Phần I : Tổng quan về Tổng công ty Dệt May Hà Nội
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Tên công ty: Tổng công ty Dệt- May Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 1 Mai Động - Quận Hai Bà Trng Hà Nội
- Logo:
Tổng công ty Dệt May Hà Nội là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
của ngành dệt may Việt Nam. Đây là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán độc
lập trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam mà hiện nay là Tập đoàn Dệt
May Việt Nam. Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và điều lệ
tổ chức hoạt động (điều lệ này do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt
May Hà Nội phê chuẩn). Hiện nay, để thích ứng với môi trờng kinh tế mới, mở
cửa và hội nhập, Thủ tớng Chính phủ đã cho phép Công ty Dệt May Hà Nội
(mà hiện nay là Tổng công ty Dệt May Hà Nội) xây dựng và thực hiện dự án
chuyển đổi sang mô hình quản lý Công ty mẹ Công ty con. Trong đó Tổng
công ty Dệt May Hà Nội là công ty mẹ, các nhà máy thành viên hiện nay đang
đợc cổ phần hóa và trở thành công ty cổ phần (công ty con), là doanh nghiệp có
pháp nhân độc lập. Đây đợc coi là động lực mới cho sự phát triển của công ty
trong tơng lai.
Tổng công ty Dệt May Hà Nội tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội, khi mà
Tổng công ty Nhập khẩu Thiết bị Việt Nam (TECHNO-IMPORT Vietnam) và
hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng Nhà máy
Sợi Hà Nội vào ngày 7 tháng 4 năm 1978. Tháng 02/1979, công trình đợc khởi
công xây dựng. Và đến ngày 21/11/1984, công trình đã hoàn thành các hạng mục
cơ bản, sau đó đợc chính thức bàn giao cho nhà máy quản lý điều hành với tên gọi
đầu tiên Nhà máy Sợi Hà Nội. Đến tháng 12/1987 thì toàn bộ thiết bị công nghệ
phụ trợ đợc đa vào sản xuất và 2 năm sau, tháng 12/1989 thì Dây chuyền Dệt kim
số 1 đợc đầu t xây dựng. Ngày 30/04/1991, theo quyết định QĐ-138-CNN-TCLĐ
của Bộ Công nghiệp nhẹ, Nhà máy Sợi Hà Nội đã đợc chuyển đổi thành Xí
nghiệp liên hợp Sợi Dệt kim Hà Nội với tên giao dịch quốc tế là Hanosimex.
Nội), Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan đã chặn đứng tình trạng tụt dốc, thoát
khỏi nguy cơ phá sản. Năng lực sản xuất đợc khôi phục, các hoạt động đợc củng
cố, có chuyển biến tích cực, đang vào thế ổn định và phát triển. Dệt May Hà
Nội đã hoàn thành trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp đợc sáp nhập và
các công ty khác. Giúp các đơn vị có đủ việc làm và nâng cao thu nhập cho ngời
lao động.
Tháng 2 năm 2007, theo Quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, Công ty Dệt
May Hà Nội đã đợc đổi tên thành Tổng Công ty Dệt May Hà Nội. Ngày 6
tháng 2 năm 2007, Công ty đã tiến hành lễ đón nhận Huân chơng và ra mắt Tổng
Công ty.
Hiện nay Công ty có diện tích mặt bằng khoảng 24 ha với một đội ngũ cán bộ
lãnh đạo có năng lực và đội ngũ công nhân viên lành nghề lên đến khoảng 6000
2
ngời. Công ty cũng đợc trang bị toàn bộ những thiết bị của những nớc có công
nghệ hiện đại nh CHLB Đức, Italia, Hà Lan, Hàn Quốc,...Với một nguồn nội lực
mạnh mẽ nh vậy, tiềm năng phát triển hiện nay của Công ty là rất lớn. Trải qua
hơn 20 năm, nhờ hoạch định và thực hiện các mục tiêu một cách toàn diện, Công
ty đã đạt nhiều thành tích xuất sắc, đợc Nhà nớc tặng nhiều phần thởng cao quý.
