NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA KHỐI XÂY GẠCH ĐÁ (3 tiết)
1.1. Mở đầu
1.2. Vật liệu dùng trong khối xây gạch đá
1.3. Các dạng khối xây gạch đá
1.4. Tính chất cơ học của khối xây gạch đá
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN KC GẠCH ĐÁ (1 tiết)
2.1. Khái niệm chung
2.2. Phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn
2.3. Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của khối xây
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN THEO KNCL (4 tiết)
3.1. Cấu kiện chịu nén đúng tâm
3.2. Cấu kiện chịu nén lệch tâm
3.3. Cấu kiện chịu nén cục bộ
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHỐI XÂY CÓ CỐT THÉP THEO KHẢ
NĂNG CHỊU LỰC (4 tiết)
4.1. Khối xây đặt lưới thép ngang
4.2. Khối xây đặt cốt thép dọc
4.3. Gia cố khối xây bằng vành đai
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN NHÀ GẠCH (3 tiết)
5.1. Thiết kế tường và trụ gạch
5.2. Tường chắn đất bằng gạch đá
5.3. Bể chứa nước bằng gạch đá
Chương 1.Chương 1.
Tính chất cơ học của Tính chất cơ học của
Tính chất cơ học của Tính chất cơ học của
khối xây Gạch đákhối xây Gạch đá
I. Sơ lược lịch sử phát triển
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 1. Mở đầu 1. Mở đầu
Từ xa
Chịu kéo và chịu cắt kém
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 1. Mở đầu 1. Mở đầu
NHƯỢC Đ
-
Chịu kéo và chịu cắt kém
- Chịu tải rung động kém
- Dễ bị phong hóa => Cần bảo vệ
Phạm
vi
sử
Kết cấu chịu lực
- Móng - Cột
- Tường - Mái vỏ không gian
Kết cấu bao che
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 1. Mở đầu 1. Mở đầu
Phạm
vi
sử
dụng
Kết cấu chuyên dụng
- Tường chắn - Bể chứa
- Ống khói - Cầu cống
- Vật liệu dùng trong khối xây gạch đá là các loại gạch, đá và vữa.
- Việc lựa chọn vật liệu tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, mức độ bền vững,
điều kiện thiên nhiên, điều kiện thi công, vị trí của kết cấu trong công trình
I. Vật liệu gạch
1. Phân loại
a. Theo phương pháp chế tạo (2 loại)
lr
/V
vg
≤ 20%
- Gạch rỗng: Độ rỗng toàn phần
V
lr
/V
vg
> 20%
d. Theo trọng lượng viên gạch (2 loại)
- Viên gạch: Trọng lượng gạch ≤ 5kG, b
max
= 120
÷
140 (mm)
- Tảng khối: Trọng lượng gạch = 5
÷
25 kG
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
Hình : Kích thước viên gạch
Hình : Các loại gạch nung
2. Cường độ của gạch
- Cường độ là tính chất cơ học quan trọng của gạch, đá và được đặc trưng
bằng mác hay số hiệu của nó.
- Mác gạch, đá biểu thị cường độ của chúng khi chúng chịu nén hoặc uốn
-) Sơ đồ thí nghiệm
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
i
gi
c
g
R
R
5
5
1
∑
=
=
i
u
gi
uc
g
R
R
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
- Giới hạn cường độ khi chịu kéo của gạch chỉ vào khoảng 5 – 10%
giới hạn cường độ của gạch khi chịu nén
3. Mác gạch
a) Cách xác định
- Xác định trên cơ sở cường độ trung bình và cường độ bé nhất của
các mẫu thử khi nén và uốn.
b) Các loại mác gạch
- Gạch mác thấp: M4; M7; M10; M25; M35; M50. Làm lớp đệm, lớp lót
hoặc vách ngăn.
mác
cao
:
M
300
;
M
400
;
M
500
;
M
600
;
M
800
và
M
1000
.
Dùng
trong những công trình đặc biệt.
=> Trong khối xây các công trình dân dụng thường dùng: M50, M70,
M100, M125 và M150.
