Tài liệu Nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần quốc tế Hòa bình” - Pdf 97

Mục lục
Mục lục i
Danh sách các bảng iii
Danh sách các đồ thị iii
Danh mục các sơ đồ iii
1. PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 3
1.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả: 3
1.4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh: 3
1.4.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị: 3
1.4.2.4 Phương pháp phân tích SWOT: 3
2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
2.1 Đặc điểm của công ty: 4
2.1.1 Quá trình hình thành công ty: 4
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty: 4
2.1.3 Tình hình cơ bản của công ty: 5
2.1.3.1 Tình hình lao động của công ty 5
2.1.3.2 Các chi nhánh và đại lý của công ty: 5
2.1.3.3 Doanh số bán hàng của công ty qua các năm: 5
i
2.1.3.4 Sản phẩm của công ty: 5
2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật: 6

20SL theo kênh 3 18
Danh sách các đồ thị
Đồ thị 3.1: doanh số bán hàng của công ty từ năm 1999 – 2009 5
Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 4
Sơ đồ 2.2: cấu trúc chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty 6
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thuốc bảo về thực vật của công ty 16
Sơ đồ 2.4: sơ đồ mạng lưới phân phối từ đại lý cấp 1 tới đại lý cấp 2 đã được
khảo sát ở tỉnh vĩnh phúc 17
iii
1. PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết:
Công ty Cổ phần Quốc tế Hoà Bình là một công ty kinh doanh trong lĩnh
vực thuốc Bảo vệ thực vật, với hơn 7 năm hoạt động đã năm bắt cơ hội , vượt
qua thách thức và đã có được những thành công nhất định , khẳng định là một
trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh thuốc bảo vệ thực vật(BVTV).
Tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều khó khăn cũng như thách thức phía trước, do đó
việc đánh giá bản thân để biết được điểm mạnh , điểm yếu đồng thời nắm bắt
những cơ hội là điều hết sức quan trọng. Xuất phát từ những thực tế khách quan
đó, công ty cần nâng cao hiệu quả cạnh tranh của mình để có thể tạo được chỗ
đứng trên thị trường trong nước cũng như hướng đến xuất khẩu.
Để làm được điều này ngoài các biện pháp kinh doanh khác nhau như cải
tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh công ty,
thì việc phát triển và hoàn thiện chuỗi cung ứng là một trong những chiến lược
cạnh tranh hữu hiệu. Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định được vai trò
quan trọng của việc phát triển một hệ thống phân phối hợp lý, rộng khắp nhằm
xác lập cho mình một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong chuỗi. Chính vì vậy mà
hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc và có
những bước đi chắc chắn và mau lẹ trong việc xâm nhập hai thị trường tiềm
năng là thị trường miền trung, nam.

 Phạm vi nội dung: Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
vào các hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại địa bàn
nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu tôi dùng các phương pháp sau để
thu thập số liệu:
 Đối với tài liệu thứ cấp: Tham khảo trên sách báo, internet, các báo cáo
khoa học có liên quan ở các phòng ban, các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh, các hợp đồng,, của công ty
 Đối với tài liệu sơ cấp: trực tiếp xuống điểm tham gia bán hàng với đại lý
thống kê số liệu các mặt hàng bán được kết hợp với phỏng vấn người dân.
2
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
1.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả:
Trong đề tài này em sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm tình
hình kinh tế nhân sự vật chất kỹ thuật của công ty ảnh hưởng tới hoạt đọng sản
xuất tiêu thụ và các giai đoạn khác trong chuỗi cung ứng. ngoài ra dùng để phân
tích phản ánh hoạt động trực tiếp của chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực
vật.
1.4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh:
Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp dùng để phân tích, đánh
giá, so sánh sự thay đổi giá qua các tác nhân trong chuỗi cũng như so sánh giữa
lợi ích, chi phí trong chuỗi.
1.4.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị:
Nội dung của phân tích chuỗi giá trị là: con đường từ sản xuất đến tiêu
dùng, là một chuỗi các tác nhân từ sản xuất đến tiêu dùng tập trung vào:
 Xác định chất lượng sản phẩm trong chuỗi
 Sơ đồ và Quan hệ của hệ thống tác nhân trong chuỗi
 Sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân

