lời nói đầu
Phi thơng bất phú đây là câu truyền miệng đã có từ lâu đời nghĩa là:không
buôn bán không giàu có đợc,vì thế m từ thời phong kiến và tr ớc đó con ngời ta đã trao
đổi hàng hoá để đổi đợc những thứ cần thiết.Và khi đồng tiền đợc ra đời đánh dấu bớc
phát triển quan trọng trong quan hệ trao đổi buôn bán.Ngày nay, trong thời buổi kinh
tế thị trờng nơi mà khó khăn chồng chất khó khăn,con ngời thì ngày càng tinh
khôn,xảo quyệt hơn trong buôn bán.Hay chúng ta có thể nói rằng là chúng ta đang
sống trong một bối cảnh ngời khôn của cũng khôn.
Vì vậy, mà vấn đề cần đặt ra cho mỗi doanh nghiệp và mỗi cá nhân là phải làm
nh thế nào để có thể tồn tại trong bối cảnh này. Để trở thành một thành một doanh
nghiệp tốt, hùng hậu thì ngay từ ban đầu hãy chuẩn bị tốt nhất những yếu tốt đầu vào
để từ đó có thể phát huy đợc lợi thế của mình. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài Hoạt
động đảm bảo vật t cho sản xuất ở công ty cổ phần Lam Sơn để viết đề án môn học
kinh tế thơng mại.
Lam Sơn là công ty cổ phần chuyên sản xuất và cung ứng trên thị trờng sản
phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc với mục tiêu nghiên cứu chính là:
Thứ nhất là bảo đảm số lợng,chủng loại,chất lợng sản phẩm và dịch vụ
Thứ hai là bảo đảm đúng về thời gian
Thứ ba là chi phí sản xuất thấp nhất
Thứ t là bảo đảm tính linh hoạt trong tổ chức
Với phạm vi của tề tài chỉ nằm trong hoạt động bảo đảm vật t của công ty cổ phần
Lam Sơn trong thời gian gần đây với thời kì hội nhập
1
Ch ơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động đảm bảo vật t ở doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh hàng mỹ nghệ.
I. Bản chất và vai trò của hoạt động đảm bảo vật t ở DNSX.
1. Đảm bảo vật t cho sản xuất là điều kiện tất yếu của quá trình sản xuất.
1.1 Khái niệm về vật t.
Vật t là sản phẩm của lao động đợc dùng để sản xuất hoặc cho sản xuất. Đó là
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, điện năng, máy móc, thiết bị, dụng
Vật t là bộ phận chủ yếu cấu thành lên sản phẩm. Do vậy bất cứ doanh nghiệp
nào khi tiến hành sản xuất cũng đều phải tiến hành hoạt động mua sắm vật t. Quá trình
tổ chức mua sắm và quản lý vật t ở doanh nghiệp có thể khái quát theo sơ đồ sau. Đây
là các bớc của công tác đảm bảo vật t ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nói riêng.
Mô hình mua sắm và quản lý vật t ở doanh nghiệp sản xuất.
Phân tích
đánh giá quá
trình quản lý
Xây dựng
kế hoạch
yêu cầu vật
tư
Xác định
các phương
thức đảm
bảo vật tư
Xác định
nhu cầu
Quản lý dự trữ
và bảo quản
Cấp phát vật tư
nội bộ
Quyết toán vật
tư
Tổ chức
quản lý
vật tư nội
bộ
Lập và tổ
đó công ty biết các vật t mà công ty cần là bao nhiêu, chất lợng ra sao, số lợng vật t đó
mua ở đâu. Qua dự báo này công ty có thể mở rộng thị trờng và bán thêm sản phẩm
của mình kinh doanh. Khi đó lắm đợc tình hình tiêu thụ sắp tới của công ty cũng biết
thêm khả năng cung cấp vật t trong nớc và nớc ngoài. Nguồn hàng mà bán với số lợng
giá trị ổn định, thuận tiện để bảo quản vận chuyển đến nơi đơn vị cần mua. Dự báo nhu
cầu vật t cũng cho công ty biết đợc, những biến đổi của chất lợng sản phẩm nào công
ty đã mua hoặc những nguồn hàng mà công ty vừa khai thác, nắm vững đợc yếu tố này
sẽ đáp ứng mọi yêu cầu của các bộ phận.
Những luận chứng để dự báo nhu cầu vật t: Diễn biến của thị trờng; Nhu cầu tiêu
thụ sản phẩm trong nớc; Khả năng cung cấp vật t trong nớc; Những biến đổi của cơ cấu
sản phẩm.
