Chuyên đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHHTM&SX Việt Hà - Pdf 11

Lời nói đầu
Kế toán là một môn khoa học thu, nhận, xử lí và cung cấp thông tin về tài sản
và sự vận động của tài sản. trong đơn vị nhằm kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt
động kinh tế, tài chính của đơn vị.
Đối với doanh nghiệp thì kế toán. là việc ghi chép phân loại tổng hợp và giải
thích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhằm đa ra các quyết định hợp lí.
Trong nền kinh tế thị trờng thì kế toán là ngôn ngữ kinh doanh. Nó là phơng
tiện gián tiếp giữa các doanh nghiệp với các đối tợng có liên quanđể các đối tợng
đó dua ra các quyết định phù hợp. Vì vậy việc tổ choc kế toán trong doanh nghiệp
một cách khoa học hợp lí. Giúp kế toán thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiêm vụ
và yêu cầu quản lý. Phát huy tốt nhất vai trò kế toán trong quản lí kinh tế tàI
chính của doanh nghiệp.
Ngày nay nhu cầu xã hội ngày càng cao vì vậy sản xuất phải thoả mãn nhu
cầu của xã hội. Vấn đề đăt ra đối với các doanh nghiệp là sản xuất cái gì?
Sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai?
Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp. PhảI sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng
tốt, mẫu mã dẹp, đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội. đồng thời phải có giá thành hợp
lí, để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy vấn đề lớn nhất đối với các
doanh nghiệp là tìm biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành, nâng cao chất lợng
sản phẩm.
Tuy nhiên việc hạ giá sản phẩm không phải là việc cắt giảm chi phí một cách
tuỳ tiện. để đạt đợc lợi nhuận cao nhất, vấn đề đặt ra là giảm chi phí nh thế nào là
hợp lí. Muốn đạt đợc điều này doanh nghiệp sản xuất phảI tổ chức quản lí để hạ
thấp chi phí và giá thành nhng đem lại kết quả cao, một trong những công cụ sử
dụng là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
1
Mục lục:
Phần I : những vấn đề chung
I.Đặc điểm tình hình của công ty TNHH TM&SXVH
- Vị trí của công ty trong nền kinh tế nớc ta

đề công ăn việc làm cho ngời lao động tăng thu nhập cho ngân sách nhà nớc.
Đứng trớc tình hình nền kinh tế nớc ta hiện nay, công ty TNHH thơng mại và sản
xuất Việt Hà đã chứng tỏ mình là một tế bào quan trọng trong cơ thể của nền kinh
tế.
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà đợc thành lập vào năm 1990 bắt
đầu từ cơ sở nhỏ của gia đình. Với số lợng công nhân những ngày đầu hơn chục
ngời. Với mẫu mã sản phẩm đơn giản, sản xuất thủ công là chủ yếu. Do nhu cầu
phát triển của thị trờng, và thị hiếu của ngời tiêu dùng. Do vậy từ cơ sản xuất thủ
công đã đợc đầu t và nâng cấp năm 1996 với số lợng công nhân hơn chục ngời đã
tăng 100 ngời. Đến năm 1998 công ty đợc đầu t máy móc hiện đại, công nghệ sản
xuất tiên tiến năng cao năng xuất sản xuất, chất lợng sản phẩm đa dạng hoá. Từ
năm 2000 Công ty đã đầu t chiều sâu máy móc thiết bị để nâng cao chất lợng sản
phẩm.
Trong suốt những năm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty liên tục phát triển
cả quy mô sản xuất lẫn day chuyền công nghệ. Về mặt kinh tế công ty hạch toán
độc lập tự cân đối tài chính coi trọng hiệu quả kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc. Mặt khác trong quá trình sản xuất Công ty đã
không ngừng cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lợng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị
3
hiếu ngời tiêu dùng để tung ra thị trờng những sản phẩm phù hợp. Hiện nay
sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
Năm 2001 Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chơng vàng tại hội chợ hàng Việt
Nam chất lợng cao đó là VH6, VH7, VH8, khoá treo.
Sau đây là một số chỉ tiêu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm 2000, 2001, 2002.
chỉ tiêu
2000 2001 2002
1. Tổng NG TSCĐ
2. Vốn kinh doanh

