Tổ chức quản lý sử dụng lao động và tiền lương trong Công ty Dệt - may Hà Nội - Pdf 11

Lời mở đầu
Trong nền sản xuất xã hội ở bất kỳ một quốc gia nào, tiền lơng luôn là một
vấn đề "thời sự nóng bỏng". Nó hàm chứa trong đó nhiều mối quan hệ giữa sản
xuất và phân phối trao đổi giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa thu nhập và nâng cao
mức sống của các thành phần dân c.
Năm 1986, khi nớc ta tiến hành đổi mới. Nó nh một cái mốc đánh dấu sự
chuyển biến của nền kinh tế. Nớc ta từ chỗ là nền kinh tế lạc hậu, tập chung quan
liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, trớc
tình hình đó các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự hạch toán
chi phí mà trong đó chi phí tiền lơng chiếm phần không nhỏ, nó đợc coi là một
mảng rất lớn. Vì vậy mà càng trở thành vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp
đó.
Đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, để tồn tại và phát
triển họ phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Muốn vậy thì công tác quản lý lao động và tiền lơng phải đợc chú ý đúng mức.
Những việc làm khác sẽ không phát huy đợc tác dụng thậm chí không có hiệu quả
nếu công tác này không đợc quan tâm đúng mức và không thờng xuyên đợc củng
cố.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tổ chức quản lý lao động và tiền lơng
là nội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó là
một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định số lợng, chất lợng của sản
phẩm hàng hoá. Công việc tổ chức công tác, sử dụng tiền lơng giúp cho việc quản
lý lao động của doanh nghiệp đi vào nền nếp thúc đẩy ngời lao động hăng say sản
xuất, chấp hành tốt kỷ luật lao động nhằm tăng năng xuất và hiệu quả công việc,
đồng thời cũng tạo cơ sở tính lơng đúng với nguyên tắc phân phối theo lao động.
Nếu tổ chức tốt công tác lao động - tiền lơng, quản lý tốt quỹ lơng và đảm bảo trả
lơng, trợ cấp, bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ chính sách thì sẽ tạo cơ sở cho
việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành đợc chính xác, đặc biệt đối với doanh
1
nghiệp có quy mô và số lợng cán bộ công nhân viên lớn. Công ty Dệt - May Hà
Nội là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp. Hoạt động chính của

phải thờng xuyên tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong đó các
công việc phải quan tâm hàng đầu là quản trị lao động. Những việc làm khác sẽ
trở nên vô nghĩa nếu công tác quản lý lao động không đợc chú ý đúng mức không
đợc thờng xuyên củng cố. Thậm chí không có hiệu quả, không thể thực hiện bất
kỳ chiến lợc nào nếu từng hoạt động không đi đôi với việc hoàn thiện và cải tiến
công tác quản lý lao động. Một doanh nghiệp dù có điều kiện thuận lợi trong kinh
doanh, có đầy đủ điều kiện vật chất kĩ thuật để kinh doanh có lãi, một đội ngũ
công nhân viên đủ mạnh nhng khoa học quản lý không đợc áp dụng một cách có
hiệu quả thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại và phát triển đợc. Ngợc lại một
doanh nghiệp đang có nguy cơ sa sút, yếu kém để khôi phục hoạt động của nó, cán
bộ lãnh đạo phải sắp xếp, bố trí lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp, sa thải
những nhân viên yếu kém, thay đổi chỗ và tuyển nhân viên mới nhằm đáp ứng tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với khả năng làm
việc của từng ngời.
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã làm cho các mối quan
3
hệ giữa con ngời càng trở nên phức tạp. Nhiệm vụ của quản lý lao động là điều
hành chính xác trọn vẹn các mối quan hệ ấy để cho sản xuất đợc tiến hành nhịp
nhàng, liên tục và đem lại hiệu quả cao. Vì vậy vai trò của quản lý lao động đối
với doanh nghiệp là rất quan trọng. Bởi lẽ quản lý lao động là bộ phận không thể
thiếu đợc của quản trị sản xuất kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số
lợng và chất lợng ngời làm việc cần thiết cho tổ chức để đạt đợc mục tiêu đề ra,
tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phơng pháp tốt nhất để con ngời có
thể đóng nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng tạo cơ hội để
phát triển không ngừng chính bản thân con ngời. Sử dụng có hiệu quả nguồn lực
của con ngời là mục tiêu của quản lý lao động.
1.2 Các quan điểm về quản lý lao động trong doanh nghiệp.
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghiã với chính sách đổi mới hội

