2
Danh sách những ngời thực hiện Họ và tên Chức vụ Học vị Chức danh đề
tài
Trần Hồng Lam Trung tâm TBCN Thạc sỹ Tự động hoá Chủ nhiệm
Nguyễn Vĩnh Kỳ GĐ Trung tâm KTMT Kỹ s Chế tạo máy Thành viên
Đỗ Trọng Bình PGĐ Trung tâm KTMT Kỹ s Nhiệt Thành viên
Lơng Ngọc Phợng PGĐ Trung tâm KTMT Kỹ s Tự động hoá Thành viên
Trần Văn Sơn Trung tâm TBCN Kỹ s Nhiệt Thành viên
Trần Kim Quế GĐ Trung tâm KM Kỹ s Đo lờng Thành viên
Nguyễn Quý Bình GĐ Trung tâm CNC Kỹ s Chế tạo máy Thành viên
Vũ Hoài Nam GĐ Trung tâm TBCN Kỹ s Chế tạo máy Thành viên
Dơng Hồng Quân Trung tâm DAĐT Kỹ s Chế tạo máy Thành viên
- Phân tích khả năng và đề ra phơng án chế tạo thiết bị trong nớc.
- Lập quy trình công nghệ chế tạo, kiểm tra chất lợng sản phẩm, quy trình lắp dựng và
khảo nghiệm. Đặc biệt các bộ phận chủ yếu (critical parts): các điện cực lắng, điện cực
phóng, hệ rung gõ bụi theo công nghệ của hãng Lodge Cottrell.
- Nhóm đề tài đã khảo nghiệm bộ điều khiển tự động do nhóm chế tạo tại hiện trờng
Công ty Xi măng Lạng Sơn.
3. Kết quả: Kết quả khảo nghiệm cho thấy bộ điều khiển lọc bụi tĩnh điện do nhóm đề
tài thiết kế chế tạo đã đạt kết quả theo mục tiêu đề tài đã đề ra.
4. Kết luận: Đề tài nghiên cứu có thể triển khai ứng dụng để thiết ké, chế tạo hệ thống
lọc bụi tĩnh điện cho các nhà máy xi măng ở trong nớc thay thế các thiết bị hiện đang
phải nhập ngoại.
8
Lời mở đầu:
Trong những năm gần đây để đáp ứng cho chơng trình phát triền hạ tầng của đất
nớc, nhiều nhà máy xi măng của các doanh nghiệp trong nớc cũng nh các liên
doanh nớc ngoài đã đợc xây dựng. Tuy nhiên thiết bị của các dây chuyền công nghệ
sản xuất xi măng cũng nh lợng phụ tùng thay thế hàng năm rất lớn vẫn chủ yếu đợc
nhập khẩu từ Nhật bản hoặc Châu Âu. Thực hiện chủ trơng nội địa hoá thiết bị, phụ
tùng thay thế và tiến tới sản xuất thiết bị đồng bộ của nhà máy sản xuất xi măng của
nhà nớc, trong chơng trình hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
thuộc đề tài cấp Nhà nớc mã số KC 06-07 CN Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị,
phụ tùng thay thế cho công nghiệp xi măng lò quay 1,4 triệu tấn/năm , Nhóm đề tài
của Viện IMI đã tham gia Phần lọc bụi tĩnh điện Q= 1230 m3/phút.
Qua quá trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu lựa chọn công nghệ từ các thiết bị lọc bụi
tĩnh điện tiên tiến của các nớc G7, Liên Xô kết hợp với kinh nghiệm nghiên cứu thiết
kế chế tạo lọc bụi tĩnh điện của đơn vị, nhóm đề tài đã lựa chọn đợc thông số kỹ thuật
của thiết bị, tính toán, thiết kế kỹ thuật, lập quy trình chế tạo, khảo nghiệm. Đồng thời
Rumani, Liên Xô, Đan Mạch, Đức, Pháp, Đài Loan, Trung Quốc hoặc sản xuất trong
nớc. Với công nghệ khác nhau đợc sử dụng nh công nghệ sản xuất xi măng theo
phơng pháp khô, phơng pháp ớt, xi măng lò quay, xi măng lò đứng...