vinh dự đón giải thởng hàng Việt Nam chất lợng cao năm 2004.
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH thơng mại và SX Việt Hà:
- Chức năng của Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà là sản xuất khoá
và cung ứng cho thị trờng phục vụ nhu cầu ngời tiêu dùng.
- Cũng nh mọi Doanh nghiệp khác Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà
luôn luôn mong muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm thu đợc lợi nhuận về cho Công
ty điều đó cũng đồng nghĩa với việc hoàn thành vời NSNN. Để hoàn thành đợc
chức năng này Công ty phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:
4
+ Hạch toán chiến lợc kinh doanh tạo thị trờng ổn định, cải tiến mẫu mã sản phẩm
phù hợp đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
+ Tổ chức hoàn thiện bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý
+ Thực hiện tốt chế độ tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ CNV trong Công ty
+ Không ngừng đầu t trang thiết bị cho sản xuất, bên cạnh đó luôn củng cố về cơ
sở vật chất máy móc, phơng tiện vận tải.
+ Tìm hớng tăng cờng mở rộng thị trờng cả 3 miền trong nớc và nớc ngoài
- Xuất phát từ mục tiêu chiến lợc trên Công ty thực hiện một số chiến lợc cụ thể
sau:
+ Sản xuất với chất lợng tốt mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu ngày càng kho tính của
thị trờng
+ Bảo toàn phát triển xây dựng có hiệu quả vốn trong SXKD tránh gây tổn thất
vốn.
- Hạn chế những khoản nợ kho đòi có thể gây mất mát cho tài sản của Công ty
- Không ngừng tăng cờng quy mô sản xuất
- Cải tiến nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Tổ chức ngùôn cung ứng nguyên vật liệu thông qua việc sản xuất.
- Thăm dò thị trờng
- Sắp xếp nhiệm vụ của từng phòng bản của Công ty một cách hợp lý
4. Cơ cấu quản lý bộ máy của Công ty TNHH thơng mại và SX Việt Hà :
Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà áp dụng một chế độ quản lý theo

Lắp
PX
Chìa
PX
Sơn
6
PX

Khí
trong công ty. Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc thì giám đốc còn chỉ
đạo trực tiếp tới các phòng ban và các phân xởng.
Phó giám đốc: là ngời hỗ trợ giám đốc trực tiếp lãnh đạo quản lí các hoạt
động của công ty. chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ hoạt động của
công ty.
Đại Diện thơng mại: là ngời chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn giám sát việc phân phối
sản phẩm cho các đại lý.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng giám sát các hoạt động tài chính,
phản ánh chung thực kịp thời tình hình tài chính của công ty, ngoài ra còn
trực tiếp cùng các phòng ban khác giám sát hoạt động của công ty. Nh việc
tiêu thụ sản phẩm và thanh toán các khoản vay ngăn hạn, phải trả công nhân
viên.
Các phân xởng sản xuất: là các đơn vị tham gia trực tiếp vào việc tạo thành
sản phẩm, mỗi đơn vị làm nhiệm vụ khác nhau để hoàn thành nên sản
phẩm.
5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thơng mại và SXViệt Hà:
Viêc tổ chức thực hiện các chức năng hoạch toán trong đơn vị là do bộ máy kế
toán đảm nhiệm. Tuy nhiên công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà là một
doanh nghiệp t nhân chịu sự lãnh đạo của giám đốc nên công tác kế toán cung
nằm trong sự chỉ đạo của giám đốc vì vậy còn một số hạn chế về công tác này và

Vật Tư
8
Mặc dù mỗi kế toán làm nhiệm vụ khác nhau nhng giữa các thành phần lại có
quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng hoàn thành tốt công tác kế toán của công ty
6. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh taị công ty TNHH thơng mại và
sản xuât Việt Hà:
a. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
loại hình sản xuất của công ty là kiểu chế biến liên tục quy mô sản xuất thuộc loại
vừa, mặc dù sản phẩm của công ty gồm nhiều loại kết cấu phức tạp có đặc tính
khác nhau về kích cỡ, yêu cầu kĩ thuật nhng nhìn chung sản phẩm có thể tạo ra
trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng theo một quy trình sau giai đoạn
gia công .giai đoạn lắp giáp hoàn chỉnh.
- Giai đoạn gia công: là giai đoạn chủ yếu tạo ra các chi tiết, các bộ phận có
khả năng nhất định để lắp giáp thành phẩm.
- Giai đoạn lắp giáp: sẽ lắp giáp hoàn thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng
đồng thời đóng gói nhập kho.
9
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Bốn phân xởng sản xuất trong dây truyến sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác
nhau.
- Phân xởng cơ khí: Là phân xởng đầu tiên trong quá trình sản xuất với nhiệm
vụ tạo phôi ban đầu cho các phân xởng khác. Nh dập định hình ra các
khuôn mẫu (phôi, ke, khoá) hay đúc cầu khoá, lõi khoá, bản lề khoá
Phân xởng cơ điện: Có trách nhiệm sửa chữa thờng xuyên trùng tu máy móc thiết
bị của công ty kể cả phần cơ và phần điện. Phân xởng này đảm bảo cho các phân
Nguyên vật liệu
Phân xưởng
bóng mạ
Phân xưởng
Cơ khí