Điều đó khẳng định vị thế của Dệt May Hà Nội, là một trong những doanh
nghiệp hàng đầu của ngành Dệt May Việt Nam.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty:
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển. Tổng Công ty Dệt May Hà
Nội đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành Dêt May
Việt Nam. Công ty cũng đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc xây dựng và
phát triển đất nớc, thúc đẩy nhanh chóng quá trình Công nghiệp hóa Hiện đại
hóa.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, Tổng Công ty luôn quán triệt cho mình các
chức năng và nhiệm vụ nh sau:
1.2.1. Chức năng:
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội có chức năng sản xuất, kinh doanh và xuất
cho ngời lao động; tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng; dự báo nhu cầu
thị trờng trong tơng lai, tổ chức sản xuất theo nhu cầu đặt hàng của các đối
tác.
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
1.3.1. Đặc điểm hoạt động:
1.3.1.1. Hình thức sở hữu vốn:
Có thể nói rằng vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu đối với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Bớc vào sản xuất kinh doanh, trớc hết công tác tổ chức
tài chính doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ. Tổng Công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex) là
doanh nghiệp Nhà nớc đầu t vốn 100%. Năm 1990, Công ty đợc Nhà nớc giao vốn
161 tỷ đồng và đến nay, giá trị tài sản của Công ty đạt gần 700 tỷ đồng. Vốn chủ
sở hữu tại ngày 31/12/2005 là 153.395.228.313 trong đó Công ty Dệt may Hà Nội
là 144.281.300.457 và Công ty Sản xuất Xuất Nhập khẩu Dệt may Hải Phòng
là 9.113.927.856.
Là một Doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn, với các trang thiết bị máy móc
tiên tiến, hiện đại, Tổng Công ty đã tạo đợc một vị thế vững chắc trên thơng trờng.
Hiện nay Công ty không chỉ chú trọng vào xuất khẩu nh trớc kia mà còn rất quan
tâm đến thị trờng nội địa. Chính vì thế hàng năm công ty luôn cần một lợngvốn
khá lớn để đầu t trang htiết bị, nâng cấp máy móc, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất
kinh daonh đợc tiến hành theo đúng tiến độ đề ra.
1.3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh:
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội Kinh doanh trong lĩnh vực sợi, sản phẩm
may dệt kim, dệt thoi, khăn, vải Denim và các dịch vụ khác.
1.3.1.3. Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các loại sợi, vải dệt kim, vải
dệt thoi, sản phẩm dệt kim, dệt thoi, lều vải du lịch, nguyên vật liệu,, hóa chất,
4
thuốc nhuộm, phụ tùng máy mọc thiết bị thuộc ngành dệt may, kinh doanh kho
vận, vận tải, siêu thị,...
công khá tốt tuy nhiên năng suất lại không cao, chủ yếu đợc dùng cho xuất khẩu.
1.3.3. Đặc điểm về lao động và tiền lơng:
1.3.3.1. Cơ cấu lao động:
Con ngời luôn là nhân tố không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh
doanh. Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó, Tổng Công ty luôn luôn quan tâm tới
5
công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự cũng nh tới đời sống vật chất, tinh thần của
nhân viên, tạo đọng lực giúp công nhân viên làm việc hăng say và hiệu quả.
Nhìn chung qua các năm, số lợng lao động của Công ty ngày càng tăng, trong
đó số lợng lao động có trình độ chuyên môn chiếm một tỷ trọng cao. Đây là nhân
tố quan trọng giúp Công ty phát huy những tiềm năng sẵn có, những nguồn lực
cha đợc khai thác triệt để.