4
Giám đốc
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Phó giám đốc
Marketing
Phó giám đốc
HC-NS-SX
Phòng
Marketing
Phòng
TC-KT
Phó giám đốc
Tài chính
Phòng
KH-VT
Phòng
HC-TH
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Hà tây
2.1.3 Tình hình cơ bản của công ty:
2.1.3.1 Tình hình lao động của công ty
Công ty hiện nay có 136 cán bộ công nhân viên trong đó có:
 1 tiến sỹ
 3 thạc sỹ
 112 kỹ sư và cử nhân kinh tế
 20 cao đẳng và các công nhân kỹ thuật
Ngoài số kể trên hàng năm công ty còn tuyển thêm các sinh viên có nhu cầu

cấu trúc kênh phân phối của công ty như sau:
 Kênh 1: Đây là hình thức công ty bán sản phẩm trực tiếp cho
người tiêu dùng. Loại kênh này thường ít được sử dụng, khách
hàng tham gia vào cấu trúc kênh chủ yếu là hộ gia đình, các tổ
chức có mô hình cây trồng có diện tích lớn. các doanh nghiệp nông
nghiệp, nông trường trạm trại.
 Kênh 2: Công ty đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu
dùng qua hệ thống các đại lý cấp 1. Hoạt động của hệ thống kênh
6
Công ty
sản xuất
thuốc
Công ty
cung cấp
nguyên liệu
Công ty CP
quốc tế
Hòa bình
Đại lý
cấp 1
Đại lý
cấp 2
Các cửa
hàng bán
lẻ
Người tiêu
dùng
Các công ty
phân phối
này tương đối mạnh đứng sau sự hoạt động của cấu trúc kênh thứ

cũng được công ty hết sức coi trọng để góp phần nâng cao nhận thức của người
7
nông dân trong sử dụng sản phẩm, giúp họ hiểu đúng và đầy đủ về công dụng cũng
như cách dùng sản phẩm để tránh những sai lầm đáng tiếc và nâng cao hiệu quả
cạnh tranh cho sản phẩm vi tâm lý của người dân, họ nhiều khi mua hàng theo “ con
mắt”. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng bao
bì cần luôn được giám sát, kiểm tra chặt chẽ bởi thị truờng tiêu thường xa, vận
chuyển đôi khi rất khó khăn và nhiều rủi ro cho con người cũng như cho môi
trường.
Hiện nay sản phẩm của công ty có thể chia thành 2 loại sản phẩm là:
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập NL về pha chế sang chai và đóng gói
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập sản phẩm về sang chai đóng gói lại
2.2.1.2 Chính sách giá cả:
Cạnh tranh qua giá là hết sức khó khăn và khốc liệt cho công ty cũng như toàn
ngành, trong khi đó nguyên liệu đầu vào hầu hết được nhập từ nước ngoài và biến
động liên tục theo xu hướng ngày một tăng. Một khó khăn nữa là chất lượng sản
phẩm không được bộc lộ ngay mà đôi khi thời gian tác dụng kéo dài làm khó nhận
rõ chất lượng sản phẩm, gây khó khăn cho việc định giá sản phẩm, nhiều khi việc
định giá cần được xác định ngay trong khi việc để người tiêu dùng nhận ra giá trị
của nó lại cần một thời gian nhất định nào đó. Bên cạnh đó là một mẫu thuẫn không
dễ dàng giải quyết ngay được là để giữ uy tín, đảm bảo chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn thì không thể cạnh tranh qua giá mà các mặt
hàng nhập lậu vẫn xuất hiện tràn lan và hàng Trung Quốc thì được bán với
giá rẻ.
Chính sách định giá cơ bản của công ty là định giá trên giá của đối thủ cạnh
tranh, giá cả liên tục thay đổi theo mùa vụ , mặt hàng, khu vực địa lý. Tuy nhiên
công ty cũng có một số sản phẩm độc quyền hơn hẳn về chất lượng và đã khẳng
định được uy tín trong tâm trí khách hàng thì công ty sử dụng mối quan hệ chất
lượng – giá cả để định giá cho sản phẩm đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho
người dẫn đầu thị trường và uy tín cho nhãn hiệu của công ty.