TT Tên thiết bị Nớc SX Năm SX Số lợng Ghi chú
1 Máy cắt LX 1998 5 LX(Liên Xô)
2 Máy mài LX 1998 10
3 Máy phun sơn Đ 1996 20 Đ(Đức)
4 Máy nén BL 1997 15 BL(Ba Lan)
5 Máy khoan VN 2000 30 VN(Việt Nam
6 Máy ca TC 1998 10 TC(Tự chế)

Qua bảng số liệu ta thấy máy móc thiết bị Công ty đợc nhập từ nhiều nguồn
khác nhau trong đó có cả trong nớc và tự chế tuy nhiên để mở rộng sản xuất Công
ty phải đầu t nhiều máy móc thiết bị hiện đại.
Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Hiện nay công tác kế toán của Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Việt Hà
áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
Ghi chú: : Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
II. Các phần hành kế toán
A. Kế toán vốn bằng tiền
Chứng từ ghi sổ và các
bản phân bổ
Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiếtBảng kê
Bảng báo cáo tàI chính
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
12
Đặc điểm sử dụng: kế toán vốn bằng tiền của Công ty TNHH thơng mại và
sản xuất Việt Hà là bộ phận TSCĐ làm chức năng vật ngang giá chung
TSCĐ. Các mối quan hệ mua bán trao đổi nh tiền Việt Nam.
- Theo quan điểm bảo toàn vốn bằng tiền của Công ty gồm có vốn bằng tiền

14
Sơ đồ luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền và thanh toán
Ghi Chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ
gốc để lập chứng từ ghi sổ . Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ ghi vào sổ cái tài khoản . Những đối tợng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào
từng chứng từ gốc để ghi vào sổ ,thẻ kế toán chi tiết cuối tháng lập bảng tổng hợp
chi tiết .
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh sau khi đối chiếu số
lợng trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,đối chiếu số
Phiếu thu, chi
Nhật ký- Chứng từ
Sổ cái TK 111,112
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
TK111,112,113
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ
quỹ
Bảng
phân
bổ
Chi
tiết
Bảng

15
liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái kế toán lập báo cáo

Số tiền : 27.489.000 (Viết bằng chữ) Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi
chín nghìn đồng
Kèm theo : 01 HĐGTGT chứng từ gốc : Số 0049518
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ):Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi
chín nghìn đồng chẵn.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
( ký ten) (ký tên) ( ký tên) ( ký tên) ( ký tên)

Từ phiếu chi kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt hoặc định kỳ kế toán tiến hành lập
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại . Lập chứng từ ghi sổ ,vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ ,vào sổ cái tài khoản .
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Loại chứng từ : Phiếu chi tiền mặt
Hoá đơn
Số Ngày
Nội dung Tổng số
tiền
Ghi Có TK111 Ghi Nợ TK
152 133.1 331
................
0049518 05/01/05 Mua gang
đặc cho sản
xuất
27.489.000 24.990.000 2.499.000
...................... .................. ............... ...............
Cộng 92.083.858 18.452.000 30.579.021
Ngời lập biểu Kế toán trởng
( ký tên) ( ký tên)
17
Đơn vị :.Cty TNHH

