Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Bình Dương - Pdf 11

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương
MỤC LỤC
1.1.4.Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI = Foreign Portfolio Investment) 8
3.3.6. Đẩy mạnh công tác marketing, kêu gọi nhà đầu tư: .................... 27
TỔNG KẾT ...................................................................................................... 28
Nhóm 3_ lớp học phần 210
2
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương
LỜI MỞ ĐẦU
rong tình hình hiện nay, khi mà Việt Nam đã trở thành một thành

luận: “Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư
nước ngoài tại Bình Dương” sẽ trình bày những nhận xét và quan điểm ấy
với hi vọng sẽ giúp các bạn, cũng như từng cá nhân trong nhóm tích lũy được
thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho quá trình học tập sau này.
Chắc chắn với kiến thức và kinh nghiệm chưa đầy đủ, Bài Tiểu luận sẽ
khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý Thầy cô và các bạn giúp đỡ,
đóng góp những ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm để Bài Tiểu luận thêm hoàn
chỉnh.
Nhóm 3 – ĐHQT 2A
Nhóm 3_ lớp học phần 210
4
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm liên quan:
1.1.1. Vốn đầu tư nước ngoài:
Ngoại trừ việc sử dụng nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế thì
việc sử dụng và quản lý tốt nguồn vỗn nước ngoài cũng là một chìa khóa
quan trọng đối với sựu phát triển của một quốc gia.
Có 3 hình thức vốn đầu tư nước ngoài:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
+ Đầu tư gián tiếp nươc ngoài (FPI)
+ Hình thức hỗ trợ phát triển (ODA)
1.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment):
Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào
nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công
ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Lợi ích từ FDI:
+ Bổ sung cho nguồn vốn trong nước.
+ Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Thu hút FDI từ các

Nhóm 3_ lớp học phần 210
6
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương
+ Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại,
thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.
Nhược điểm của ODA:
+ Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một số những
“điều kiện” mà nước cung cấp ODA đưa ra theo tiến trình giải ngân như:
hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp trong nước và bảng thuế
xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được
yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá
mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực
tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả
năng sinh lời cao.
+ Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo
cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn
toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như
các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả
cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ
ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá
cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao
động thế giới).
+ Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu
dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp
ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng
hoá, dịch vụ do họ sản xuất.
+ Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA
nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận,
đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có

+ Nếu dòng FPI vào tăng mạnh, thì nền kinh tế tiếp nhận dễ
rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (bong bóng), nhất là các thị
trường tài sản tài chính của nó.
+ Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh,
nên no sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương
và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phải các cú sốc từ
bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế.
+ FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá
hối đoái.
Trong khuôn khổ của bài tiểu luận, nhóm chỉ xin đề cập đến nguồn vốn
FDI tại tỉnh Bình Dương.
1.2 Giới thiệu về tỉnh Bình Dương:
1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
 Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ được tách ra từ
tỉnh Sông Bé cũ từ ngày 1 tháng 1 năm 1997, phía bắc giáp tỉnh
Bình Phước, phía nam và tây nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía
tây giáp tỉnh Tây Ninh, phía đông giáp tỉnh Đồng Nai. Tỉnh lỵ của
Bình Dương hiện nay là thị xã Thủ Dầu Một, cách trung tâm thành
phố Hồ Chí Minh 30 km, lại nằm trên các trục lộ giao thông huyết
mạch của quốc gia đã được đầu tư, nâng cấp và mở rộng như Quốc
lộ 1, 13, 14, đường sắt Bắc – Nam và tuyến đường xuyên Á.
 Với diện tích tự nhiên 2.681,01km
2
(chiếm 0,83% diện tích cả nước
và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên), đất đai bằng phẳng, nền địa
chất ổn định vững chắc, quỹ đất còn lớn, có nguồn tài nguyên, Bình
Nhóm 3_ lớp học phần 210
9
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương

hút đầu tư và phù hợp với định hướng quy hoạch, phát triển công
nghiệp bền vững của Bình Dương.
 Mục tiêu kinh tế của Bình Dương thời kỳ 2006 -2010 Đại hội Đại
biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII năm 2006 đã nêu mục
tiêu phấn đấu thời kỳ 2006-2010 về kinh tế của tỉnh như sau:
- Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm là 15%.
- Quy mô GDP (giá hiện hành) đến năm 2010 đạt khoảng 45.800 tỷ
đồng, tương đương 2,9 tỷ USD.
- GDP bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng.
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh là công nghiệp: 65,5%; dịch vụ: 30%; nông
nghiệp: 4,5%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 14-15%/năm.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cả thời kỳ đạt 3 tỷ USD.
- Theo mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, để nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì nông nghiệp giảm xuống
còn 15-16%, công nghiệp và xây dựng 43-44%, dịch vụ 40-41%.
Với tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp luôn ở mức cao như
hiện nay là 35%/năm (2001-2005) thì Bình Dương sẽ là một trong
những tỉnh về đích trước và sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo
hướng hiện đại.
 Để đạt được các mục tiêu phát triển này, ngoài nội lực và sự vươn
lên của chính mình, Bình Dương mong muốn và mời gọi sự góp sức
của bạn bè xa gần, các nhà đầu tư trong và ngoài nước và của tất cả
những ai nhận ra Bình Dương là nơi “đất lành chim đậu”.
Nhóm 3_ lớp học phần 210
11
Thực trạng - giải pháp nâng cao khả năng GVHD: TS Phạm Xuân Giang
thu hút vốn FDI tại Bình Dương
Nhóm 3_ lớp học phần 210
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status