Tất cả các đại lý cấp 1 tham gia vào kênh phân phối của công ty đều được
hưởng những chính sách, lợi ích phù hợp. Các đại lý này kinh doanh sản phẩm của
công ty và xen cả sản phẩm của các công ty khác. Do đó nhiều khi vì lợi ích của
mình mà một số đại lý đã bán những sản phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc bán
những nhãn hiệu hàng nhái của công ty cho khách hàng. Tất cả những trường hợp
9
nay khi công ty phát hiện được đều có những biện pháp phạt cảnh cáo hoặc có thể
chấm dứt hợp đồng tuỳ theo mức độ vi phạm. Ngoài ra các cửa hàng bán lẻ, họ làm
việc trực tiếp với các đại lý, họ thường ở xa nên ít bị kiểm soát hoặc là công ty
không đủ khả năng giám sát họ mà giao toàn quyền cho các đại lý. Chính vì thế có
nhiều cửa hàng bán sản phẩm không đúng chất lượng, không đúng nhà sản xuất,…
đây cũng là khó khăn chung của toàn ngành cũng như của công ty.
Để có hệ thống kênh phân phối với các thành viên kênh hoạt động ổn định,
hiệu quả và lâu dài, công ty đã đề ra một số tiêu chuẩn lựa chọn sau:
 Nhà phân phối phải có hiểu biết hoặc được đào tạo từ sơ cấp trở lên về
ngành thuốc BVTV như : kỹ sư nông nghiệp, tốt nghiệp từ trung cấp trở lên ngành
trồng trọt tại các trường nông nghiệp hoặc là cán bộ phụ trách công tác BVTV tại
các địa phương, người đã qua đào tạo về chuyên ngành thuốc BVTV.
 Phải có giấy phép kinh doanh
 Có vị trí của hàng thuận lợi, khu vực mà hoạt động trồng trọt phát triển
hoặc thuận tiện giao thông.
 Diện tích cửa hàng đảm bảo sự thông thoáng, đảm bảo vệ sinh và điều
kiện bảo quản cho sản phẩm.
 Có đầu tư trang thiết bị về điều kiện bảo quản để có thể
bảo quản tốt một số loại thuốc có yều cầu bảo quản cao.
 Có vốn kinh doanh từ 10.000.000đ trở lên, được kí quỹ phụ
thuộc vào chính sách và thời kỳ kinh doanh của cửa hàng.
2.2.1.4 Chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty:
Ngày nay, khi hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt thì
các chiến lược xúc tiến, khuếch trương là công cụ quan trọng và rất cần thiết để

được phát cho các đại lý và cho người nông dân giới thiệu về công ty hay cho
những sản phẩm mới của công ty. Công ty có phòng thiết kê có
nhiệm vụ nghiên cứu mẫu mã , bao bì sản phẩm nhằm giới thiệu
sản phẩm và quảng cáo ngay trên sản phẩm của công ty. Bên cạnh
đó công ty cũng tiến hành việc quảng cáo trên các phượng tiện
thông tin đại chúng như đài , tivi trung ương và địa phương.
Ngoài ra hàng năm vào các dịp phun thuốc công ty có tuyển
sinh viên các trường đại học chủ yếu là sinh viên học bảo vệ thực
vật trường đại học nông nghiệp hà nội đi làm chương trình
marketing cho công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi.
Việc làm này rất quan trong trong chiến lược xúc tiến sản phẩm
11
của công ty. Vì là sinh viên nên đa số bà con rất tin tưởng và nghe
theo. Trong quá trình đó công ty đã tìm ra được rất nhiều nhân tài
và rất nhiều trong số đó trở thành nhân viên của công ty.
Hoạt động tuyên truyền
Các hoạt động tuyên truyền giúp công ty quảng bá hình ảnh công ty cũng như
tạo sự nhận biết trong khách hàng về hình ảnh của công ty một cách rõ nét và gần
gũi hơn , điều này đặc biệt phù hợp với văn hoá người nông dân Việt Nam. Khi đã
xây dựng được một hình ảnh tốt trong tâm trí của khách hàng công ty có thể có
được những khách hàng trung thành , tạo được mối quan hệ kinh doanh lâu
dài mà công ty cạnh tranh khó có thể giành được. Trong những
năm gần đây hoạt động tuyên truyền được công ty khá chú ý
công ty thường xuyên tổ chức các hội thảo nông dân và cho các
khách hàng của mình. Các hoạt động này thường được tổ chức
căn cứ vào mục đích cụ thể như : giới thiệu sản phẩm mới , khuyến
khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm hay bổ trợ kiến thức cho nông
dân, cung cấp thông tin về những chích sách mới đồng thời tạo
điều kiện cho khác hàng bày tỏ quan điểm , đóng góp ý kiến,
Công tác này được duy trì thường xuyên liên tục và tạo những hiệu