nay, các cơ sở doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc đều rất cần đợc trang
bị máy móc thiết bị hiện đại, có sự nhảy vọt thay đổi về chất. Tuy nhiên nếu thiếu
nhân tố con ngời, thiếu một đội ngũ lao động có trình độ, có tổ chức thì cũng
không thể phát huy hết đợc tác dụng của các nhân tố kia.
Tóm lại, để quản lý lao động tốt thì phải giải quyết những mục tiêu sau:
Thứ nhất là sử dụng lao động một cách hợp lý có kế hoạch phù hợp với điều
kiện tố chức, kỹ thuật, tâm sinh lý ngời lao động nhằm không ngừng tăng năng
suất lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình sản
xuất nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của sản xuất kinh doanh.
Thứ hai là bồi dỡng sức lao động về trình độ văn hoá, chính trị, t tởng,
chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt là nâng cao mức sống vật chất, tinh thần nhằm
đảm bảo tái sản xuất sức lao động, phát triển toàn diện con ngời.
Quản lý lao động nhằm sử dụng và bồi dỡng lao động là hai mặt khác nhau
nhng nó lại liên quan mật thiết với nhau. Nếu tách rời hoặc đối lập giữa hai công
việc này là sai lầm nghiêm trọng, không chỉ nói đến sử dụng lao động mà quên bồi
dỡng sức lao động và ngợc lại.
5
2. Cơ sở lý luận chung về tiền lơng.
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu hao
trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Nh vậy tiền lơng đợc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động.
ở nớc ta hiện nay có sự phân biệt rõ ràng giữa các yếu tố trong tổng thu nhập từ
lao động sản xuất kinh doanh của ngời lao động: tiền lơng (lơng cơ bản) phụ cấp,
tiền thởng và phúc lợi xã hội. Theo quan điểm của Chính phủ trong chính sách tiền
lơng năm 1993, tiền lơng là giá cả sức lao động, đợc hình thành thông qua thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu
sức lao động trong nền kinh tế thị trờng. Tiền lơng của ngời lao động do hai bên
thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất, chất lợng lao động
và hiệu quả công việc.

đòi hỏi phải ngang giá với giá cả của các t liệu tiêu dùng, sinh hoạt cần thiết nhằm
tái sản xuất sức lao động. sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua quỹ
tiêu dùng cá nhân và do đó tiền lơng lại là phạm trù thuộc lĩnh vực tiêu dùng...
Nh vậy tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao
động mà ngời lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, về hình thức, trong điều kiện tồn tại của nền
sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản
phẩm do lao động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lơng có thể đợc xác định
là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm hay là một
bộ phận của thu nhập.
2.2 Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là một nhân tố hết sức quan trọng của quá trình quản lý nói chung
và quản lý lao động tiền lơng nói riêng. Có thể kể ra một số chức năng cơ bản của
tiền lơng nh sau:
7
- Kích thích lao động (tạo động lực): Chức năng này nhằm duy trì năng
lực làm việc lâu dài có hiệu quả, dựa trên cơ sở tiền lơng phải đảm bảo
bù đắp sức lao động đã hao phí để khuyến khích tăng năng suất. Về mặt
nguyên tắc, tiền lơng phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho ngời lao động, tạo
niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tự học hỏi
để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn để từ đó giúp họ làm việc
với hiệu quả cao nhất và mức lơng nhận đợc thoả đáng nhất.
- Giám sát lao động: giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám
sát ngời lao động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt đợc những
mục tiêu mong đợi, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đạt hiệu quả cao. Hiệu
quả của việc chi trả lơng không chỉ tính theo tháng, quý mà còn đợc tính
theo từng ngày, từng giờ trong toàn doanh nghiệp hoặc ở các bộ phận
khác nhau.
- Điều hoà lao động: đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, ngời lao

thành, là căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế , là công cụ để Nhà nớc quản lý tiền
lơng và thu nhập trong các doanh nghiệp. Cụ thể, Nhà nớc quyết định đơn giá tiền
lơng của các sản phẩm trọng yếu, đặc thù, các sản phẩm còn lại thì doanh nghiệp
tự tính giá tiền lơng theo hớng dẫn chung (Thông t số 13/LĐTBXH-TT ban hành
ngày 10/4/1997). Doanh nghiệp sẽ tự quyết định đơn giá tiền lơng nhng phải đăng
ký với cơ quan chủ quản. Việc xác định đơn giá tiền lơng có thể dựa trên các chỉ
tiêu sau:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi.
- Lợi nhuận.
9
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lơng tuỳ theo tính chất, đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả
lơng có hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lơng: Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với
quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự
phòng quỹ tiền lơng quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền
lơng theo các quỹ sau:
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất l-
ợng cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ
tiền lơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng.
2.3.2 Các hình thức trả lơng.
Hiện nay tại các doanh nghiệp ngời ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng
chủ yếu sau:

: Thời gian làm việc thực tế.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động, khó
đánh giá công việc một cách chính xác. Có 3 loại tiền lơng theo thời gian đơn
giản:
Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
Lơng ngày: tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực tế.
Lơng tháng: tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Hình thức này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán. Hơn nữa ngời công nhân
có thể tự tính đợc tiền công mà mình đợc lĩnh. Bên cạnh đó, hình thức trả lơng này
cũng có những nhợc điểm là nó mang tính chất bình quân nên không khuyến
khích việc sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập
trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
b.Trả lơng theo thời gian có thởng:
Theo hình thức này thì tiền lơng ngời lao động nhận đợc gồm tiền lơng thời
gian giản đơn và một khoản tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc
11
chất lợng đã quy định nh: nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết
kiệm vật t hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao...
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ
nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho công nhân
chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá
hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các chỉ
tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của tiến bộ
khoa học kỹ thuật chế độ tiền lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
Trả lơng theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các doanh nghiệp
đã áp dụng rộng rãi các hình thức tiền lơng theo sản phẩm với nhiều chế độ linh
hoạt. Đây là hình thức tiền lơng mà số tiền ngời lao động nhận đợc căn cứ vào đơn

Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tơng đối, công việc có định
mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và
riêng biệt.
Đơn giá tiền lơng có tính chất cố định đợc tính theo công thức:
ĐG = L x Ds
Trong đó: ĐG: đơn giá sản phẩm
L: lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
Ds: định mức sản lợng
Tiền công của công nhân đợc tính theo công thức:
Lcn =ĐG x Q
Trong đó: Lcn: tiền lơng của công nhân
Q: khối lợng sản phẩm sản xuất đợc
Ưu điểm nổi bật của chế độ này là mối quan hệ giữa tiền công và kết quả
lao động của họ đợc thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách nhiệm của ngời
lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ
13
chuyên môn, nâng cao năng suất lao động. Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu
nên công nhân có thể tính đợc số tiền nhận đợc khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Tuy nhiên chế độ lơng này còn có nhợc điểm là ngời lao động dễ chạy theo
số lợng mà coi nhẹ chất lợng sản phẩm, ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc
thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến công việc của tập thể.
Loại 2: Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này thờng áp dụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể
công nhân cùng thực hiện, có định mức thời gian dài, khó xác định kết quả của
từng cá nhân. Do vậy khi thực hiện hình thức lơng này thì trớc tiên phải xác định
đơn giá và tiền lơng mà cả nhóm đợc lĩnh. Công thức tính đơn giá:
Trong đó: ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm tập thể

=

- Tính tiền lơng cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lơng thực tế của
một giờ nhân với số giờ làm việc.
b. Chia lơng theo hệ số điều chỉnh: làm 3 bớc:
- Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân sau
đó tổng hợp cho cả nhóm.
- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng thực
lĩnh chia cho số tiền lơng vừa tính trên.
- Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lơng đã
lĩnh lần đầu của mỗi ngời.
Ngoài ra nhiều doanh nghiệp còn áp dụng việc chia lơng theo phân loại lao
động ra A, B, C...
Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao
trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời quan tâm đến
nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền
công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân.
Loại 3: Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
15
Thực chất của hình thức này là dựa vào công nhân chính để tính lơng cho
công nhân phụ. Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp công việc của công
nhân chính và công nhân phụ gắn liền với nhau nên không trực tiếp tính đợc lơng
sản phẩm cho các cán bộ và công nhân khác.
Căn cứ vào định mức sản lợng và mức độ hoàn thành định mức của công
nhân chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và tiền lơng sản phẩm gián tiếp của
công nhân phụ. Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp dợc tính theo hai bớc:
16
Bớc 1: tính đơn giá:
ĐG =

=

tăng đơn giá tiền lơng phải nhỏ hơn hoặc bằng mức tiết kiệm chi phí cố định nghĩa
là:
18
Trong đó:Kđ: hệ số tăng đơn giá sản phẩm luỹ tiến.
L: hệ số tiền lơng trong giá thành đơn vị sản phẩm.
H: hệ số tăng sản lợng đạt đợc.
C: hệ số chi phí cố định trong giá thành.
Loại 5: Trả lơng khoán.
Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp không định mức đợc chi tiết cho
từng công việc hoặc định mức đợc nhng không chính xác hoặc những công việc
nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối l-
ợng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Hình thức này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc thời hạn,
đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán. Tuy nhiên với hình
thức lơng này thì khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng
đơn giá tiền lơng chính xác cho công nhân nhận khoán.
Ngoài những hình thức tiền lơng chủ yếu nói trên theo Nghị định 317/ C T
HĐBT ngày 01/09/1990 các doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả lơng theo
định mức biên chế (khoán quỹ lơng). Doanh nghiệp áp dụng định mức biên chế thì
quỹ lơng chế độ bằng tổng lao động định mức lao động hợp lý (sau khi đã sắp xếp
lại lao động, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý xác định rõ chức năng nhiệm vụ và
biên chế các phòng ban). Công ty tính toán và khoán quỹ lơng cho từng phòng
ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác. Nếu chi phí bộ máy
gián tiếp ít thì thu nhập cao, ngợc lại không hoàn thành kế hoạch chi phí nhiều,
biên chế lớn thì thu nhập ít.
Chế độ tiền lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc
thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ.
19
C x H
1