Mác gạch
Cường độ mẫu nén (kG/cm
2
) Cường độ mẫu uốn (kG/cm
2
đá vôi sa thạch, đá bazan, đolômít, gabrô v.v
-) Đá nhẹ: Dung trọng γ < 1800kG/m
3
, thường gặp là các loại đá bọt,
đá
tuff,
đá
vôi
vỏ
sò
v
.
v
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
đá
tuff,
đá
vôi
vỏ
sò
v
.
v
- Mác đá
-) Xác định căn cứ vào giới hạn cường độ chịu nén
-) Đá có các loại mác 4, 10, 25 đến 3000
- Yêu cầu của đá khi dùng trong xây dựng
ứng suất trong khối xây
- Khi vữa có tính linh động cao sẽ cho phép tăng hiệu suất lao động của
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
công nhân
- Tính linh động của vữa liên quan chặt chẽ tới độ sệt của vữa
Khả năng giữ nước của vữa
- Ảnh hưởng đến sự khô cứng của vữa.
- Nó phụ thuộc vào loại vữa (chất kết dính, cốt liệu v.v ) và độ rỗng của
gạch đá trong khối xây
Độ sệt của vữa
- Phụ thuộc vào thành phần và kích thước cốt liệu, lượng nước pha trộn
v.v
- Chọn theo cấu tạo gạch đá (độ rỗng, kích thước lỗ rỗng v.v ) để làm sao
cho vữa có thể dàn đều dễ dàng trên mặt khối xây và không trồi ra ngoài
khi khối xây bị chất tải ngay trong thời gian thi công
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
- Độ sệt phải nằm trong giới hạn sau:
-) Khối xây bằng gạch hoặc tảng khối đặc: 3÷ 13cm
-) Khối xây bằng gạch hoặc tảng khối có lỗ đứng: 7÷ 8cm
-) Khối xây bằng khối đá hoặc bê tông đặc: 4 ÷ 7cm
-) Khối xây rung: 1 ÷ 3cm
- Độ sệt cực đại thường dùng trong môi trường có nhiệt độ cao và đối với
loại gạch xốp và khô.
3) Phân loại vữa
- Phân loại theo dung trọng ở trạng thái khô
-) Vữa nặng có γ > 1500kG/m
3
-) Vữa nhẹ có γ ≤ 1500kG/m
loại
ximăng
Pooclăng
hoặc
Puzơlan
-) Vữa khô: chất kết dính thường là vôi khô hoặc thạch cao
- Phân loại theo thành phần vữa
-) Vữa xi măng gồm: cát, xi măng và nước.
-) Vữa bata hay còn gọi là vữa tam hợp gồm có: cát, xi măng, vôi (hoặc
đất sét) và nước.
-) Vữa không xi măng như vữa vôi gồm có: vôi, cát và nước; vữa đất sét
gồm cát đất sét và vữa thạch cao
*) Chú ý: Đối với KX có cốt thép => Không sử dụng vữa có vôi
4) Cường độ của vữa
- Thí nghiệm được tiến hành với các mẫu thử khối vuông cạnh 7,07cm
trong
điều
kiện
tiêu
chuẩn
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
trong
điều
kiện
tiêu
chuẩn
- Cường độ trung bình của vữa ximăng và vữa tam hợp trong phạm vi tuổi
dưới 90 ngày có thể được xác định theo công thức thực nghiệm:
-) a: Hệ số lấy bằng 1,5
-) 0,039mm khi mác vữa từ 25 trở lên
-
)
0
,
062
mm
khi
mác
vữa
từ
10
trở
lên
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
-
)
0
,
062
mm
khi
mác
vữa
từ
10
trở
lên
7) Chọn cấp phối cho vữa
ximăng
tăng
lên
5
%
Chương Chương 1. 1. Tính chất cơ học của khối xây gạch đáTính chất cơ học của khối xây gạch đá
§§ 22. . Vật liệu dùng trong khối xây gạch đáVật liệu dùng trong khối xây gạch đá
-
Khi
dùng
cát
khô
lượng
ximăng
tăng
lên
5
%
- Lượng xi măng cũng cần tăng lên khi dùng cát hạt nhỏ
- Cấp phối vữa đã chọn cần được kiểm tra bằng cách thử mẫu vữa tiêu
chuẩn