Lời mở đầu
Công cuộc cải cách kinh tế đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc với môi
trường kinh doanh mới, do đó doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong các quyết
định kinh doanh của mình. Việc kinh doanh không mang lại hiệu quả đồng nghĩa với
doanh nghiệp bị đào thải khỏi thương trường.
Công ty TNHH NN một thành viên Thực phẩm Hà nội là một trong số ít các công
ty có vốn Nhà nước hoạt động hiệu quả từ thời bao cấp và vẫn đang phát triển trong cơ
chế thị trường. Là người vốn sẵn có lòng đam mê với lĩnh vực thực phẩm, em đã chọn
công ty Thực phẩm Hà nội là nơi thực tập, và cụ thể là phòng Kinh tế đối ngoại của công
ty.
Trong bản báo cáo này, em đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh cũng như
hoạt động marketing của công ty và đặc biệt là của phòng kinh tế đối ngoại. Trong quá
trình phân tích, em đã không thể đi sâu phân tích kết quả kinh doanh của phòng Kinh tế
đối ngoại được vì phòng chỉ có số liệu năm 2006, mà số liệu này thì Phòng phải giữ bí
mật.
Nội dung bản báo cáo gồm 04 phần chính:
• Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
• Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty và của Phòng
kinh tế đối ngoại.
• Phần 3: Chính sách marketing mix của Phòng
• Phần 4: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Tổng quan về công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Thực Phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Thương
mại Hà Nội, là một trong những đơn vị được thành lập đầu tiên của ngành thương
nghiệp Thủ đô từ năm 1957. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nghị định của
Chính phủ về đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước, Công ty Thực Phẩm Hà
Nội được phân hạng là Doanh nghiệp Nhà Nước hạng II và được thành lập lại theo quyết
định số 490/QĐ-UB ngày 26/01/1993 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Đến
ngày 23/8/2004 Công ty Thực phẩm Hà Nội chuyển đổi từ DNNN theo quyết định số
“Thành công của bạn hàng cũng là thành công của chúng tôi”
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH NN một thành viên Thực
phẩm Hà Nội.
1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh.
Công ty Thực phẩm Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
• Tổ chức lao động theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo giấy phép
kinh doanh số 105734 ngày 3/3/1993 do Chủ tịch Hội đồng Trọng tài Kinh tế
thừa ủy quyền của HĐND Thành phố cấp.
• Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, giữ vững vai trò chủ đạo của ngành trước hết
là những mặt hàng thiết yếu ở những thời điểm và địa bàn trọng điểm. Đáp
ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa của nhân dân Thủ đô, đồng thời
đẩy mạnh bán buôn và bán lẻ.
• Thực hiện chỉ tiêu nộp ngân sách (nộp thuế doanh thu), thuế vốn, khấu hao cơ
bản, bảo hiểm xã hội... và chịu trách nhiệm về kết quả lao động của mình.
Quản lý và kinh doanh có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo
toàn vốn được giao.
• Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của
các cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật cho cán bộ công nhân viên.
• Từng bước ổn định và mở rộng kinh doanh, sản xuất phục vụ nhân dân và
tham gia xuất nhập khẩu, tạo việc làm, đảm bảo thu nhập, dần dần cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên.
• Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế góp phần tổ chức hoạt
động thương mại và dịch vụ trên địa bàn thành phố để chứng tỏ công ty là
một doanh nghiệp Nhà nước có tầm cỡ trên địa bàn Thủ đô cả nước.
1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh
1 Kinh doanh thực phẩm nông sản tươi và chế biến, thực phẩm công nghệ, thủy hải sản
tươi và chế biến, muối các loại và gia vị
t Sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa công nghệ phẩm, thực phẩm
t Tổ chức sản xuất, gia công chế biến, làm đại lý các sản phẩm hàng hóa của doanh
ĐỐC PHỤ TRÁCH
ĐẦU TƯ
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
KĨ THUẬT
Phòng
kế toán
tài chính
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, TTTM
các Liên doanh và Văn phòng đại diện
n
Phòng tổ
chức
hành
chính
P. Kế
hoạch
kinh
doanh
P. Kinh
tế đối
ngoại
Phòng
đầu tư
tổng
hợp
Phòng
thị
trường
P. KCS
doanh, dịch vụ; nghiên cứu, điều tra, khảo sát nhu cầu thị trường để tham mưu,
đề xuất phương án tiêu thụ hàng hóa công ty sản xuất kinh doanh; xây dựng,
quảng bá thương hiệu công ty; thực hiện hỗ trợ các đơn vị để đưa ra các chính
sách về 4P nhằm đạt được mục tiêu đề ra; xây dựng các chương trình xúc tiến
hỗn hợp cho công ty; kiểm soát ngân sách dành cho khuyến mại, quảng cáo,
đánh giá tổng kết hiệu quả thực hiện ngân sách của các chương trình khuyến
mại, quảng cáo; xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ định kì cho nhân viên của phòng.