Hàng năm Công ty luôn tổ chức thi nâng bậc tay nghề cho công nhân và tạo
điều kiện cho nhân viên các phòng ban đi học Đại học và tham dự một số khóa
đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, khoa
học, kỹ thuật. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành dệt may mà chủ yếu lao động ở
đây là nữ, độ tuổi còn trẻ, tập trung vào bộ phận sản xuất.
TT Các chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số
lợng
Tỷ
trọng
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
Số l-
ợng
Tỷ
6 Công nhân bậc 5 1006 900 814
7 Công nhân bậc 6 431 537 536
8 Công nhân bậc 7 48 79 101
6
Bảng 2: Trình độ tay nghề của công nhân trong công ty
Cùng với việc mở rộng sản xuất, nhìn chung số lợng lao động của Tổng Công
ty cũng ngày càng tăng lên. Kèm theo đó sẽ là yêu cầu về việc chú trọng công tác
đào tạo để xây dựng đợc đội ngũ cán bộ quản lý tốt, thể hiện ở sự tăng lên của số
lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.
1.3.3.2. Tiền lơng và tổng tiền lơng
Tổng quỹ tiền lơng của Tổng Công ty bao gồm tiền lơng năng suất lao động
hàng tháng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp (lễ tết, ốm đau,...),
các khoản thởng (thởng năm, thởng bậc thợ giỏi, thởng hoàn thành nhiệm vụ), các
khoản trả theo chế độ bảo hiểm xã hội (độc hai, ốm đau, thai sản,...).
Xuất phát từ đặc điểm có hai khối làm việc là khối sản xuất và khối hành
chính sự nghiệp mà Tổng Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng là trả lơng theo
sản phẩm và trả lơng theo thời gian đối với từng khối. Trong đó rtả lơng theo thời
gian đợc áp dụng cho bộ phận giám đốc, các phòng ban chức năng, nhân viên kỹ
thuật, nhân viên khối nghiệp vụ. Còn hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp
dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp sản xuất.
Các chỉ tiêu
Đơn vị
tính Thực hiện năm
So sánh
05/04
2003 2004 2005
Lao động
bình quân năm Ngời 5.247 5.474 5.593 102,2%
Tổng quỹ lơng
Triệu
cần thiết. Bông xơ sau khi nhập về đợc đa vào các nhà máy dùng trong ca sản xuất
rồi nhập tiếp.
Thứ t, về tình hình sử dụng tài sản cố định, phần lớn máy móc thiết bị đã cũ,
trở nên lạc hậu làm cho việc xây dựng kế hoạch và nhập kho không ăn khớp.
Thêm vào đó, việc bảo quản không tốt khiến tài sản cố định khi đa vào hoạt động
thờng bị xuống cấp một cách nhanh chóng. Phụ tùng nhập ngoại lại không đáp
ứng kịp thời, thậm chí thiếu nên một số thiết bị không đợc huy động vào sản xuất.
Tổng Công ty nên có các biện pháp để khắc phục tình trạng này.
1.3.5. Đặc điểm về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
8
Năm Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng)
Giá trị
sản xuất công nghiệp
Tổng doanh
thu Lợi nhuận Nộp Ngân sách
2000 498.376 474.878 2.298 4.288
2001 592.409 556.199 1460 5.293
2002 699.889 668.319 2.007 3.175
2003 807.415 868.757 3.957 4.252
2004 711.626 1.037.257 14.229 6.044
2005 810.216 1.351.693 7.761 6.805
Bảng 4: Chỉ tiêu tổng hợp qua các năm
Giỏ tr sn xut cụng nghip-tng doanh thu (khụng
VAT)
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
Li nhun
Np ngõn sỏch
Hình 1.2: Tổng hợp tình hình lợi nhuận và nộp Ngân sách qua các năm
Dựa vào hình trên ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2000
đến năm 2003 còn ở mức thấp. Tuy nhiên đến năm 2004, chỉ tiêu này đã tăng vọt.
