng các
dịch vụ khác nhiều hơn. Đối với xa hội thì giảm chi phí tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận sẽ nâng cao đời sống nhân viên và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
III- Tình hình vốn và tài sản của Công ty:
Đơn vị tính: Triệu đồng
1999 2000 2001
So sánh
00/99 01/00
Tài sản

I- Tài sản lưu động 15.726,0 17.823,06 18.123,0 2.097,06 299,94
- Tiền 9.728,12 10.123,50 10.576,2 395,38 452,7
- Phải thu của khách
hàng
1.522,316 1.326,70 3.158,9 -195,616 1.832,2
- Hàng tồn kho 3.672,890 4.972,5 5.136,0 1.299,61 163,5
- Các khoản ứng trước 802,674 1.400,36 1.578,0 597,686 186,64

trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của Công ty hạn hẹp
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoạt động kinh doanh
Công ty tìm biện pháp để tạo nguồn vốn (vay ngân hàng, xin Nhà nước cấp
vốn, huy động vốn trong CBCNV Công ty) bổ sung cho vốn kinh doanh và hiện
đại hoá công tác quảng cáo hội chợ.
Hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh thu vốn =
Tổng lợi nhuận
Tổng vốn
x 100

Năm 1999: 1,81%, năm 2000: 2,98%, Năm 2001: 3,98%
Doanh thu vốn =
Tổng doanh thu
Tổng vốn
x 100

Năm 1999: 4,1 vòng, Năm 2000: 3,6 vòng, Năm 2001: 2,5 vòng.
IV- Tình hình lao động - tiền lương:
Các chỉ tiêu 1999 2000 2001
So sánh
00/99 01/00
A- Lao động

1. Tổng số lao động 175 180 197 5 18
- Theo tính chất lao
động

+ Lao động trực tiếp 150 158 159 8 1
+ Lao động gián tiếp 25 22 39 -3 17

hậu hỗ trợ cho dịch vụ kinh doanh của mình, nâng cao năng lực quản lý, đáp ứng
yêu cầu đòi hỏi n gày càng cao của công tác quảng cáo, hội chợ và dịch vụ của
đơn vị.
Tổng quỹ tiền lương năm 2001 so vơúi năm 1999 tăng lên 472.118.000đ,
lương bình quân của mỗi cán bộ CNV trong Công ty cũng tăng lên, đời sống
CBCNV ngày càng được nâng cao.
Phần III
Hoạt động kinh doanh của Công ty
Quảng cáo Thời gian - Thực trạng và giải pháp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, dù ở bất cứ điều kiện nào, môi tường
nào thì công tác quản trị doanh nghiệp rất quan trọng bởi vì nó tổng hợp các hoạt
động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành các các công việc qua những nỗ
lực của những người khác, các hoạt động thực hiện có hiệu quả hay không chính là
các nhà quản trị thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị là sự hoạch định (định
hướng) của doanh nghiệp, công tác tổ chức, công tác lãnh đạo và công tác kiểm
soát có phù hợp với mục tiêu đã các định. Trong thực tế không có một doanh
nghiệp nào thành đạt trên thương trường mà trong nội bộ lại không có một bộ máy
tổ chức quản lý tốt, tiềm năng phát triển của một doanh nghiệp chủ yếu dựa vào
trình độ năng lực của nhà quản lý cũng như đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp.
Công tác quản trị của Công ty Quảng cáo Thời gian đã có những đổi mới
phù hợp với một cơ chế thị trường năng động, phức tạp. Công ty thường xuyên
bám sát thông tin từ thị trường, mở rộng quan hệ đối ngoại, khuyếch trương hoạt
động quảng cáo hội chợ, chủ động tìm khách hàng ngay tại thị trường ngoài nước,
xây dựng lòng tin với bạn bè quốc tế để phát triển kinh doanh, tăng cường quan hệ
hợp tác với các cơ quan hữu quan Việt Nam để tranh thủ sự giúp đỡ, nhằm tạo
thuận lợi nhất cho khách hàng, có chính sách mềm dẻo để duy trì khách hàng
truyền thống và phát triển rộng rãi đến các khách hàng mới, hoàn thiện toàn diện
các dịch vụ. Tạo những cơ hội xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp mở
rộng thị trường trong nước.

quản lý kiểm tra đều có nhiều vướng mắc khó xử lý, ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh.
Cơ chế quản lý Nhà nước về quảng cáo chưa ổn định làm cho Công ty
không thực hiện được cũng như không thực hiện hết thời hạn của các hợp đồng
quảng cáo, nhiều biển quảng cáo bịtháo dỡ hoặc để trống gây tổn thất về kinh tế và
những khó khăn đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch, tốc độ phát triển
và làm giảm lợi nhuận của Công ty.
Một trong những biện pháp trước mắt nhằm tháo gỡ nhứng khó khăn, Công
ty cần có Hiệp hội quảng cáo hội chợ để đảm bảo quyền lợi cho ngành nghề quảng
cáo, mở các văn phòng đại diện ở nước ngoài, hay ký hợp đồng đại lý hoạt động
hội chợ quảng cáo với nhiều đơn vị, cá nhân nhằm tiếp cận, nắm bắt thị trường ở
các nước sở tại, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm bạn hàng. Công ty cần phát triển đội
ngũ Marketing, mở rộng thị trường có những chính sách thưởng phạt hợp lý để
phát huy tính sáng tạo cũng như phát huy năng lực của CBCNV, để họ gắn bó,
cống hiến, xây dựng Công ty phát triển toàn diện.
Khi giải quyết các công việc trong hoạt động kinh doanh phải chú ý thực
hiện 3 lợi ích: Nhà nước, tập thể và người lao động, có như vậy mới khuyến khích
mọi người tìm kiếm thêm công việc, gắn lợi ích của họ với lợi tích của đơn vị.

Kết luận

Trên đây là những phân tích, đánh giá sơ lược về thực trạng cũng như các
giải pháp trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế Quảng cáo
Thương mại Thời gian (The time group)
Nhơ sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, em
đã có thêm nhiều kinh nghiệm quý báu về chuyên môn trong việc hoàn thành bản
báo cáo tốt nghiệp này. Tuy nhiên, bản thân em với khối lượng kiến thức ít ỏi, tài
liệu tham khảo còn hạn chế và kinh nghiệm chưa nhiều nên trong bản báo cáo còn
nhiều sai sót nhất định. Vì vậy em rất mong các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng
nghiệp đóng góp ý kiến xây dựng bản báo cáo này có sức thuyết phục hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status