vinh , thanh ba – phú thọ, Cty American. Các công ty này phân phối một số loại
thuốc của công ty hòa bình với nhãn mác của các công ty phân phối phân phối mặt
hàng của công ty tới một số nơi công ty hòa bình chưa tiếp cân được thị trường. các
sản phẩm của các công ty phân phối cho công ty hòa bình đều phải cam kết không
trực tiếp cạnh tranh với sản phẩm của công ty Hòa bình.
2.2.5 Đại lý cấp 1:
Hiện nay mạng lưới đại lý cấp 1 của công ty đã mở rộng khắp trong cả nước.
đại lý cấp 1 chịu sự quản lý trực tiếp của công ty. Đóng vai trò là trung gian phân
phối sản phẩm của công ty. ở một địa điểm công ty thường chỉ bố trí một vài đại lý
cấp 1 như tỉnh vĩnh phúc chỉ cỏa 2 đại lý cấp 1. Sở dĩ công ty bố trí ít đại lý cấp 1
như vậy là để tránh trường hợp các đại lý cấp một cạnh tranh trực tiếp với nhau. bên
cạnh đó việc xây dựng nhiều đại lý cấp một lại làm cho công ty khó kiểm soát. Như
ta thấy đối với tỉnh vĩnh phúc chỉ có 2 đại lý cấp 1 của công ty. Khách hàng của đại
lý cấp 1 chính là đại lý cấp 2 và người tiêu dùng. Nhưng chủ yếu vẫn chính là đại lý
cấp 2.
13
Trường hợp 1: khách hàng là đại lý cấp 2. đại lý sẽ có phương tiện vận chuyển
hàng hóa tới nơi đối với các đại lý nhập nhiều hàng. Và đối với các đại lý lấy ít
hàng thì thông thường họ tự đến đại lý để mua.
Trường hợp 2: khách hàng là nguời tiêu dùng. Đại lý sẽ bán hàng với giá bán lẻ
đúng bằng giá ở các đại lý cấp 2 bán ra để tránh chênh lệch giá cả và cạnh tranh với
chính sản phẩm của mình để đảm bảo quyền lợi cho các đại lý cấp 2. nhưng vì địa
điểm của các đại lý cấp 1 thường gần các đường quốc lộ không gần với các điểm
trồng và thu hoạch nên lượng mua thuốc ở đây thường không nhiều.
2.2.6 Đại lý cấp 2:
Đại lý cấp 2 thường có vị trí thuận lợi gần thị trường tiêu thụ thuốc bảo vệ
thực vật nên lượng hàng bán ra cho người tiêu dùng khi tới vụ là rất cao. vì vậy
doanh thu của công ty phụ thuộc rất nhiều vào các đại lý cấp 2 này. Các đại lý cấp 2
này có số lượng rất nhiều riêng tỉnh vĩnh phúc đã có hơn 37 đại lý. Do số lượng
nhiều như vậy nên việc phân phối của công ty sẽ được rộng hơn. Nhưng bên cạnh

 Loại 1: Đại lý bán hàng sản phẩm của công ty là chủ yếu có tác động lớn
đối với khách hàng: đối với những loại đại lý này công ty cần có những chính sách
để khích lệ họ bán hàng cho công ty.
 Loại 2: Đại lý bán sản phẩm của công ty nhằm mục tiêu đa dạng hóa sản
phẩm.
 Loại 3: Đại lý không nhiệt tình bán sản phẩm của công ty
Đối với các đại lý loại 2 và loại 3 chúng ta cần có các biện pháp để họ thích
thú với sản phẩm của công ty bằng việc đem lại lợi nhuận cho họ và bằng việc tổ
chức các hội thảo đại lý nhằm cho họ thấy được ưu điểm các sản phẩm của Cty.
2.2.7 Cửa hàng bán lẻ:
Các cửa hàng bán lẻ này là những cửa hàng nhỏ lẻ rải rác ở các nơi trong vùng
họ thường mua hàng với số lượng hàng không nhiều. và cứ hết hàng lại tới đại lý
lấy thêm hàng. ở tỉnh vĩnh phúc cũng có một số người làm công tác khuyến nông
không có cửa hàng mua hàng theo hình thức này họ mua để về quảng cáo và bán lại
sản phẩm cho người dân. đây cũng là một hình thức tốt để công ty quảng bá sản
phẩm.
2.2.8 Người tiêu dùng:
Ở tỉnh vĩnh phúc đa số người tiêu dùng chủ yếu là người nông dân. Đa số họ
hạn chế về mặt kiến thức và việc mua hàng phụ thuộc vào lời tư vấn của đại lý họ ít
khi tự chủ động xác định nhãn hiệu sản phẩm mình sẽ mua. Thông thường họ đi
mua theo cách mô tả sơ qua triệu chứng bệnh của cây và đại lý sẽ tư vấn cho họ
mua thuốc gì. Do vậy đối với người dân công ty cần tổ chức thêm nhiều cuộc hội
thảo nhằm tăng cường kiến thức cho người dân bên cạnh đó cũng giới thiệu tới họ
các sản phẩm của công ty.
15
2.3 Các giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng:
2.3.1 Quy trình sản xuất và nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật:
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thuốc bảo về thực vật của công ty
Thuốc bảo vệ thực vật của công ty rất đa dạng và phong phú mỗi loại thuốc lại
có một công dụng và thời điểm sử dụng khác nhau. Nhưng tất cả vẫn tuân theo quy