Những điểm cần chú ý khi dự báo nhu cầu vật t: Xác định chi phí sản xuất; Khả
năng trong nớc (cung cấp và khai thác); Cơ chế kinh tế; Những đòi hỏi về nâng cao
chất lợng sản phẩm
4
2. Nội dung và trình tự lập kế hoạch mua sắm vật t .
2.1 Nội dung của kế hoạch mua sắm vật t.
Kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp thực chất là sự tổng hợp những tài liệu
tính toán kế hoạch, nó là một hệ thống những bảng biểu, tổng hợp nhu cầu vật t và một
hệ thống các bảng biểu cân đối vật t. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là bảo đảm vật t một
cách tốt nhất cho sản xuất. Muốn vậy kế hoạch mua sắm vật t phải xác định, cho lợng
vật t cần thiết có trong kỳ kế hoạch cả về số lợng, chất lợng và thời gian.
Bên cạnh việc xác định lợng vật t cần mua, kế hoạch mua sắm vật t còn phải xác
định rõ nguồn vật để thoả mãn các nhu cầu của doanh nghiệp. Bởi vậy kế hoạch mua
vật t thờng phản ánh hai nội dung cơ bạn sau đây:
Một là, phản ánh toàn bộ nhu cầu vật t của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch nh
nhu cầu vật t cho sản xuất, cho xây dựng cơ bản, cho sửa chữa, cho dự trữ.
Hai là, phản ánh các nguồn vật t để thoả mãn nhu cầu nói trên, bao gồm nguồn
tồn kho đầu kỳ, nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp và nguồn mua ngoài.
2.2 Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật t.
: Tổng nhu cầu về loại vật t i dùng cho mục đích j.
ji
P
,
: Tổng nguồn về loại vật t i đáp ứng bằng nguồn j.
3. Các ph ơng pháp đảm bảo vật t .
3.1 Các nguồn hàng và đặc điểm của chúng.
Nguồn hàng của doanh nghiệp là tập hợp bao gồm các bộ phận có nguồn gốc
khác nhau, tính chất và đặc điểm khác nhau, các bộ phận này có thể phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau. Nguồn gốc hình thành góc độ phân cấp quản lý, tính chất
đặc điểm, phơng thức mua, mà hình thành nên các hệ thống phân loại khác nhau, kiểu
lựa chọn tiêu thức phân loại nào, là phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu đã giúp cho
công tác tạo nguồn linh hoạt hơn. Do đó, lấy tiêu thức phân loại theo nguồn gốc hình
thành là phù hợp nhất. Theo tiêu thức này nguồn của các doanh nghiệp bao gồm hai
thành phần cơ bản: nguồn nhập khẩu và nguồn nội địa.
Nguồn nhập khẩu: Đây là nguồn đợc sản xuất tại nớc ngoài mà doanh nghiệp có
khẳ năng khai thác đáp ứng, phần nào nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
Hoạt động ở thị trờng quốc tế phải tuân theo các điều kiện thơng mại chung, luật
pháp và các chính sách buôn bán ở nớc bạn hàng, điều kiện về tiền tệ và thanh toán,
điều kiện vận tải và tình hình giá cớc. Hiện nay đại đa số các hợp đồng mua bán nớc
ngoài phải thanh toán bằng ngoại tệ, vì thế phải cân nhắc tính toán cẩn thận khi bỏ
ngoại tệ ra mua hàng.
Nguồn nội địa: Nguồn nội địa là toàn bộ khả năng vật t hàng hoá trong nớc mà
doanh nghiệp có thể khai thác đợc. Nguồn hàng nội địa có thể chia ra làm hai bộ phận:
nguồn từ các đơn vị sản xuất và từ các tổ chức kinh doanh khác.
Nguồn thu mua trực tiếp từ các đơn vị sản xuất trong nớc có nhiều điểm tích cực
nh đảm bảo chất lợng, tính chất thờng xuyên và khối lợng lớn, chi phí lu thông thấp.
6
Nhng bên cạnh đó còn nhiều nhợc điểm nh là vật t kinh doanh không đồng bộ,
7
Nh : Lợng hàng hoá ớc nhập vào kể từ thơì điểm lập kế hoạch đến hết năm
báo cáo.
X : Lợng hàng ớc xuất cũng trong thời gian đó.
Khai thác nguồn hàng ứ đọng chậm luân chuyển: Nguồn hàng này thờng phát
sinh do yếu tố chủ quan của các tổ chức kinh tế. Xác định nhu cầu về khối lợng, chủng
loại và cơ cấu mặt hàng không chính xác. Cụ thể khi lập kế hoạch cung ứng và ký kết
các hợp đồng mua bán cha tính đến nhu cầu cung ứng đồng bộ. Hàng nhập vào không
phù hợp với yêu cầu nên sinh ứ đọng. Yếu tố thứ hai là phải có vật t hàng hoá dự trữ
cho sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên do trình độ quản lý yếu tố đã xuất hiện một lợng
vật t hàng hoá vợt quá mức dự trữ, hoặc không nằm trong danh mục cần cho dự trữ.