Nó chứng tỏ doanh nghiệp đã biết sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào,
khiến cho với một lợng doanh thu tăng tơng đối đều nhng lại làm cho lợi nhuận
tăng đột biến. Kèm theo với sự tăng lên của lợi nhuận thì doanh nghiệp cũng đã
đóng góp nhiều hơn cho Ngân sách Nhà nớc, góp phần đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
10
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
Dựa vào bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản cố định trong doanh nghiệp ngày
càng tăng lên. Sự tăng lên này là do Doanh nghiệp đã và đang trong quá trình đầu
t đổi mới tài sản cố định. Đối với một doanh nghiệp sản xuất nh Tổng Công ty Dệt
May Hà Nội thì đây là một tín hiệu đáng mừng. Nó sẽ giúp cho quá trình mở
rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp tăng lên đáng kể, góp phần tạo thêm
nhiều của cải cho xã hội. Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn cũng tăng lên chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh
nghiệp đang đợc củng cố và tăng cờng, bên cạnh đó vẫn là việc sử dụng có hiệu
quả đồng vốn vay ngắn hạn. Chính nhứng điều trên đã làm cho tỷ suất sinh lời
trên doanh thu và tổng tài sản tăng lên. Một đồng doanh thu đã đem lại nhiều
đồng lợi nhuận hơn, một đồng giá trị tài sản đã làm ra nhiều đồng lợi nhuận hơn.
Và nh vậy cũng là sự tăng lên trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Hơn nữa, sự tăng lên trong tỷ suất sinh lời của lợi nhuận sau thuế so với
nguồn vồn chủ sở hữu đã chứng tỏ một đồng vốn của Nhà nớc bỏ ra đã có thể đem
Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003
I. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1. Bố trí cơ cấu tài sản
Sợi dọc
Mắc
Nhuộm hồ
Dệt
Hoàn tất
Kiểm
Đóng kiện
Nhập kho
Sợi ngang
về nhiêu lợi nhuận hơn, hay nói cách khác đây chính là sự tăng lên trong hiệu quả
đầu t, điều mà hiện đang là thách thức với rất nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác.
1.4. Công nghệ sản xuất và mô hình tổ chức Sản xuất Kinh doanh:
1.4.1. Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu tại Tổng Công ty Dệt
May Hà Nội
12
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và vải
1.4.1.1. Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sợi:
Trong công đoạn đầu, bông và xơ PE đợc ngời công nhân xé nhỏ, mỗi miếng
có khối lợng từ 100 đến 150 g, sau đó đợc đa vào máy bông để làm tơi và loại bỏ
tạp chất. Từ máy bông, các loại bông, xơ đợc đa sang máy chải bằng một hệ thống
ống dẫn và tại đây, bông đợc loại trừ tối đa tạp chất để tạo thành cúi chải. Các cúi
chải sau đó đợc ghép, làm đều sơ bộ trên các máy ghép tạo ra các cúi ghép. Việc
pha trộn tỷ lệ cotton, PE đợc tiến hành ở giai đoạn này. Kế đó, các cúi ghép lại đ-
ợc kéo thành sợi thô trên máy thô. Sợi thô đợc đa qua máy sợi con kéo thành sợi
con. Đây cũng là công đoạn cuối cùng của quá trình gia công bông, xơ thành sợi.
Bán thành phẩm tạo thành chính là các ống sợi con. Tuy nhiên không chỉ dừng lại
ở đó, các bán thành phẩm sợi con có thể sẽ đợc tiếp tục đánh ống trên các máy
đánh ống để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các quả sợi. Quả sợi đợc bao gói, đóng
tải hoặc đóng hòm theo yêu cầu của khách hàng rồi nhập kho.
1.4.1.2. Giải thích quy trình công nghệ sản xuất vải:
chu trình khép kín. Các bộ phận sản xuất cũng đợc chuyên môn hóa. Mỗi máy chỉ
làm một công việc nhất định, và ngời đứng máy cũng đợc chuyên môn hóa.