Phòng KCS: kiểm tra chất lượng hàng hóa, vật tư đầu vào, đầu ra. Thí nghiệm nhanh để
đánh giá chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới phù hợp nhu cầu
sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thị hiếu người tiêu dùng.
1.4. Năng lực của công ty
Công ty có hệ thống cơ sở vật chất- các cửa hàng có địa điểm đẹp, trải rộng trên địa
bàn Hà nội, tuy nhiên thì các vị trí này hầu hết là cho thuê, chứng tỏ DN đã không tận
dụng hết nguồn lực của mình. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của một số đơn vị còn nghèo
nàn, lạc hậu, chưa có sự đầu tư sửa chữa, trang bị lại một số thiết bị; biển hiệu cửa hàng
của công ty chưa có, còn treo biển của các hãng khác do công ty tài trợ.
Công ty cũng có hệ thống đại lí, bán lẻ rộng, với mối quan hệ lâu dài, bền chặt.
Nguồn vốn, là DNNN, Công ty thực phẩm Hà nội được sự trợ giúp của Nhà nước và
có ưu thế hơn hẳn các công ty tư nhân về việc vay vốn từ ngân hàng.
Về nguồn nhân lực, Công ty đang trẻ hóa nhân viên của mình. Đội ngũ này ngày
càng đông đảo và chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu lao động của công ty. Họ chính là những
người tạo ra sức sống mới cho công ty.
Bảng trình độ học vấn của lao động trong công ty:
Người % Người %
Tốt nghiệp PTTH
120 17.02 107 17.83
Trung cấp
387 54.89 254 42.33
nhiệm trước cơ quan cấp trên; là người quản lý, điều hành hoạt động của Phòng.
Trưởng phòng cũng là người thiết lập các mối làm ăn lớn của Phòng, quyết định
phát triển sản phẩm mới, loại bỏ những sản phẩm không mang lại lợi nhuận hay
có mức sinh lời thấp.
TRƯỞNG PHÒNG
BỘ PHẬN KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN BÁN
HÀNG
BỘ PHẬN KINH
DOANH
Bộ phận kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề hạch toán tài chính và thực hiện
quyết toán hàng năm.
Bộ phận bán hàng: phụ trách việc bán hàng ở 2 địa điểm: 61 Lương Ngọc
Quyến và 153 Giảng Võ. Ngoài ra, bộ phận này còn chuyên trách việc vận
chuyển hàng, giao hàng cho khách.
Bộ phận kinh doanh: tìm kiếm, thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm của
Phòng; thực hiện các hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu cho Phòng;
thực hiện kí kết các đơn hàng; theo dõi, kiểm soát việc tiêu thụ các sản phẩm của
Phòng, đề ra các phương án, nêu kiến nghị với Trưởng phòng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Phòng: Phòng có 4 địa điểm, trong đó đã cho thuê 2
địa điểm (46 Lương Ngọc Quyến cho khách sạn Á Đông thuê và 52 Lương Ngọc Quyến
cho Sinh café thuê), như vậy là chỉ còn 2 địa điểm kinh doanh là 61 Lương Ngọc Quyến
– vừa kinh doanh hàng tạp hóa, vừa là trụ sở của Phòng - và 153 Giảng Võ kinh doanh
cửa hàng ăn QFoods. Hạ tầng của cửa hàng tạp hóa đã cũ vì nó vốn là một ngôi nhà có
từ thời bao cấp, nhiều chỗ nay bị tróc sơn, nhưng Phòng không quan tâm lắm tới việc
trang trí nơi này vì cho rằng nó không thực sự cần thiết do đóng góp của cửa hàng tạp
phẩm vào doanh thu của Phòng không nhiều. Diện tích của cửa hàng QFoods sau khi trừ
đi diện tích bếp và công trình phụ thì còn khá nhỏ (42 m
2
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2006 ước tính đạt 580,7 nghìn
tỷ đồng (tính theo giá thực tế) tăng 20,9% so với năm 2005 và tăng trên 13%, nếu loại trừ
yếu tố giá, đây là mức tăng tương đối cao so với mức tăng trưởng, chứng tỏ sức mua tăng
và tiêu dùng của dân cư tăng lên.
Việt nam gia nhập WTO là một thách thức với Phòng. Thị trường tiêu dùng Việt
Nam với hơn 83 triệu dân, dân số trẻ chiếm tỉ lệ cao được giới đầu tư thế giới nhận định