Những lợng vật t hàng hoá đó cần nhanh chóng huy động vào lu thông để tiêu dùng
cho sản xuất
Để có nguồn hàng cho hoạt động kinh doanh chúng ta còn nhiều nguồn khác nh:
Nguồn tổ chức sản xuất: Đây là nguồn tự hình thành do các do các tổ chức lu
thông kinh doanh vật t tận dụng tiềm năng của mình là lao động, vật t, tièn vốn(vật t ở
đây là vật t ứ đọng chậm luân chuyển, phế liệu, phế phẩm do thu mua đợc). Hình thức
này có tác dụng giải quyết công ăn việc làm cho lao động d thừa và tăng vật t cho lao
động xã hội, thực hiện đợc tiết kiệm.
Nguồn nhờ liên doanh liên kết:
Liên doanh là hình thức hợp tác giữa các tổ chức kinh tế cùng nhau đầu t về vật t-
,tiền vốn lao động và cùng thống nhất với nhau về quyền lợi lâu dài giữa các bên về lợi
nhuận, cùng chia sản phẩm, liên kết cũng là quá trình hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều
bên nhng không chi phối nhau về sản phẩm.
Nguồn thu tái chế, sử dụng phế thải, phế liệu và phế phẩm: Đây là sản phẩm sinh
ra tất yếu trong quá trình sản xuất cùng với việc đa dạng hoá sử dụng sản xuất thì
nguồn hàng này càng trở nên phong phú và đa dạng. Nguồn này có thể tiến hành ngay
đầu vào cho một số nghành sản xuất nào đó, hoặc thông qua chế biến thành vật t cho
các nghành sản xuất khác. Để tận dụng đợc nguồn này các tổ chức kinh doanh phải tìm
hiểu, liên doanh liên kết với sản xuất để thu đợc nguồn hàng này thông qua việc bán
Thời hạn giao hàng và trách nhiệm khi giao hàng chậm.
b. Tổ chức kí hợp đồng mua bán vật t.
Hợp đồng mua bán vật t là văn bản ký kế giữa đơn vị mua và đơn vị bán. Hợp
đồng mua bán có tính chất pháp lý, ngời đại diện cho mỗi bên tham gia ký kết phải là
ngời có t cách pháp nhân. Vì hợp đồng kinh tế là cơ sở, là căn cứ của trọng tài kinh tế
9
xét sử khi có những tranh chấp xẩy ra giữa hai bên ký kết hợp đồng. Hợp đồng mua
bán là cơ sở cho việc thực hiện thơng mại phục vụ nhu cầu sản xuất trong những
khoảng thời gian nhất định. Hai bên mua bán có thể gặp nhau bàn bạc thoả thuận và ký
kết hợp đồng, thông qua các văn bản theo quy định của pháp luật.
Nội dung của hợp đồng mua bán phải đầy đủ các diều khoản sau.
1. Ngày, tháng, năm kí kết hợp đồng mua bán, tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng kí kinh
doanh.
2. Đối tợng của hợp đồng mua bán tính bằng số lợng, khối lợng hoặc giá trị
quy ớc đã thoả thuận.
3. Chất lợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của vật t hoặc các yêu
cầu kĩ thuật.
4. Giá cả.
5. Bảo hành.
6. Địa điểm và thời gian giao nhận.
7. Phơng thức thanh toán.
8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
9. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng kinh tế.
10. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán vật t.
11. Các thoả thuận khác.
Trong hợp đồng kinh tế nội dung quan trọng nhất, đó là các điều khoản cam kết
giữa hai bên bao gồm ba loại.
Một là, những điều khoản chủ yếu nh nội dung giao dịch mặt hàng, trọng lợng
khối lợng, số lợng quy cách kích thớc mã hiệu, phẩm chất, thời gian, địa điểm phơng
toàn bộ và phơng pháp kiểm tra điển hình, quy trình tiếp nhận phụ thuộc vào điều kiện
kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn và điều khoản trong hợp đồng mua bán cũng nh các thông
lệ hiện hành.
Một số trờng hợp cần sử lý khi tiếp nhận vật t:
Hàng hoá thừa , thiếu, kém, mất phẩm chất ngời giao và ngời nhận cùng nhau lập
biên bản, hàng hoá vật t đợc tiếp nhận bình thờng ghi chép theo đúng biểu mẫu.
Hàng hoá đã về kho nhng cha có chứng từ, bộ phận nghiệp vụ tiến hành kiểm tra
toàn bộ các hợp đồng, kinh tế có liên quan để xác định, loại hàng hoá đó có đúngtrong
kế hoạch tiếp nhận hay không. Sau đó tiến hành tiếp nhận theo đúng nguyên tắc, và ghi
vào sổ theo dõi hàng cha có hoá đơn, khi đã có hoá đơn chứng từ tiến hành đối chiếu
thực nhập với hoá đơn.
11