14
Kho nguyên liệu
Nhà máy sợi Hà nội, Công
ty cổ phần Hoàng Thi Loan
và công ty cổ phần dệt Hà
đông
Kho thành phẩm sợi
Nhà máy
dệt nhuộm
Nhà máy
dệt Denim
Công ty cổ
phần dệt
Hà đông
Kho thành phẩm vải
Nhà máy: may 1, may 2,
may 3, may thời trang, công
ty cổ phần may Đông Mỹ
Kho thành phẩm may
Nhà
máy cơ
khí
Bộ phận
vận
chuyển
Nhà
máy
động
Quản lý vốn của HANOSIMEX tại các Công ty cổ phần thông qua ngời đại diện
17
Giám đốc
Điều hành
kiêm Giám
đốc Công ty
Dệt May
HTL
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Điều hành
Sợi
Giám đốc
Điều hành
Dệt
Nhuộm
Giám đốc
Điều hành
Tiêu thụ nội
địa kiêm
Giám đốc
HANOSIME
X-DMG
Giám đốc
Điều hành
Công tác
XNK
Phó Tổng
lãnh đạo về
sức khỏe và
an toàn
Nhà máy May
1
Nhà máy May
2
Nhà máy May
3
Nhà máy May
Thời trang
Nhà máy
Sợi
Trung tâm
cơ khí tự
động hóa
Trung tâm
Đào tạo
Công nhân
may
Nhà máy
Dệt
nhuộm
Nhà máy
Dệt
Denim
Phòng
Thương
mại
Siêu thị
lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, hệ thống chất lợng, hệ thống trách nhiệm xã hội và đại
diện phần vốn Nhà nớc tại Công ty Cổ phần May Đông Mỹ HANOSIMEX.
- Giám đốc Điều hành Dệt Nhuộm: có chức năng quản lý, điều hành công
tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi trờng thuộc lĩnh vực Dệt nhuôm, hoạt động
của Trung tâm cơ khí tự động hóa.
- Giám đốc Điều hành Sợi: có chức năng quản lý, điều hành công tác kỹ
thuật, sản xuất, đầu t và môi trờng thuộc lĩnh vực sợi.
- Giám đốc Điều hành Quản trị Nguồn nhân lực và Hành chính: có chức năng
quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lơng, chế độ, chính sách, bảo vệ quân
sự, đời sống, hành chính.
- Giám đốc Điều hành Công tác Xuất Nhập khẩu: có chức năng quản lý
điều hành các công việc liên quan đến lĩnh vực Xuất Nhập khẩu, công tác Hợp tác
Quốc tế.
- Giám đốc Điều hành Tiêu thụ nội địa: Có chức năng quản lý, điều hành lĩnh
vực tiêu thụ sản phẩm may nội địa; hoạt động kinh doanh Siêu thị Tổng hợp;
Kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp.
18
1.5.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chức năng
Để giúp Ban Giám đốc quản lý chặt chẽ và hiệu quả toàn bộ doanh nghiệp,
Công ty còn tổ chức ra các phòng, ban chức năng với những nhiệm vụ cơ bản nh
sau:
- Phòng Kế toán Tài chính: Quản lý nguồn vốn và quỹ của doanh nghiệp;
thực hiện công tác tín dụng; kiểm tra phân tích kết quả sản xuất kinh doanh; phụ
trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán; tính và trả lơng cho công nhân, đồng
thời thực hiện các nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc.
- Phòng Xuất Nhập khẩu: nghiên cứu và đánh giá thị trờng, bạn hàng xuất,
nhập khẩu, từ đó giúp lãnh đạo công ty có thêm những thông tin cần thiết trong
định hớng phát triển hàng xuất khẩu.
