slide+word Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín ( Sacombank)-nhom 2 - Pdf 11

Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một loại hình hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp những dịch vụ
tiện ích phục vụ nhu cầu thiết yếu cho các tổ chức, cá nhân về các hoạt động mua
bán, giao dịch, tín dụng liên quan đến tài sản tài chính. Hoạt động này mang lại lợi
ích kinh tế cho cá nhân nói riêng, góp phần phát triển kinh tế nước nhà nói chung.
Sau 18 năm hình thành và phát triển (1991-2009), đến nay Sacombank đã đạt
được những thành tựu khả quan và nổi bật, Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để
mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và
phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những
Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu và là Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng
nhất tại Việt Nam. Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm, tất
cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chất lượng cao.
Trong điều kiện kinh tế hiện việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề được các tổ
chức kinh tế quan tâm và cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi. Một trong
những tiêu chí để xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và quan
trọng nhất trong kết quả đầu ra của ngân hàng đó là lợi nhuận. Lợi nhuận quyết định
sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của ngân hàng trên thương
trường nên rất quan trọng. Nó cần thiết cho việc đảm bảo sự ổn định và phát triển
của ngân hàng, đảm bảo đời sống cho nhân viên cũng như khuyến khích họ tận tụy
với công việc nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Mặt khác, lợi nhuận cho
thấy khả năng tài chính, uy tín của ngân hàng đóvới khách hàng. Hơn nữa lợi nhuận
không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ
tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của
ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, lợi nhuận chính là mối quan tâm
hàng đầu của ngân hàng. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân
hàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch
và mức độ tăng trưởng của lợi nhuận nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố
NhSVTH: Nhóm 3.5 - 1 -

Dùng để đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 2 năm
(2008-2009).
1.3.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Dùng để nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách cố định các nhân tố
khác trong mỗi lần thay thế.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn về không gian
Do thời gian và thu thập số liệu có hạn, vì vậy đề tài này được thực hiện xoay
quanh vấn đề phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng Sacombank
1.4.2 Giới hạn về thời gian
- Đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2010.
- Số liệu sử dụng trong chuyên đề: 2008 - 2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của
ngân hàng Sacombank, dựa trên cơ sở là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh.Việc phân tích này sẽ giúp ngân hàng hiểu được các nhân
tố tác động đến lợi nhuận để có thể đánh giá và tìm được những giải pháp tốt hơn
nữa nhằm nâng cao tình hình lợi nhuận của ngân hàng trong các năm tiếp theo.
NhSVTH: Nhóm 3.5 - 3 -
Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
Chương 2
PHẦN NỘI DUNG
2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên tổ chức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
- Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt: Sacombank
- Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Campuchia;
• 10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới;
• Gần 7.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo;
• Hơn 70.000 cổ đông đại chúng.
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Sacombank được tổ chức theo dạng trực tuyến theo chức
năng bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Sacombank,
quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và
Điều lệ Sacombank quy định.
• Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Sacombank, có
toàn quyền nhân danh Sacombank để quyết định các vấn đề liên quan
đến mục đích, quyền lợi của Sacombank, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông.
• Các Hội đồng, các Ủy ban: Tham mưu cho HĐQT trong việc nghiên cứu,
biên soạn, bổ sung, hiệu chỉnh chiến lược và các vấn đề của Sacombank
NhSVTH: Nhóm 3.5 - 5 -
Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
trong từng thời kỳ, mỗi giai đoạn, đồng thời cụ thể hóa chiến lược và các
chính sách ấy thành phương hướng – mục tiêu – nhiệm vụ với các giải
pháp, biện pháp triển khai thực hiện trong từng năm kế hoạch, dưới sự chỉ
đạo của Thường trực HĐQT và đề xuất của Tổng Giám đốc Sacombank.
• Tổng giám đốc là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt
động của Sacombank theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của
ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Sacombank, đồng thời là người tham
mưu cho HĐQT về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách.
• Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát việc chấp
hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội
bộ Sacombank.

CÁC HỘI ĐỒNG VÀ
CÁC ỦY BAN
CÁC PHÒNG NGHIỆP
VỤ HỘI SỞ
Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
• Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác;
• Hoạt động bao thanh toán.
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.1 Phương pháp luận
2.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình
sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần tiền còn lại của tổng
doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp. Lợi nhuận là phần nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản
xuất mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì
báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài

Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để ra quyết định nhanh chóng và dứt khoát về
việc sản xuất kinh doanh hàng hoá, thích ứng với biến động của thị trường.
NhSVTH: Nhóm 3.5 - 9 -
Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
2.2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận
a. Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi
phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến
lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất
biến để đạt lợi nhuận.
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp = 
Doanh thu
Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh mà
mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp.
b. Hệ số lãi ròng
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn lại là
suất sinh lời doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo.
Nói cách khác, hệ số này chó chúng ta biết một đồng doanh thu có khả năng tạo ra
bao nhiêu lợi nhuận ròng. Hệ số lãi ròng được xác định như sau:
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng = 
Doanh thu
Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận – là tỉ lệ lợi nhuận trước thuế
so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Suất sinh lời của tài sản
Hệ số suất sinh lời của tài sản – ROA đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số
càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả,

NhSVTH: Nhóm 3.5 - 11 -
Chuyên đề PTHĐKD GVPT Bùi Văn Trịnh
này. Phương pháp này được áp dụng lần đầu bởi Công ty DuPont được gọi là
phương trình DuPont. Cụ thể:
ROE = ROA × Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp.
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính = 
Vốn chủ sở hữu
Như vây, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:
Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản
ROE =  x  x 
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Tác dụng của phương trình:
- Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vốn).
- Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn).
- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động
khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.
NhSVTH: Nhóm 3.5 - 12 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status