phương tiện vận chuyển hàng. Và các đại lý cấp một đều có một vị lý địa lý thuận
16
Nghiên
cúu
Đăng ký với
cục BVTV
Nhập khẩu
nguyên liệu
Thiết kế
bao bì
Sang chai,
đóng gói
lợi nằm ở trung tâm các đại lý cấp 2 có thể vận chuyển hàng tới các đại lý một các
thuận lợi.
Sơ đồ 2.4: sơ đồ mạng lưới phân phối từ đại lý cấp 1 tới đại lý cấp 2 đã
được khảo sát ở tỉnh vĩnh phúc
Trên đây là sơ đồ khảo sát mạng lưới các đại lý cấp 2 của nhà anh Dụ là một
đại lý cấp 1 ở tỉnh Vĩnh phúc. Đại lý của anh có vị trí giao thông vô cùng thuận lợi
nằm ở trên đường QL2 thuận tiện để công ty vận chuyển hàng hóa tới và việc vận
chuyển hàng hóa tới các đại lý cấp 2 cũng dễ dàng và thuận tiện hơn.
Ngoài ra đối với kênh 1 tùy thuộc vào địa hình vị trí của người tiêu dùng công
ty sẽ quyết đinh vận chuyển hàng tới từ các chi nhánh hay khách hàng tự tới nhận
hàng.
2.3.3 Dòng chảy thanh toán khách hàng và giao dịch:
Khách hàng chính của công ty chính là các đại lý cấp 1 Hợp đồng mua bán
thường được lập giữa giao dịch của công ty với đại lý cấp 1, giữa công ty và người
tiêu dùng là các doanh nghiệp, các nông trường…. Còn giao dịch giữa dại lý cấp 2
và đại lý cấp 1, giao dịch giữa các đại lý bán lẻ và đại lý cấp 2 thông thường thực
hiện qua các hóa đơn mua bán.
17

Như vậy ta thấy đối với kênh 3 tác nhân đạt được % Lợi nhuận/chi phí cao nhất
là đại lý cấp 2 sau đó tới công ty và đại lý đạt lợi nhuận cuối cùng. Như vậy ta thấy
trong chuỗi cung ứng trên người Tiêu dùng là người chịu nhiều thiệt thòi nhất.
18
2.3.4 Dòng thông tin trong chuỗi:
Hiện nay trên thị trường miền Bắc, công ty có hơn 100 đại lý lớn cùng với
hàng ngàn cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng bán lẻ quan hệ trực tiếp với các đại lý và
các đại lý lại chịu sự kiểm soát của công ty . các tác nhân trong chuỗi ( nhất là các
cửa hàng bán lẻ ) là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, được nghe, hiểu về nhu
cầu khách hàng . Chính vì thế , những thông tin họ cung cấp là hết sức quan trọng
đối với nhà sản xuất. Tuy nhiên, những thông tin này độ chính xác và mức độ tin
cậy còn hạn chế do phải chuyển tiếp qua nhiều trung gian khiến “ tam sao thất bản”.
Sản phẩm thuốc BVTV là sản phẩm có nhiều đặc tính riêng biệt, lại mang độc
tính cao có thể gây nguy hiểm cho người và môi trường nếu có bất trắc xảy ra. Mặc
dù trên bao bì sản phẩm, công ty đã cung cấp những thông tin khá đầy đủ về cách
sử dụng sản phẩm, các hướng dẫn an toàn trong sử dụng,… nhưng do nhận thức của
người dân chưa phải đã biết và hiểu rõ. Do đó công ty cũng có những đào tạo ngắn
hạn cho cả người bán hàng cũng như người dân để cung cấp thông tin, đồng thời
giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả hơn.
Cơ sở kỹ thuật của công ty cũng được trang bị đầy đủ về điện thoại, máy vi
tính, máy fax,… nên rất thuận lợi cho giao dịch và thanh toán. Liên lạc giữa các đại
lý và công ty hiện nay vẫn được thực hiện chủ yếu qua điện thoại. khách hàng cần
bao nhiêu hàng, thời gian và địa điểm thì lập tức công ty sẽ có phương tiện vận
chuyển miễn phí đến tận tay khách hàng, liên lạc qua điện thoại mặc dù khá thuận
lợi, nhanh song chi phí tương đối cao cho cả khách hàng và công ty vì hầu hết
khách hàng đều ở xa. Vì thế công ty có những quy định với các khách hàng và đại
lý của mình về mã sản phẩm, quy cách sản phẩm và chỉ liên lạc khi có những khác
biệt.Ngoài ra nhân viên thị trường sẽ đến gặp các cơ sở để làm nhiệm vụ cung cấp
thông tin.
Ngoài ra công ty còn cử các nhân viên thị trường của mình làm việc với các ủy