- Phòng Tổ chức Hành chính: tham mu cho Tổng Giám Đốc về lĩnh vực tổ
chức cán bộ, đào tạo lao động; tiền lơng; các chế độ chính sách quản lý hành
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp mà bộ máy kế toán trong Tổng Công ty Dệt May Hà Nội đợc tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung, có sự phân cấp về mặt tài chính. Tại đây, mmỗi
nhà máy lại có một bộ phận kế toán riêng. Việc hạch toán tại các nhà máy bao
gồm việc ghi chép, lập chứng từ ban đầu; thu thập và kiểm tra chứng từ; định kỳ
tiến hành chuyển chứng từ về phòng tài vụ của công ty. Tại phòng tài vụ, các
chứng từ ban đầu ssẽ đợc kiểm tra, phân loại và đa vào xử lý, cung cấp thông tin
đầu ra phục vụ hiệu quả cho quá trình ra quyết định của các nhà quản lý trong
doanh nghiệp.
Kế
toán
trưởng
Phó
phòng
kế
toán I
Phó
phòng
kế
toán II
Kế toán nguyên
vật liệu
Kế toán thanh
toán, công nợ
Kế toán TSCĐ
Kế toán xây dựng
cơ bản
Kế toán tiền lương,
BHXH
một số lĩnh vực nh công tác kết oán tài chính tại Siêu thị VINATEX Hà Đông, có
sự phối hợp với Công ty Kinh doanh Thời trang; công tác hạch toán kế toán của
siêu thị, việc thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế địa phơng, việc báo cáo định kỳ
với cơ quan cấp trên; việc kiểm tra và ký duyệt giá gia công in, gia công sản phẩm
dệt, sản phẩm may mặc; việc hạch toán tại Trung tâm cơ khí tự động hóa;...
Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập và xuất kho các loại nguyên liệu, vật
liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
22
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập kho vật t hàng hóa mua về và tình hình
thanh toán các khoản phải trả ngời bán về việc mua số vật t hàng hóa này.
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ theo dõi, tính ra các khoản
lơng phải trả và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ), các khoản chi
trả cho nhân viên theo chế độ, các khoản thởng cho công nhân viên.
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình
hiện có và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động tăng, giảm
tài sản cố định.
Kế toán giá thành: có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép vào sổ tập hợp chi phí
chi tiết cho từng nhà máy, phân xởng; phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá
thành cho từng sản phẩm, mặt hàng cụ thể căn cứ vào số liệu có trong các bảng
phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng
phân bổ tiền lơng,...và các nhật ký chứng từ có liên quan.
Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất kho thành phẩm; việc tiêu thụ
sản phẩm và theo dõi tình hình công nợ đối với khách hàng.
Kế toán xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình đầu t xây dựng cơ bản, sửa
công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ.
Chứng từ về tài sản cố định: bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định
(TSCĐ), thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa
lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ.
Chứng từ về bán hàng: bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn thu mua
hàng, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho
hàng gửi bán đại lý, bảng thanh toán hàng đại lý, thẻ quầy hàng.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức tài khoản kế toán:
Về hệ thống tài khoản, Tổng Công ty Dệt May Hà Nội sử dụng các tài
khoản cấp 1 và cấp 2 theo đúng quy địng của chế độ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
còn tiến hành phân cấp các tài khoản cấp 2 theo đối tợng sử dụng hoặc sản phẩm
để phục vụ cho yêu cầu quản lý một khối lợng lớn các nguồn lực đa dạng và
phong phú. Ví dụ nh đối với tài khoản 627, tài khoản này sẽ đợc phân cấp nh sau:
24
Mã TK cấp 1
627
Mã TK cấp 2
1 H 1
Mã đối tượng sử dụng
Mã chi tiết ĐTSD
Hình 2.2: Sơ đồ mã hóa tài khoản trong doanh nghiệp.
Bảng hệ thống tài khoản sử dụng trong doanh nghiệp:
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Cấp 1 Cấp 2
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