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có Tk . 512 Doanh thu nội bộ .
Có Tk 515 Doanh thu hoạt động tài chính .
Có Tk 711 Doanh thu khác
Có TK 131,138,141 Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 128,222 Thu hồi tiền đầu t
Có TK 111,112 Rút tiền nhập quỹ hoặc gửi tiền vào NH
Chi tiền
Nợ TK 152,153,156,211 Mua sắm vật t, hàng hoá , TSCĐ
Nợ TK 331,311,315 Trả nợ ngời bán ,vay ngắn hạn
Nợ TK 333,334,336 Chi tiền nộp cho NSNN, trả lơng công nhân , thanh
toán nội bộ
Nợ TK 112,113,111 Gửi tiền vào NH, rút tiền về quỹ, gửi qua bu điện
Nợ TK 121,221,128,222,228 Đầu t ,ghóp vốn
Nợ TK 144,244 Chi tiền kí quỹ ,kí cợc
Nợ TK 621,622,627,641,642,241 Các khoản chi cho sản xuất kinh doanh ,
chi đầu t xây dựng cơ bản .
Có TK 111,112 Tiền mặt , tiền gửi NH
2. Kế toán TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ
các yếu tố đầu vào . Về mặt hiện vật ,các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
bao gồm t liệu lao động , đối tợng lao động và lao động sống. Tài sản cố định là
một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động .
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác
có giá trị tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đợc
chuyển dịch dần dần , từng phần vào giá trị sản phẩm ,dịch vụ sản xuất ra trong
các chu kỳ sản xuất .
19
TSCĐ biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp .Quản lý tốt TSCĐlà tiền

20
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn luỹ kế
Đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài .Trong quá trình sử dụng
do nhiều nguyên nhân ,giá trị ghi sổ ban đầu (Nguyên giá của TSCĐ) và giá trị
còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hoẹp với giá thị trờng của
TSCĐ. Điều đó làm giảm chất lợng của thông tin kế toán .Để khắc phục vấn đề
này doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ theo mặt hàng ở thời điểm đánh giá lại
TSCĐ.
Khi đánh giá lại TSCĐphải đánh giá lại cả chỉ tiêu NG và giá trị còn lại
TSCĐ.Thông thờng giá trị còn lại của TSCĐsau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh
theo công thức sau :
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ đợc x
đánh giá lại đánh giá lại NG TSCĐ
Để theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để
theo dõi TSCĐ về việc NG, Giá trị còn lại, giá trị hao mòn luỹ kế , tình hình tăng
giảm TSCĐ.
Thẻ TSCĐ đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ của doanh nghiệp . Thẻ đợc thiết kế
thành các phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị thể
hiện qua bảng sau:
Thời
gian
Tên
TSCĐ
Nguyên
giá
Thời
điểm
đa vào

Tên
TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Thán
g
năm
sử
dụng
Số
hiệ
u
NG Giá
trị
khấ
u
hao
Mứ
c
khấ
u
hao
Luỹ
kế
khấu
hao
Chứng từ
Số Ngày
Lý do

vào quyết toán đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành kế toán xác định giá trị của
TSCĐ và ghi :
Nợ TK 152,153 Tài sản hình thành không đáp ứng đợc yêu
cầu là TSCĐ
Nợ TK 211,213 Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định the
quyết toán
Có TK 241 XDCB dở dang
Trờng hợp TSCĐ tự chế tự sản xuất
Nợ TK 632
Có TK 155
Có Tk 154
Đồng thời ghi tăng NG TSCĐ
Nợ TK 211 NG TSCĐ
Có TK 512 Tổng sản xuất thực tế
Có TK 111,152 chi phí lắp đặt chạy thử
Thuế GTGT phải nộp và đợc khấu trừ ghi
Nợ Tk 133
Có TK 333
Trờng hợp đợc biếu tặng
23
Nợ TK 211,213
Có TK 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc
Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh huởng của nhiều nguyên nhân khác nhau
TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn . Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị
và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh
nghiệp và do các nguyên nhân khác . TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức hao mòn
vô hình và hao mòn hữu hình.
Hao mòn vô hình : Là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên
nhân tiến bộ KHKT gây ra .

đầu
tháng
Mức
khấu
hao
tháng
Luỹ
kế
khấu
hao
Giá trị
còn lai
cuối
tháng
Cộng
Ngời lập biểu Kế toán trởng
(ký họ,tên) (ký họ,tên)
Nợ Tk 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ Tk 241 CDCB dở dang
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Nợ TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kế toán các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ nh thanh lý,nhợng bán, ghóp vốn liên doanh
,chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ .
Ghi giảm NG TSCĐ
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811 Chi phí khác ( phần giá trị còn lại )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status