Nhng do đặc thù của quá trình công nghệ, công nghiệp sản xuất xi măng phát
sinh rất nhiều nguồn bụi và khí thải gây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trờng.
Do Luật môi trờng ngày càng đợc áp dụng chặt chẽ đặc biệt đối với các dây
chuyền mới, các nhà đầu t đã trang bị các thiết bị xử lý bụi nh Cyclon, lọc bụi ớt,
lọc bụi túi và lọc bụi tĩnh điện để giảm ô nhiễm môi trờng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
1. Điều tra khảo sát tình hình sử dụng lọc bụi tĩnh điện trong các nhà máy ximăng lò
quay thu thập phân tích các thông số môi trờng làm việc của lọc bụi tĩnh điện.
2. Đánh giá phân tích quy trình công nghệ, cấu tạo để đa ra các kiểu, chủng loại thiết
bị tiêu biểu.
3. Thiết kế, lập quy trình chế tạo và khảo nghiệm thiết bị để sản xuất lọc bụi tĩnh điện
Q = 1.230m
3
/ph cho nhà máy xi măng lò quay 1,4 triệu m
3
/năm.
10
1.2. Một số hệ thống lọc bụi tĩnh điện Tại các nhà máy xi
măng ở Việt Nam
1.2.1 Lọc bụi tĩnh điện tại Công ty xi măng Bỉm Sơn
Công ty xi măng Bỉm Sơn sau khi hoàn thành công tác cải tạo hiện đại hoá dây
chuyền II sẽ có 4 máy nghiền ximăng, cụ thể là: Ba máy nghiền xi măng số I, II, III
làm việc theo chu trình hở do Liên Xô thiết kế, chế tạo và lắp đặt từ năm 1980. Công
/ph
- Diện tích lọc: 1.650 m
2
- Tổn thất áp suất 2 mbar
- Nhiệt độ làm việc: 80
0
C
- Động cơ:
+ Vít tải: 5,5 kw
+ Kín khí: 2,2 kw
11
- Quạt lọc bụi:
+ Lu lợng: 1.500 m
3
/ph
+ áp lực: 200mm H
2
O
+ Động cơ: 160 kw
1.2.2 Lọc bụi tĩnh điện tại Công ty xi măng Hà Tiên 2
- Xử lý bụi trong khí thải lò quay hệ ớt
- Lọc bụi tĩnh điện:
+ Lu lợng: 136.000 m
3
/h
+ Nồng độ bụi đầu vào: 25g/m
3
/h 79.000/ 107300
Đ/K danh nghĩa Nhiệt độ khí vào
0
C 95
áp suất tại đầu vào
mmH
2
O - 80
Độ ẩm % 6,1
Nồng độ bụi g/ Nm
3
42
Nồng độ bụi ra (max 50) mg/Nm
3
dry 30
Tỉ trọng khí Kg/m
3
1,26
Số liệu quá trình Lu lợng khí thải Nm
3
/h m
3
/h 82.950/ 113.000
Đ/K thiết kế Nhiệt độ khí vào
0
C 95
áp suất tại đầu vào
mmH
Độ dày tấm vỏ thân mm 5
Tổn thất áp giữa đầu vào, ra mm H
2
O 30
Bảo ôn -Diện tích m
2
1.210
-Chiều dày mm 100
Thu hồi bụi Xích Bộ 2
Van tháo bụi Cái 6
Khối lợng Khối lợng toàn bộ Kg 174.000
1.2.3.2 Lọc bụi tĩnh điện cho Máy nghiền xi măng
Chỉ tiêu Đơn vị Số liệu
Số liệu quá trình Lu lợng khí thải DN/TK Nm
3
/h m
3
/h 44.440/ 86.700
Lu lợng khí thải DN/TK Nm
3
/h m
3
/h 32.560/ 60.000
Nhiệt độ khí vào DN/TK
0
C 92/ 100
áp suất tại đầu vào DN/TK