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .
- Hu trí.
- Nghỉ phép, nghỉ lễ.
- Ăn tra do doanh nghiệp đài thọ.
- Trợ cấp của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên đông con hoặc có
hoàn cảnh khó khăn.
- Quà tặng của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên vào các ngày lễ,
tết hoặc các dịp sinh nhật, cới hỏi...
- Tổ chức thăm quan, du lịch cho cán bộ công nhân viên bằng kinh phí tài
trợ của cơ quan, công đoàn cơ quan.
II. Tổ chức quản lý, sử dụng lao động và tiền lơng trong
doanh nghiệp.
1. Mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng.
Trong hoạt động của mình, con ngời luôn có mục đích cụ thể. Ngời lao động
khi làm việc họ thờng quan tâm đến việc nhận đợc bao nhiêu tiền công, mức tiền
công đó có thoả mãn với mức hao phí lao động mà mình đã bỏ ra hay không, có
đủ bù đắp và tích luỹ để đảm bảo mức sống cho bản thân và gia đình hay
không...Do đó, việc quan tâm tới lợi ích của ngời lao động có tầm quan trọng đặc
biệt đối với các nhà quản lý, đó là yếu tố đầu tiên và cũng là cuối cùng gắn bó ng-
ời lao động với doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo thu nhập ổn định
cho ngời công nhân, tiền công trả cho ngời lao động phải xứng đáng với khả năng,
hiệu suất làm việc của họ. Đối với ngời lao động nếu họ làm việc với năng suất
cao, chất lợng sản phẩm làm ra tốt thì họ sẽ nhận đợc mức lơng tơng ứng và ngợc
lại.
- Có thể nói tiền lơng là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật
chất đối với ngời lao động. Vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo
21
cho sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ ngời lao động có trình độ kỹ thuật cao
với ý thức kỷ luật tốt...thì công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc
biệt đợc coi trọng. Tổ chức phân phối tiền lơng trong doanh nghiệp đợc công bằng

lý tốt ngời lao động thì nhà quản lý phải biết kết hợp khéo léo giữa lợi ích
vật chất và lợi ích tinh thần. Thông thờng có thể dùng lợi ích vật chất để
khuyến khích ngời lao động nhng cũng có trờng hợp áp dụng hình thức
này không có hiệu quả hoặc chỉ mang tính chất phụ, nhất thời. Lúc này
nhà quản trị phải biết kết hợp với lợi ích tinh thần nh bày tỏ sự quan tâm,
thăm hỏi, động viên... để tạo dợc ấn tợng trong tâm trí ngời lao động.
- Phải đảm bảo các yếu tố vật chất phục vụ cho nơi làm việc của ngời lao
động nh: trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu. Những yếu
tố này phải đảm bảo cả về số lợng và chất lợng.
- Phải tăng cờng định mức lao động: Định mức lao động là xác định lợng
hao phí lao động tối đa để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một
khối lợng công việc) theo tiêu chuẩn và chất lợng quy định trong điều
kiện tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế xã hội nhất định, lợng lao động
phải đợc lợng hoá bằng những thông số có độ chính xác và đảm bảo đô tin
cậy. Xác định đợc định mức lao động sẽ xác định đợc những trách nhiệm
và kết quả lao động của mỗi ngời, là cơ sở để xây dựng kế hoạch tiền l-
ơng, xây dựng phơng án tối thiểu hoá chi phí.
Ngoài ra phải không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị t tởng,
chuyên môn nghiệp vụ đồng thời tăng cờng kỷ luật lao động đảm bảo điều kiện an
toàn cho ngời lao động.
2.2 Các nguyên tắc của việc quản lý, sử dụng tiền lơng.
- Phải xây dựng đợc một quy chế trả lơng đầy đủ, rõ ràng và thống nhất. Để
đảm bảo đợc tính dân chủ, công khai, bản quy chế trả lơng phải đợc sự
tham gia đóng góp của Ban chấp hành công đoàn và phổ biến công khai
23
đến từng ngời lao động, đồng thời phải đăng ký với cơ quan giao đơn giá
tiền lơng của doanh nghiệp.
- Công tác xây dựng đơn giá tiền lơng và xác định quỹ tiền lơng phải đảm
bảo chặt chẽ và có độ chính xác cao để không gây thiệt thòi cho gời lao
động cũng nh ngời trả lơng. Quỹ tiền lơng phải đợc phân phối trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status