S4: Công ty có cơ sở vật chất tốt
S5: Công ty có hệ thống phân phối rộng
S6: Công ty có nhiều vốn đầu tư
S7: Công ty có mối quan hệ tốt với nhiều
công ty khác, chính quyền địa phương, các
viện nghiên cứu , các trường đại học và các
đại lý.
S8: Công ty có chính sách hậu mãi tốt
Điểm yếu (W)
W1:Công ty chưa chủ
động về nguyên liệu, còn
phụ thuộc vào các đối tác
nước ngoài
W2: Hệ thống đại lý rộng
khó kiểm soát
W3: Lợi nhuận phân bố
giữa các cá nhân trong
chuỗi còn chưa hợp lý
W4: Chưa biết tận dụng
sự phát triển của công
nghệ thông tin
Cơ hội (O)
O1: Việt nam gia nhập WTO nên có cơ
hội mở rộng thị trường
O2: Cơ chế cạnh tranh mới tạo công
bằng trong kinh doanh
O3: Khoa học kỹ thuật phát triển
O4: Thị trường thuốc bảo vệ thực vật
rộng lớn và vẫn còn có thể khai thác
S1, S2, S3, S5, S6, S7, O4: Tăng cường công tác marketing giới thiệu

Chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần quốc tế hòa bình
có mỗi liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. các tác nhân trong chuỗi có liên hệ hợp tác
làm ăn với nhau. tất cả các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng đều có lợi nhưng
lợi nhuận phân phối giữa các cá nhân còn chưa hợp lý. Tác nhân có vai trò quan
trọng nhất trong chuỗi cung ứng là công ty cổ phần quốc tế hòa bình và các đại lý
cấp 1. Nhưng tác nhân chính trực tiếp tác động tới doanh thu của công ty lại chính
là các đại lý cấp 2.
Trong quãng thời gian phát triển của mình công ty đã xác định các chính sách
phất triển của công ty mình một cách hợp lý khiến cho kênh phân phối của công ty
luôn được mở rộng. nhưnng bên cạnh đó còn tồn tại nhiều vấn đề số lượng đại lý
nhièu khiến cho việc quản lý các đại lý trở nên phức tạp hơn.
Thuốc bảo vệ thực vật của công ty rất đa dạng và phong phú mỗi loại thuốc lại
có một công dụng và thời điểm sử dụng khác nhau. nhưng tất cả đều tuân theo một
quy trình sản xuất nhất định.
Khách hàng chính của công ty chính là các đại lý cấp 1 Hợp đồng mua bán
thường được lập giữa giao dịch của công ty với đại lý cấp 1, giữa công ty và người
tiêu dùng là các doanh nghiệp, các nông trường…. Còn giao dịch giữa dại lý cấp 2
và đại lý cấp 1, giao dịch giữa các đại lý bán lẻ và đại lý cấp 2 thông thường thực
hiện qua các hóa đơn mua bán.
Sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường thương hiệu của công ty
được nhiều người biết đến. gây được cảm tình tốt đối với người tiêu dùng.
Từ các vấn đề trên ta rút ra đươc các giải pháp để tối ưu chuỗi cung ứng của
công ty
 Đầu tư vào các hoạt động marketing quảng bá sản phẩm. tổ chức các cuộc hội thảo,
tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin quảng bá sản phẩm
 Kết hợp với các đại lý, chính quyền địa phương để quản lý hệ thống đại lý tốt hơn
 Đề ra các chính sách hậu mãi tốt để cân bằng lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi
 Đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status